Đề thi thử Hội nhập xã hội KIIP 3 có dịch song ngữ Hàn Việt, kèm đáp án và giải thích chi tiết

 

Đề thi thử KIIP 3 có dịch song ngữ Hàn Việt

📗 3단계평가 (필기) -  Đánh giá cấp độ KIIP 3 (thi viết) - Đáp án ở phần cuối câu 20

[1–4] 다음 (    ) 가장 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống.

1.불고기는 간장, 설탕 등의 (    )/ 들어간다. (3.5)
Món bulgogi có chứa (    ) như nước tương, đường,...

양념 - gia vị, nước sốt ướp
기름 - dầu
나물 - rau trộn
양파 - hành tây

2.나는 취업 준비를 하려고 컴퓨터 자격증 과정을 (    ). (3.5)
Tôi để chuẩn bị xin việc nên đã (    ) khóa học chứng chỉ máy tính.

실시했다 - đã thực hiện
운영했다 - đã vận hành
추천했다 - đã giới thiệu
신청했다 - đã đăng ký

3.한국에 와서 성격도 (    ) 친구들도 많아졌다. (3.5)
Sau khi đến Hàn Quốc, tính cách cũng (    ) và tôi có nhiều bạn hơn.

나빠지고 - trở nên xấu đi
활발해지고 - trở nên năng động hơn
예민해지고 - trở nên nhạy cảm hơn
무뚝뚝해지고 - trở nên cộc lốc, lạnh lùng hơn

4.택배를 보낼 때는 주소를 (    ) 주세요. (3.5)
Khi gửi hàng, hãy viết địa chỉ (    ).

원만히 - một cách hòa thuận
간편히 - một cách đơn giản
특별히 - một cách đặc biệt
정확히 - một cách chính xác

[5–7] 다음 대화를 읽고 (    ) 가장 알맞은 것을 고르시오. Hãy đọc đoạn hội thoại sau và chọn đáp án phù hợp nhất.

5.

: 다음 주에 자재를 언제까지 주문하면 돼요?
Khi nào thì cần đặt vật liệu để dùng cho tuần sau?

: 내일 (    ) 다음 주에 도착할 거예요. (3.5)
Nếu (    ) vào ngày mai thì tuần sau sẽ đến.

주문해야 - phải đặt hàng
주문하다가 - đang đặt hàng thì…
주문하기 위해서 - để đặt hàng
주문하는 대신에 - thay vì đặt hàng

6.

: 라흐만 씨는 한국어를 배워요?
Rahman, tại sao bạn học tiếng Hàn?

: 저는 통역사가 (    ) 한국어를 공부해요. (3.5)
Tôi học tiếng Hàn để (    ) trở thành phiên dịch viên.

- khi trở thành
텐데 - chắc sẽ trở thành nhưng…
되냐고 해서 - vì bị hỏi là có trở thành không
되기 위해서 - để trở thành

7.

: 휴대폰이 고장 났어요?
Điện thoại bị hỏng à?

: . 어제 바닥에 (    ) 안돼요. (3.5)
Vâng. Hôm qua tôi (    ) xuống sàn nên giờ không hoạt động tốt.

떨어뜨렸을 텐데 - chắc là đã làm rơi
떨어뜨린 데다가 - lại còn làm rơi nữa
떨어뜨린 대신에 - thay vì làm rơi
떨어뜨려서 그런지 - có lẽ vì làm rơi nên

[8–10] 다음 문장 잘못된 것을 고르시오. Hãy chọn câu sai trong các câu sau.

8. (3.5)

우리 집은 9시면 아이들을 모두 재운다.
Nhà tôi cứ đến 9 giờ là cho các con đi ngủ hết.

맛이 없었는지 손님들이 밥을 많이 남았다.
Không biết vì không ngon hay sao mà khách đã để thừa rất nhiều cơm.

아이가 생기면서 불필요한 지출을 줄였다.
Sau khi có con, tôi đã giảm những chi tiêu không cần thiết.

여름이 되면 음료수를 냉동실에 얼린다.
Đến mùa hè thì tôi cho nước uống vào ngăn đá để làm đông.

9. (3.5)

늦는다고 미리 전화하면 돼요.
Nếu bị trễ thì gọi điện trước là được.

회식을 후에 친구들하고 가까워졌어요.
Sau khi đi ăn liên hoan, tôi đã trở nên thân thiết hơn với bạn bè.

부장님께서 시키신 일을 10 전에 가요.
Tôi hoàn thành hết công việc trưởng phòng giao trước 10 phút và mang đi.

휴대폰을 신분증을 가지고 가야 돼요.
Khi mua điện thoại thì phải mang theo giấy tờ tùy thân.

10. (3.5)

다니엘 씨가 자기는 회사원이라고 했어요.
Daniel nói rằng mình là nhân viên công ty.

후엔 씨가 다음 주에 시험을 거라고 했어요.
Huyn nói rằng tuần sau sẽ thi.

과장님께서 언제 서류를 제출할 거냐고 했어요.
Trưởng phòng hỏi khi nào sẽ nộp tài liệu.

라만 씨가 자기하고 같이 수영을 배우라고 했어요.
Rahman bảo học bơi cùng mình.

[11–13] 다음 대화를 읽고 (    ) 가장 알맞은 것을 고르시오. Hãy đọc đoạn hội thoại sau và chọn đáp án phù hợp nhất.

11.

: 후엔 씨는 오늘 출근을 했어요?
Huyn hôm nay không đi làm à?

: (    ). 어제 쉬고 오겠다고 인사도 했어요. (4)
(    ). Hôm qua còn chào là sẽ nghỉ ngơi rồi quay lại nữa.

출장을 갔거든요 - vì đã đi công tác
휴가를 갔잖아요 - đã đi nghỉ phép mà
귀국을 했거든요 - vì đã về nước
회의하고 있잖아요 - đang họp mà

12.

: 책상은 너무 오래돼서 버려야겠어요.
Cái bàn này cũ quá nên chắc phải vứt đi thôi.

: (    ). 부러진 곳도 없어요. (4)
(    ). Không có chỗ nào bị gãy cả.

아직 만해요 - vẫn còn dùng được
이미 버렸어요 - đã vứt rồi
새로 사야 돼요 - phải mua cái mới
벌써 고장이 났어요 - đã hỏng rồi

13.

: 내일 체육대회인데 비가 많이 온다고 해요.
Ngày mai có hội thao nhưng nghe nói sẽ mưa nhiều.

: (    )? 내일 같은 날에 야외 행사는 무리예요. (4)
(    )? Vào ngày như ngày mai thì tổ chức sự kiện ngoài trời là không khả thi.

계속하는 건가요 - vẫn tiếp tục à
연기하는 어때요 - hoãn lại thì sao
내일 하는 어때요 - làm vào ngày mai thì sao
비가 와서 하는 건가요 - vì mưa nên vẫn làm à

[14–16] 다음 글을 읽고 (    ) 맞는 것을 모두 고르시오. Hãy đọc đoạn văn sau và chọn tất cả đáp án phù hợp.

14. (4)

최근 도서 중고 거래를 하는 사람들이 많아지고 있다. (      )/ 하면 자신의 책을 있고 깨끗한 책을 싸게 수도 있다. 하지만 책에다가 메모를 했거나 책이 더러워졌을 경우에는 다시 (      ). 책을 중고로 계획이 있다면 처음 읽을 때부터 깨끗하게 봐야 한다.

Gần đây, số người giao dịch sách cũ đang tăng lên. Nếu () thì có thể bán sách của mình và cũng có thể mua sách sạch với giá rẻ. Tuy nhiên, nếu viết ghi chú vào sách hoặc sách bị bẩn thì () lại sẽ… Nếu có kế hoạch bán sách cũ thì ngay từ lần đọc đầu tiên phải giữ sách sạch.

도서 구매 - mua sách / 판매하기 어렵다 - khó bán
도서 구매 - mua sách / 깨끗하게 정리한다 - dọn sạch
중고 거래 - giao dịch đồ cũ / 판매하기 어렵다 - khó bán
중고 거래 - giao dịch đồ cũ / 깨끗하게 정리한다 - dọn sạch

15. (4)

집을 구할 때는 확인해야 하는 것들이 있다. 가장 중요한 것은 이사 집의 안과 주변 상태를 (        ). 혹시 문제가 있으면 집주인이나 부동산 소개소에 말을 해야 한다. 그리고 집안에 해가 들어오는지, 고장 곳은 없는지 확인하고 주변에 지하철역이나 마트 같은 (      ) 찾아 봐야 한다.

Khi tìm nhà, có những điều cần phải kiểm tra. Điều quan trọng nhất là () tình trạng bên trong và xung quanh của ngôi nhà sẽ chuyển đến. Nếu có vấn đề thì phải nói với chủ nhà hoặc văn phòng bất động sản. Ngoài ra, cần kiểm tra xem nhà có đủ ánh sáng không, có chỗ nào bị hỏng không, và cũng nên tìm xem xung quanh có () như ga tàu điện ngầm hay siêu thị hay không.

구하는 것이다 - là tìm / 편의 시설 - tiện ích
구하는 것이다 - là tìm / 부동산 소개소 - văn phòng bất động sản
살펴보는 것이다 - là xem xét / 편의 시설 - tiện ích
살펴보는 것이다 - là xem xét / 부동산 소개소 - văn phòng bất động sản

16 .(4)

춘곤증은 봄철에 특별한 병이 없어도 몸이 나른하고 졸리거나 쉽게 (      ). 이러한 춘곤증은 의학적으로 병이 아니며 보통 1~3주가 지나면 피곤함은 없어진다. 춘곤증은 겨울에서 봄으로 바뀌는 (      ) 몸이 적응하지 못해서 생기는 현상이다. 춘곤증을 이겨내기 위해서는 규칙적으로 운동을 하고 7시간 이상 잠을 자야 한다.

Chứng uể oải mùa xuân là hiện tượng vào mùa xuân dù không có bệnh gì đặc biệt nhưng cơ thể trở nên mệt mỏi, buồn ngủ hoặc dễ (). Hiện tượng này về mặt y học không phải là bệnh, và thường sau 1–3 tuần thì cảm giác mệt mỏi sẽ biến mất. Đây là hiện tượng xảy ra khi cơ thể không thích nghi được với () từ mùa đông sang mùa xuân. Để vượt qua tình trạng này, cần tập thể dục đều đặn và ngủ đủ trên 7 tiếng.

피로해지는 것이다 - trở nên mệt mỏi / 계절의 변화 - sự thay đổi mùa
피로해지는 것이다 - trở nên mệt mỏi / 규칙적인 운동 - vận động đều đặn
이겨내는 현상이다 - là hiện tượng vượt qua / 계절의 변화 - sự thay đổi mùa
이겨내는 현상이다 - là hiện tượng vượt qua / 규칙적인 운동 - vận động đều đặn

[17–19] 다음 글을 읽고 내용과 다른 것을 고르시오. Hãy đọc đoạn văn sau và chọn đáp án không đúng với nội dung.

17. (4)

한국의 직장인은 보통 달에 번씩 은행 계좌를 통해 급여를 받는다. 그런데 계좌에 입금되는 돈은 실제 지급되는 월급과 차이가 있다. 월급에서 세금, 건강보험료 등을 공제하기 때문이다. 세금과 건강보험료는 급여 액수에 따라 달라지는데 급여가 많으면 많을수록 많이 내게 된다.

Nhân viên ở Hàn Quốc thường nhận lương mỗi tháng một lần thông qua tài khoản ngân hàng. Tuy nhiên, số tiền được chuyển vào tài khoản có sự khác biệt so với mức lương thực nhận. Đó là vì lương bị trừ thuế và phí bảo hiểm y tế. Thuế và bảo hiểm y tế thay đổi tùy theo mức lương, lương càng cao thì phải đóng càng nhiều.

한국에서는 은행을 통해서 급여를 받는다.
Ở Hàn Quốc nhận lương qua ngân hàng.

실제 급여와 입금되는 돈은 금액이 다르지 않다.
Lương thực tế và số tiền nhận được không khác nhau.

월급에서 세금과 건강보험료를 제외하고 입금된다.
Lương được chuyển sau khi đã trừ thuế và bảo hiểm.

급여가 많으면 세금과 건강보험료를 많이 내게 된다.
Lương càng cao thì đóng thuế và bảo hiểm càng nhiều.

18. (4)

강릉 단오제는 강릉 지역에서 단오 행해 행사로 한국의 축제 중에서 가장 유명하다. 규모도 크고 내용도 다양하여 한국을 대표하는 축제이자 민속놀이라고 있다. 강릉 단오제에서는 매년 풍요를 바라는 제사를 올리고 여러 행사도 진행하며 전통을 지키고 있다. 이러한 가치를 인정받아 2005년에 유네스코 세계 무형 유산이 되었다.

Lễ hội Dano Gangneung là một sự kiện được tổ chức vào dịp Tết Đoan Ngọ ở khu vực Gangneung và là một trong những lễ hội nổi tiếng nhất Hàn Quốc. Quy mô lớn, nội dung đa dạng nên có thể xem là lễ hội tiêu biểu và cũng là trò chơi dân gian đại diện cho Hàn Quốc. Trong lễ hội này, mỗi năm đều tổ chức nghi lễ cầu mong mùa màng và nhiều hoạt động khác để gìn giữ truyền thống. Những giá trị này đã được công nhận và năm 2005 được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể thế giới.

강릉 단오제는 한국의 전통 축제이다.
Lễ hội Dano Gangneung là lễ hội truyền thống của Hàn Quốc.

강릉 단오제는 한국을 대표하는 민속놀이다.
Lễ hội này là trò chơi dân gian tiêu biểu của Hàn Quốc.

강릉 단오제는 최근에 제사를 지내지 않는다.
Gần đây lễ hội không còn tổ chức nghi lễ nữa.

강릉 단오제는 세계적으로 가치를 인정받았다.
Lễ hội đã được công nhận giá trị trên toàn thế giới.

19. (4)

얼마 전만 해도 한국인들은 사회에서 인정을 받고 직장에서 승진하여 높은 연봉을 받는 것이 성공한 삶이라고 생각했다. 그러나 최근에는 그런 사회적 성공보다 개인의 행복을 중요하게 생각하는 사람들이 많아지고 있다. 직장인들은 정시에 퇴근하고 자신을 위해 저녁 시간을 활용할 있는저녁이 있는 살기를 원한다. 그래서 정부는 근로자의 주당 근로시간을 최대 52시간으로 줄였다.

Trước đây không lâu, người Hàn Quốc cho rằng được xã hội công nhận, thăng tiến trong công việc và nhận mức lương cao là một cuộc sống thành công. Tuy nhiên gần đây, ngày càng có nhiều người coi trọng hạnh phúc cá nhân hơn là thành công xã hội. Người đi làm muốn tan làm đúng giờ và có thể sử dụng thời gian buổi tối cho bản thân, tức là sống “cuộc sống có buổi tối”. Vì vậy, chính phủ đã giảm thời gian làm việc tối đa xuống còn 52 giờ mỗi tuần.

최근에는 사회적 성공을 무엇보다 중요하게 생각한다.
Gần đây coi trọng thành công xã hội hơn tất cả.

정부는 일하는 시간을 최대 주당 52시간으로 결정했다.
Chính phủ quy định thời gian làm việc tối đa 52 giờ/tuần.

얼마 전까지 성공을 승진과 연봉으로 판단했다.
Trước đây đánh giá thành công qua thăng tiến và lương.

④ ‘저녁이 있는 살고 싶어하는 직장인이 증가하고 있다.
Số người đi làm muốn “cuộc sống có buổi tối” đang tăng lên.

[20] 다음 글을 읽고 부분이 의미하는 것이 무엇인지 고르시오. Hãy đọc đoạn văn sau và chọn ý nghĩa của phần .

20. (4)

한국에서는 동창회나 동호회와 같은 모임이 많이 있다. 동창회에서는 같은 학교를 졸업한 사람들이 모여 서로 친목을 도모한다. 동호회는 보통 취미가 같은 사람들이 많이 모인다. 동호회는 학교, 지역, 직장을 중심으로 만들어진다. 요즘은 온라인에서 먼저 모임이 만들어지고 실제 모임으로 연결해서 직접 만나기도 한다.

Ở Hàn Quốc có nhiều nhóm như hội đồng môn hoặc câu lạc bộ. Trong hội đồng môn, những người học cùng trường tụ họp để tăng cường mối quan hệ. Còn câu lạc bộ thường là nơi những người có cùng sở thích tụ họp. Các câu lạc bộ được hình thành dựa trên trường học, khu vực hoặc nơi làm việc. Gần đây, các nhóm thường được lập trước trên mạng rồi sau đó kết nối thành các buổi gặp mặt ngoài đời để trực tiếp gặp nhau.

한국에는 다양한 모임이 많이 있다.
Ở Hàn Quốc có nhiều loại hình tụ họp khác nhau.

온라인에서 만든 동호회 모임이 실제 만남으로 연결된다.
Các nhóm được lập online sẽ kết nối thành gặp mặt thực tế.

동호회는 취미가 같은 사람들이 온라인으로 만나는 것이다.
Câu lạc bộ là nơi những người cùng sở thích gặp nhau online.

친하게 지내려고 같은 학교를 졸업한 사람들이 실제로 모인다.
Những người học cùng trường tụ họp để thân thiết hơn.

📗Đáp án:

1. 양념, Giải thích nhanh: 간장, 설탕 là thành phần của 양념 (nước ướp/gia vị).

2. 신청했다, Giải thích nhanh: “과정을 신청하다” = đăng ký khóa học → hợp ngữ cảnh nhất.

3. ② 활발해지고, Giải thích nhanh: Tính cách trở nên năng động hơn nên kết bạn nhiều hơn (logic tự nhiên).

4. ④ 정확히, Giải thích nhanh: Gửi hàng thì địa chỉ phải chính xác → không thể sai.

5. ① 주문해야, Giải thích nhanh: Câu mang ý nghĩa điều kiện: “Nếu đặt hàng vào ngày mai thì tuần sau sẽ đến” → dùng cấu trúc -/어야 (điều kiện bắt buộc)

6. 되기 위해서 - để trở thành

Giải thích nhanh:
Câu diễn tả mục đích: “học tiếng Hàn để trở thành phiên dịch viên” → dùng cấu trúc - 위해서 (để làm gì). Các đáp án còn lại sai nghĩa hoặc không đúng ngữ cảnh.

7. 떨어뜨려서 그런지 - có lẽ vì làm rơi nên

Giải thích nhanh:
Câu mang ý suy đoán nguyên nhