Dịch sách hội nhập xã hội KIIP 5 –Bài 18: 재산 문제와 법 — Vấn đề tài sản và pháp luật (KIIP5-30h)

 

Sách hội nhập xã hội KIIP-5(30h)-Bài 18: 재산 문제와 법 —
Vấn đề tài sản và pháp luật - Song ngữ Hàn Việt.

Bài 18. 재산 문제와  — Vấn đề tài sản và pháp luật

📗생각해 봅시다 - Hãy cùng suy nghĩ nhé!

다음은 유언장의 모습입니다. Dưới đây là hình ảnh của bản di chúc.

유언장 - Di chúc

홍길동이 죽으면 다음과 같이 해주길 바란다.
Tôi là Hong Gil-dong, khi tôi qua đời thì mong được thực hiện như sau.

첫째, 부동산 A 장남에게 상속한다.
Thứ nhất, bất động sản A được thừa kế cho con trai cả.

둘째, 은행에 예금된 3,000만원은 둘째에게 상속한다.
Thứ hai, số tiền gửi ngân hàng 30 triệu won được thừa kế cho người con thứ hai.

셋째, 부동산 B 아내에게 준다.
Thứ ba, bất động sản B được trao cho vợ.

작성일 2019 3 18
Ngày lập: 18 tháng 3 năm 2019.

서울시 영등포구 여의나루로 000
Số 000, đường Yeouinaru-ro, quận Yeongdeungpo, thành phố Seoul.

유언자 홍길동 ()
Người lập di chúc: Hong Gil-dong (ký tên)

Từ vựng:

유언장 – di chúc
유언자 – người lập di chúc
죽다 – qua đời
다음과 같이 – như sau
해주다 – thực hiện cho
바라다 – mong muốn
부동산 – bất động sản
상속하다 – thừa kế
장남 – con trai cả
은행 – ngân hàng
예금되다 – được gửi (tiền)
– tiền
3,000
만원 – 30 triệu won
아내 – vợ
주다 – cho, trao
작성일 – ngày lập
서울시 – thành phố Seoul
영등포구 – quận Yeongdeungpo
유언 – di chúc
– ký tên

① 왼쪽의 유언장에 어떤 요소들이 포함되어 있는지 말해 볼까요? Trong bản di chúc bên trái có những yếu tố nào?

Trả lời :

왼쪽의 유언장에는 유언자의 이름, 재산 분배 내용, 작성일, 주소, 서명이 포함되어 있습니다.
Trong bản di chúc bên trái có tên người lập di chúc, nội dung phân chia tài sản, ngày lập, địa chỉ và chữ ký.

자신이 유언을 한다면 유언장에 담고 싶은 내용이 무엇인지 말해 볼까요? (재산 관련 사항 포함)
Nếu bạn lập di chúc, bạn muốn nhất định ghi nội dung gì trong di chúc? (bao gồm nội dung về tài sản)

Trả lời :

제가 유언을 한다면 가족에게 재산을 공정하게 나누는 내용과 상속 방법을 유언장에 담고 싶습니다.
Nếu tôi lập di chúc, tôi muốn ghi rõ việc phân chia tài sản một cách công bằng cho gia đình và cách thức thừa kế.

Từ vựng:

유언장 – di chúc
요소 – yếu tố
포함되다 – được bao gồm
말해 보다 – nói thử
유언자 – người lập di chúc
재산 – tài sản
분배 – phân chia
내용 – nội dung
작성일 – ngày lập
주소 – địa chỉ
서명 – chữ ký
자신 – bản thân
유언하다 – lập di chúc
담다 – ghi vào, chứa đựng
재산 관련 사항 – nội dung liên quan đến tài sản
공정하게 – một cách công bằng
나누다 – chia
상속 – thừa kế
방법
– phương pháp, cách thức

📗 학습목표 - Mục tiêu học tập

1) 상속과 관련된 법적 문제 해결 과정을 설명할 있다.
Có thể giải thích quá trình giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến thừa kế.

2) 법을 통한 재산 분쟁 해결 과정을 설명할 있다.
Có thể giải thích quá trình giải quyết tranh chấp tài sản thông qua pháp luật.

📗관련 단원 확인하기 — Kiểm tra đơn vị liên quan

영역 | 제목 | 관련 내용
Lĩnh vực | Tiêu đề | Nội dung liên quan

기본 | | 34. 재산과 | 계약, 계약을 증명하는 서류, 부동산과 등기부 등본, 부동산 거래 과정
Cơ bản | Pháp luật | 34. Tài sản và pháp luật | Hợp đồng, giấy tờ chứng minh hợp đồng, bất động sản và

📗1. 상속 상황에서 법은 어떤 역할을 할까? Trong tình huống thừa kế, pháp luật đóng vai trò gì?

1) 죽음과 유언 - Cái chết và di chúc

사람이 죽으면 법적인 절차에 따라 처리해야 한다.
Khi một người qua đời, mọi việc phải được xử lý theo trình tự pháp luật.

일반적인 사망의 경우 의사가 사망 원인을 확인하여 사망 진단서 발급해 준다.
Trong trường hợp tử vong thông thường, bác sĩ sẽ xác nhận nguyên nhân tử vong và cấp giấy chứng tử.

장례를 마치고 나면 30 이내에 유족이 사망 진단서를 가지고 구청이나 행정복지센터(주민센터) 등에 가서 사망신고를 해야 한다.
Sau khi lo xong tang lễ, trong vòng 30 ngày, gia đình người đã mất phải mang giấy chứng tử đến quận/huyện hoặc trung tâm phúc lợi hành chính (trung tâm dân cư) để khai báo tử vong.

특별한 이유 없이 신고하지 않으면 5만원의 과태료를 있다.
Nếu không khai báo mà không có lý do chính đáng, có thể phải nộp phạt hành chính 50.000 won.

죽음을 앞둔 사람이 자신의 뜻을 남기는 것을 유언이라고 한다.
Việc người sắp qua đời để lại ý nguyện của mình được gọi là di chúc.

유언은 일정한 형식을 갖추어야 법적으로 인정된다.
Di chúc phải đáp ứng một hình thức nhất định thì mới được pháp luật công nhận.

유언하는 사람의 유언 내용, 주소, 날짜 등을 포함해야 하며, 도장을 찍거나 녹음을 하고 이를 증명하는 사람이 있어야 한다.
Di chúc phải bao gồm nội dung di chúc, địa chỉ, ngày tháng của người lập di chúc, đồng thời phải có đóng dấu hoặc ghi âm và có người làm chứng.

사망 진단서 — giấy chứng tử
사망 사실과 사망 사유 등에 대해 적은 서류
Giấy tờ ghi nhận sự kiện tử vong và nguyên nhân tử vong

Từ vựng:

죽음 – cái chết
유언 – di chúc
법적인 절차 – thủ tục pháp lý
처리하다 – xử lý
일반적인 – thông thường
사망 – tử vong
의사 – bác sĩ
사망 원인 – nguyên nhân tử vong
확인하다 – xác nhận
사망 진단서 – giấy chứng tử
발급하다 – cấp phát
장례 – tang lễ
마치다 – hoàn tất
이내 – trong vòng
유족 – gia đình người đã mất
구청 – văn phòng quận/huyện
행정복지센터 – trung tâm phúc lợi hành chính
주민센터 – trung tâm dân cư
사망신고 – khai báo tử vong
특별한 이유 – lý do đặc biệt
과태료 – tiền phạt hành chính
내다 – nộp
앞두다 – cận kề
– ý nguyện
남기다 – để lại
일정한 – nhất định
형식 – hình thức
법적으로 – về mặt pháp lý
인정되다 – được công nhận
유언 내용 – nội dung di chúc
주소 – địa chỉ
날짜 – ngày tháng
포함하다 – bao gồm
도장 – con dấu
찍다 – đóng (dấu)
녹음 – ghi âm
증명하다 – chứng minh
증명하는 사람 – người làm chứng

2) 상속 - Thừa kế

고인 남긴 재산( 포함) 물려받는 것을 상속이라고 한다.
Việc nhận lại tài sản (bao gồm cả nợ) do người đã mất để lại được gọi là thừa kế.

상속받는 금액은 유언에 따라 결정된다.
Số tiền được thừa kế được quyết định theo di chúc.

유언이 없는 경우에는 법에 정해진 순위와 비율에 따라 상속받는다.
Nếu không có di chúc thì việc thừa kế được thực hiện theo thứ tự và tỷ lệ do pháp luật quy định.

상속 순위는 다음과 같다.
Thứ tự thừa kế như sau.

1순위: 사망한 사람의 자녀, 손자, 손녀 (직계비속), 배우자
Hạng 1: Con cái, cháu nội, cháu ngoại… (hậu duệ trực hệ) và vợ/chồng của người đã mất

2순위: 사망한 사람의 부모, 조부모 (직계존속)
Hạng 2: Cha mẹ, ông bà… (tổ tiên trực hệ) của người đã mất

3순위: 사망한 사람의 형제자매
Hạng 3: Anh chị em ruột của người đã mất

4순위: 사망한 사람의 4 이내 조카 (방계혈족)
Hạng 4: Cháu họ trong phạm vi 4 đời (họ hàng bên) của người đã mất

사망한 사람의 배우자는 1순위 또는 2순위의 사람이 상속인이 공동 상속인이 되며, 1순위와 2순위가 없을 경우 단독 상속인이 된다.
Vợ/chồng của người đã mất sẽ là người thừa kế chung khi có người thừa kế hạng 1 hoặc 2, và sẽ là người thừa kế duy nhất nếu không có hạng 1 và 2.

상속은 순위가 앞선 사람이 받으며, 같은 순위의 사람이 여러 명일 경우 똑같이 나누어 받게 된다.
Thừa kế được nhận theo thứ tự ưu tiên, và nếu có nhiều người cùng hạng thì sẽ chia đều.

다만, 고인의 배우자가 고인의 자녀와 공동으로 상속받는 경우에는 자녀가 받는 재산의 1.5배를 상속받는다.
Tuy nhiên, khi vợ/chồng của người đã mất thừa kế chung với con cái, người vợ/chồng sẽ nhận phần thừa kế gấp 1,5 lần phần của con.

예를 들어 고인에게 배우자와 아들 1, 1명이 있는 경우 재산은 1.5(배우자) : 1(아들) : 1() 비율로 나누게 된다.
Ví dụ, nếu người đã mất có vợ/chồng, một con trai và một con gái thì tài sản sẽ được chia theo tỷ lệ 1,5 (vợ/chồng) : 1 (con trai) : 1 (con gái).

고인 — người đã mất
죽은 사람 - Người đã qua đời

Từ vựng:

상속 – thừa kế
고인 – người đã mất
재산 – tài sản
– nợ
포함 – bao gồm
물려받다 – nhận thừa kế
상속받다 – được thừa kế
금액 – số tiền
유언 – di chúc
결정되다 – được quyết định
– pháp luật
정해지다 – được quy định
순위 – thứ tự
비율 – tỷ lệ
직계비속 – hậu duệ trực hệ
자녀 – con cái
손자 – cháu trai
손녀 – cháu gái
배우자 – vợ/chồng
직계존속 – tổ tiên trực hệ
부모 – cha mẹ
조부모 – ông bà
형제자매 – anh chị em ruột
4 – phạm vi 4 đời
조카 – cháu (họ)
방계혈족 – họ hàng bên
상속인 – người thừa kế
공동 상속인 – người thừa kế chung
단독 상속인 – người thừa kế duy nhất
앞선 – ưu tiên
나누다 – chia
똑같이 – như nhau
1.5 – gấp 1,5 lần
비율로 나누다 – chia theo tỷ lệ

3알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích

유언은 법에서 정한 형식을 지켜야 해요 - Di chúc bắt buộc phải tuân theo hình thức do pháp luật quy định

아버지가 죽고 나서 남긴 재산을 두고 김씨는 새어머니와 이복남매를 상대로 상속재산분할청구소송을 제기했다.
Sau khi người cha qua đời, liên quan đến tài sản để lại, ông Kim đã khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản thừa kế đối với mẹ kế và anh chị em cùng cha khác mẹ.

재판에서 핵심쟁점은 죽은 아버지가 남긴 유언의 효력이었다.
Trong vụ xét xử này, vấn đề then chốt là hiệu lực của bản di chúc do người cha đã mất để lại.

재판부는 최종적으로유언의 내용과 작성 연월일, 주소, 성명, 날인 하나라도 빠진 유언은 무효라고 판정했다.
Cuối cùng, hội đồng xét xử phán quyết rằng “di chúc thiếu dù chỉ một trong các yếu tố như nội dung, ngày tháng năm lập, địa chỉ, họ tên hoặc dấu xác nhận thì đều vô hiệu”.

이처럼 한국에서는 유언이 효력을 발휘하기 위해서는 반드시 법에서 정한 형식을 지켜야 한다.
Như vậy, tại Hàn Quốc, để di chúc có hiệu lực thì bắt buộc phải tuân thủ đúng hình thức do pháp luật quy định.

Từ vựng:

유언 – di chúc
– pháp luật
정하다 – quy định
형식 – hình thức
지키다 – tuân thủ
아버지 – cha
죽다 – qua đời
남기다 – để lại
재산 – tài sản
두다 – liên quan đến
상대로 – đối với
새어머니 – mẹ kế
이복남매 – anh chị em cùng cha khác mẹ
상속재산분할청구소송 – vụ kiện yêu cầu phân chia tài sản thừa kế
제기하다 – khởi kiện
재판 – xét xử
핵심쟁점 – vấn đề then chốt
효력 – hiệu lực
재판부 – hội đồng xét xử
최종적으로 – cuối cùng
내용 – nội dung
작성 연월일 – ngày tháng năm lập
주소 – địa chỉ
성명 – họ tên
날인 – đóng dấu, ký xác nhận
빠지다 – bị thiếu
무효 – vô hiệu
판정하다 – phán quyết
이처럼 – như vậy
발휘하다 – phát huy
반드시 – bắt buộc

자필 유언장, 효력 인정받으려면 - Di chúc viết tay – để được công nhận hiệu lực

내용은 자유롭게 있다.
Nội dung có thể viết một cách tự do.

전부 자필로 기재해야 한다.
Toàn bộ phải được viết bằng tay.

연월일, 주소, 성명, 날인 모두 써야 한다.
Phải ghi đầy đủ ngày tháng năm, địa chỉ, họ tên và ký/đóng dấu.

번지수를 포함한 세부 주소까지 적어야 한다.
Phải ghi cả địa chỉ chi tiết, bao gồm số nhà.

내용을 수정할 때는 자필로 고치고 날인해야 한다.
Khi chỉnh sửa nội dung thì phải sửa bằng tay và ký/đóng dấu xác nhận.

Từ vựng:

자필 유언장 – di chúc viết tay
효력 – hiệu lực
인정받다 – được công nhận
내용 – nội dung
자유롭게 – một cách tự do
쓰다 – viết
전부 – toàn bộ
자필 – viết tay
기재하다 – ghi chép
연월일 – ngày tháng năm
주소 – địa chỉ
성명 – họ tên
날인 – ký tên/đóng dấu
모두 – tất cả
번지수 – số nhà
포함하다 – bao gồm
세부 주소 – địa chỉ chi tiết
적다 – ghi
수정하다 – chỉnh sửa
고치다 – sửa
반드시 – bắt buộc

📗2재산 관련 분쟁은 어떻게 법으로 해결할까? Tranh chấp liên quan đến tài sản được giải quyết bằng pháp luật như thế nào?

1법을 통해 재산 관련 분쟁 해결하기 - Giải quyết tranh chấp liên quan đến tài sản thông qua pháp luật

개인들 간에 돈을 빌려주었다가 상대방이 제때 갚지 않아 어려움을 겪을 수도 있다.
Giữa các cá nhân, có thể gặp khó khăn khi cho vay tiền nhưng đối phương không trả đúng hạn.

만약 상대방이 재산이 있는데도 갚지 않을 가능성이 있다면, 법원을 통해 가압류 가처분 신청을 해둘 필요가 있다.
Nếu đối phương có tài sản nhưng vẫn có khả năng không trả nợ, cần nộp đơn yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp kê biên tạm thời hoặc lệnh cấm tạm thời.

이를 통해 돈을 갚아야 사람이 자신의 재산이나 권리를 마음대로 처분하지 못하게 있다.
Thông qua đó, có thể ngăn người phải trả nợ tự ý định đoạt tài sản hoặc quyền lợi của mình.

부동산 임대차 계약 기간이 끝난 집주인이 보증금을 돌려주지 않아 어려움을 겪는 경우도 있다.
Sau khi hết thời hạn hợp đồng thuê nhà, cũng có trường hợp chủ nhà không hoàn trả tiền đặt cọc gây khó khăn.

집주인으로부터 보증금을 돌려받지 못한 상황에서 이사를 가야 때는 법원에 임차권 등기명령을 신청하면 된다.
Trong tình huống phải chuyển nhà mà chưa nhận lại tiền đặt cọc từ chủ nhà, có thể nộp đơn yêu cầu tòa án ban hành lệnh đăng ký quyền thuê nhà.

임차권 등기명령을 하면 등기부에 등록이 되어 해당 부동산을 처리하게 보증금을 우선적으로 돌려받을 있다.
Khi có lệnh đăng ký quyền thuê nhà, thông tin sẽ được ghi vào sổ đăng ký và khi bất động sản được xử lý, tiền đặt cọc có thể được hoàn trả ưu tiên.

만약 상대방이 돈을 제때 갚지 않아 피해를 입게 되었다면 손해배상을 청구할 있다.
Nếu đối phương không trả tiền đúng hạn gây thiệt hại, có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại.

가압류 — kê biên tạm thời
법원이 나중에 강제 집행하기 위해 재산을 임시로 확보하는
Việc tòa án tạm thời phong tỏa tài sản để phục vụ cho việc cưỡng chế thi hành sau này

가처분 — biện pháp xử lý tạm thời
권리관계 등의 보전을 위해 임시로 처분하는
Việc xử lý tạm thời nhằm bảo toàn quyền lợi hoặc quan hệ pháp lý

임차권 등기명령 — lệnh đăng ký quyền thuê nhà
임차인이 임대차 기간이 만료되었음에도 보증금을 돌려받지 못하고 이사해야 경우 법원에 신청하여 해당 부동산에 대한 우선적인 권리를 보장받는 제도
Chế độ cho phép người thuê, khi hết hạn hợp đồng mà chưa được hoàn lại tiền đặt cọc và phải chuyển đi, nộp đơn lên tòa án để được bảo đảm quyền ưu tiên đối với bất động sản đó

Từ vựng:

– pháp luật
재산 – tài sản
분쟁 – tranh chấp
해결하다 – giải quyết
개인 – cá nhân
빌려주다 – cho vay
상대방 – đối phương
제때 – đúng hạn
갚다 – trả (nợ)
어려움 – khó khăn
겪다 – trải qua
가능성 – khả năng
법원 – tòa án
가압류 – kê biên tạm thời
가처분 – lệnh cấm tạm thời
신청하다 – nộp đơn
재산 – tài sản
권리 – quyền lợi
처분하다 – định đoạt
부동산 – bất động sản
임대차 계약 – hợp đồng thuê nhà
계약 기간 – thời hạn hợp đồng
집주인 – chủ nhà
보증금 – tiền đặt cọc
돌려주다 – hoàn trả
이사 – chuyển nhà
임차권 등기명령 – lệnh đăng ký quyền thuê nhà
등기부 – sổ đăng ký
등록되다 – được đăng ký
우선적으로 – ưu tiên
피해 – thiệt hại
손해배상 – bồi thường thiệt hại
청구하다 – yêu cầu

2내용증명 활용하기 - Sử dụng giấy chứng nhận nội dung

법적 분쟁 상황에서는 자신이 상대방에게 했던 의사표시 증명해야 필요가 있다.
Trong tình huống tranh chấp pháp lý, cần phải chứng minh ý chí, ý định mà bản thân đã thể hiện với đối phương.

이때 내용증명 제도를 활용하면 좋다.
Lúc này, việc sử dụng chế độ chứng nhận nội dung sẽ rất hữu ích.

이것은 다른 사람과의 분쟁에 대비하여 우체국을 통해 상대방에게 언제, 어떤 내용을 발송했는지를 증명하는 제도이다.
Đây là chế độ giúp chứng minh rằng thông qua bưu điện, mình đã gửi cho đối phương nội dung gì và vào thời điểm nào để phòng trường hợp xảy ra tranh chấp.

예를 들어 임대인 임차인에게 밀린 임차료 지급을 요청하면서 내용증명을 하면 나중에 자신이 임차료 지급을 요청했음을 법적으로 증명하는 도움을 받을 있다.
Ví dụ, nếu chủ nhà gửi giấy chứng nhận nội dung để yêu cầu người thuê trả tiền thuê còn nợ, thì sau này có thể được hỗ trợ trong việc chứng minh về mặt pháp lý rằng mình đã yêu cầu thanh toán tiền thuê.

내용증명을 때는 동일한 내용의 편지를 3 작성해서 우체국에 요청하면 되는데 통은 보내는 사람, 통은 받는 사람, 통은 우체국에서 보관한다.
Khi làm chứng nhận nội dung, cần viết ba bản thư có cùng nội dung và nộp cho bưu điện; một bản người gửi giữ, một bản người nhận giữ và một bản được bưu điện lưu trữ.

최근에는 인터넷 우체국을 통한 내용증명도 가능하다.
Gần đây, việc chứng nhận nội dung thông qua bưu điện trực tuyến cũng đã trở nên khả thi.

의사표시 — sự biểu thị ý chí
일정한 법적 효과가 발생하기를 원한다는 의사를 외부에 드러내는
Việc thể hiện ra bên ngoài ý chí mong muốn phát sinh một hiệu quả pháp lý nhất định

임대인 — chủ cho thuê
건물 등을 빌려주는 사람 - Người cho thuê nhà hoặc công trình

임차인 — người thuê
건물 등을 빌려 쓰는 사람 - Người thuê nhà hoặc công trình

임차료 — tiền thuê
건물 등을 빌려 쓰는 대가로 내는 - Khoản tiền trả để thuê nhà hoặc công trình

Từ vựng:

내용증명 – chứng nhận nội dung
활용하다 – sử dụng
법적 분쟁 – tranh chấp pháp lý
상황 – tình huống
자신 – bản thân
상대방 – đối phương
의사표시 – sự thể hiện ý chí
증명하다 – chứng minh
필요 – sự cần thiết
제도 – chế độ
대비하다 – phòng ngừa
우체국 – bưu điện
언제 – khi nào
어떤 – cái gì, như thế nào
내용 – nội dung
발송하다 – gửi đi
임대인 – chủ nhà
임차인 – người thuê
밀리다 – bị nợ, bị chậm
임차료 – tiền thuê nhà
지급 – thanh toán
요청하다 – yêu cầu
법적으로 – về mặt pháp lý
도움 – sự giúp đỡ
편지 – thư
작성하다 – soạn, viết
3 – ba bản
보내는 사람 – người gửi
받는 사람 – người nhận
보관하다 – lưu trữ
최근 – gần đây
인터넷 우체국 – bưu điện trực tuyến
가능하다 – có thể

3알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích

소액사건 심판제도 이해하기 - Hiểu về chế độ xét xử vụ việc giá trị nhỏ

A씨는 방학 동안 공장에서 아르바이트를 했으나 사장이 제때 임금을 주지 않아 소송을 하려고 한다.
Anh/chị A làm thêm tại nhà máy trong kỳ nghỉ nhưng chủ không trả lương đúng hạn nên muốn khởi kiện.

하지만 적은 금액으로 소송을 하는 것이 복잡하여 어떻게 해야 할지 고민하고 있었다.
Tuy nhiên, vì số tiền nhỏ nên việc khởi kiện khá phức tạp, anh/chị đang băn khoăn không biết nên làm thế nào.

이렇게 실제로 분쟁이 되는 금액이 적은 경우에는 절차가 복잡하고 상당한 돈이 드는 재판을 하는 것이 부담스러울 있다.
Trong những trường hợp số tiền tranh chấp nhỏ như vậy, việc tiến hành một phiên tòa có thủ tục phức tạp và tốn kém có thể là gánh nặng.

한국에서는 금액이 3천만 미만인 사건을 신속하게 처리할 있도록 소액사건 심판 제도를 마련해 두고 있다.
Tại Hàn Quốc, đã có chế độ xét xử vụ việc giá trị nhỏ để xử lý nhanh các vụ việc có giá trị dưới 30 triệu won.

소액사건 심판제도를 이용하려면 소송 관련 서류와 도장 등을 준비하여 법원 소장접수 담당사무관에게 제출하고 면전에서 진술하여 조서를 작성할 있다.
Để sử dụng chế độ này, cần chuẩn bị giấy tờ liên quan đến vụ kiện và con dấu, nộp cho cán bộ tiếp nhận đơn khởi kiện tại tòa án và trình bày trực tiếp để lập biên bản.

또는 관할지방법원 또는 법원 민원실에서 양식을 교부받아 직접 소장을 작성하여 제출하는 것도 가능하다.
Hoặc cũng có thể nhận mẫu đơn tại tòa án địa phương có thẩm quyền hoặc phòng tiếp dân của tòa án, tự viết đơn khởi kiện và nộp.
 

Từ vựng:

소액사건 — vụ việc giá trị nhỏ
심판제도 — chế độ xét xử
이해하다 — hiểu
방학 — kỳ nghỉ
공장 — nhà máy
아르바이트 — làm thêm
사장 — chủ
임금 — tiền lương
제때 — đúng hạn
주다 — trả, cho
소송 — khởi kiện
적은 금액 — số tiền nhỏ
복잡하다 — phức tạp
고민하다 — băn khoăn
분쟁 — tranh chấp
절차 — thủ tục
부담스럽다 — gây gánh nặng
3천만 — 30 triệu won
미만 — dưới
신속하게 — nhanh chóng
처리하다 — xử lý
마련하다 — thiết lập
이용하다 — sử dụng
소송 관련 서류 — giấy tờ liên quan đến kiện tụng
도장 — con dấu
법원 — tòa án
소장 — đơn khởi kiện
접수 — tiếp nhận
담당사무관 — cán bộ phụ trách
제출하다 — nộp
면전 — trực tiếp (trước mặt)
진술하다 — trình bày
조서 — biên bản
작성하다 — lập, viết
관할 — thẩm quyền
지방법원 — tòa án địa phương
민원실 — phòng tiếp dân
양식 — mẫu đơn
교부받다 — được cấp
직접 — trực tiếp

📗 주요 내용정리 - Tóm tắt nội dung chính

1상속 상황에서 법은 어떤 역할을 할까? Trong tình huống thừa kế, pháp luật đóng vai trò gì?

•  사람이 죽으면 의사가 발급해 주는 사망 진단서를 가지고 유족 명이 (  ) 이내에 구청이나 행정복지센터에 (  ) 해야 한다.
Khi một người qua đời, một người trong gia đình tang quyến mang theo giấy chứng tử do bác sĩ cấp và trong vòng (  ) phải đến quận/huyện hoặc trung tâm phúc lợi hành chính để làm (  ).

Đáp án:  30 — 30 ngày, 사망신고 — khai báo tử vong

•  죽음을 앞둔 사람이 자신의 뜻을 남기는 것을 (  )이라고 한다. 유언은 일정한 형식을 갖추어야 법적으로 인정된다.
Việc người sắp qua đời để lại ý nguyện của mình được gọi là (  ). Di chúc phải có hình thức nhất định thì mới được pháp luật công nhận.

Đáp án:  유언 — di chúc

•  고인이 남긴 재산이나 빚을 물려받는 것을 (  )이라고 한다. 고인의 배우자가 자녀와 공동으로 상속받는 경우 배우자는 자녀의 (  )배를 받는다.
Việc nhận lại tài sản hoặc nợ do người đã mất để lại được gọi là (  ). Trường hợp vợ/chồng của người đã mất thừa kế chung với con cái thì vợ/chồng sẽ nhận (  ) lần phần của con.

Đáp án:  상속 — thừa kế, 1.5 — gấp 1,5 lần

2재산 관련 분쟁은 어떻게 법으로 해결할까? Tranh chấp liên quan đến tài sản được giải quyết bằng pháp luật như thế nào?

•  돈을 빌려간 상대방이 재산이 있는데도 갚지 않을 가능성이 있다면 법원을 통해 (  ) 가처분 신청을 해둘 필요가 있다.
Nếu người vay tiền có tài sản nhưng vẫn có khả năng không trả nợ, thì cần nộp đơn yêu cầu (  ) hoặc biện pháp xử lý tạm thời thông qua tòa án.

Đáp án:  가압류 — kê biên tạm thời

•  임대차 계약 기간이 끝난 보증금을 받지 못한 상황에서 이사를 가야할 때는 법원에 (  ) 신청하면 권리를 보장받는 도움이 된다.
Khi phải chuyển nhà trong tình huống chưa nhận lại tiền đặt cọc sau khi hết hạn hợp đồng thuê nhà, thì việc nộp đơn yêu cầu (  ) lên tòa án sẽ giúp bảo đảm quyền lợi.

Đáp án:  임차권 등기명령 — lệnh đăng ký quyền thuê nhà

•  상대방과 재산 관련 분쟁이 생겨 피해를 입게 되었다면 (  ) 소송을 통해 재판으로 해결할 있다.
Nếu phát sinh tranh chấp liên quan đến tài sản với đối phương và bị thiệt hại, thì có thể giải quyết bằng xét xử thông qua vụ kiện (  ).

Đáp án:  민사 — dân sự

•  법적 분쟁 상황에서는 자신이 상대방에게 했던 의사표시를 증명해 두는 것이 좋다. 이때 사용하는 방법이 우체국을 통한 (  )이다.
Trong tình huống tranh chấp pháp lý, nên chuẩn bị chứng cứ về sự biểu thị ý chí mà bản thân đã thể hiện với đối phương. Phương pháp được sử dụng lúc này là (  ) thông qua bưu điện.

Đáp án:  내용증명 — chứng nhận nội dung

📗 이야기 나누기 - Cùng trò chuyện

유언장에는 없어도, 가족이라면 상속받을 있다 - Dù không có trong di chúc, nếu là gia đình thì vẫn có thể được thừa kế

A씨는 죽음을 얼마 남기지 않은 상황에서 자신의 재산인 시가 6 원의 아파트를 자신의 연인에게 주겠다고 유언을 남겼다.
Trong tình trạng không còn sống được bao lâu, ông A đã để lại di chúc rằng sẽ cho người yêu của mình căn hộ trị giá 600 triệu won là tài sản của ông.

문제는 평소 A씨를 지극히 간호하고 부양해 가족들에게는 아무런 재산을 남기지 않은 것이다.
Vấn đề là ông A không để lại bất kỳ tài sản nào cho gia đình, những người đã tận tình chăm sóc và chu cấp cho ông bấy lâu nay.

물론 고인인 A씨의 의사를 존중하는 것도 중요하다.
Tất nhiên, việc tôn trọng ý nguyện của người đã mất là ông A cũng rất quan trọng.

하지만 이렇게 유언자의 뜻대로만 재산을 처분할 경우 남은 가족의 생활이 어려워질 가능성이 있다.
Tuy nhiên, nếu chỉ xử lý tài sản theo đúng ý chí của người lập di chúc như vậy thì có khả năng cuộc sống của gia đình còn lại sẽ trở nên khó khăn.

이런 문제 때문에 한국에서는 A씨의 가족과 같은 상속인이 유산에서 받을 있는 일정 비율의 몫을 법으로 정해두고 있다.
Vì những vấn đề như vậy, tại Hàn Quốc pháp luật đã quy định một tỷ lệ nhất định trong di sản mà những người thừa kế như gia đình của ông A có thể được nhận.

예를 들면, 고인의 자녀와 배우자는 법으로 정해진 상속분의 절반을, 고인의 부모와 형제자매는 법으로 정해진 상속분의 3분의 1 받을 있다.
Ví dụ, con cái và vợ/chồng của người đã mất có thể nhận một nửa phần thừa kế theo luật định, còn cha mẹ và anh chị em ruột của người đã mất có thể nhận một phần ba phần thừa kế theo luật định.

Từ vựng:

유언장 — di chúc
가족 — gia đình
상속받다 — được thừa kế
죽음을 얼마 남기지 않다 — không còn sống được bao lâu
상황 — tình huống
재산 — tài sản
시가 — giá thị trường
— trăm triệu won
아파트 — căn hộ
연인 — người yêu
유언을 남기다 — để lại di chúc
문제 — vấn đề
평소 — bình thường, trước đây
지극히 — hết sức, tận tình
간호하다 — chăm sóc
부양하다 — chu cấp, nuôi dưỡng
고인 — người đã mất
의사 — ý nguyện
존중하다 — tôn trọng
처분하다 — định đoạt
남다 — còn lại
생활 — cuộc sống
어려워지다 — trở nên khó khăn
가능성 — khả năng
이런 문제 때문에 — vì vấn đề như vậy
상속인 — người thừa kế
유산 — di sản
일정 비율 — tỷ lệ nhất định
법으로 정하다 — quy định bằng pháp luật
예를 들면 — ví dụ
자녀 — con cái
배우자 — vợ/chồng
상속분 — phần thừa kế
절반 — một nửa
부모 — cha mẹ
형제자매 — anh chị em ruột
3분의 1 — một phần ba

★★ 이처럼 고인이 유언에서 가족들에게 몫을 남겨두지 않으면 어떤 문제가 발생할 있을지 이야기해 봅시다.

Nếu như vậy, hãy cùng nói về những vấn đề có thể phát sinh khi người đã mất không để lại phần thừa kế cho gia đình trong di chúc.

Bài viết tham khảo:

고인이 유언에서 가족에게 몫을 남기지 않으면 가족의 생계가 어려워질 있다.
Nếu người đã mất không để lại phần thừa kế cho gia đình trong di chúc thì cuộc sống của gia đình có thể trở nên khó khăn.

이로 인해 가족 간에 상속 분쟁이 발생하고 감정적인 갈등이 커질 있다.
Vì điều này, tranh chấp thừa kế giữa các thành viên trong gia đình có thể xảy ra và mâu thuẫn tình cảm có thể gia tăng.

또한 상속 문제로 소송이 이어지면 시간과 비용이 많이 들게 된다.
Ngoài ra, nếu tranh chấp thừa kế dẫn đến kiện tụng thì sẽ tốn nhiều thời gian và chi phí.

그래서 고인은 가족을 고려하여 공정한 유언을 남기는 것이 중요하다.
Vì vậy, người lập di chúc cần cân nhắc đến gia đình và để lại một bản di chúc công bằng.

Từ vựng:

유언 — di chúc
고인 — người đã mất
가족 — gia đình
상속 — thừa kế
— phần được chia
남기다 — để lại
생계 — kế sinh nhai
어려워지다 — trở nên khó khăn
상속 분쟁 — tranh chấp thừa kế
갈등 — mâu thuẫn
감정적 — mang tính cảm xúc
소송 — kiện tụng
이어지다 — kéo dài, tiếp diễn
시간 — thời gian
비용 — chi phí
고려하다 — cân nhắc
공정하다 — công bằng
유언을 남기다 — để lại di chúc


👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 5(30h):

👉 Bạn đang sinh sống và học tập tại Hàn Quốc, chuẩn bị đổi visa hoặc thi quốc tịch?

Hãy lưu lại bản dịch này để học tập hiệu quả hơn và chia sẻ cho bạn bè cùng luyện thi KIIP.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn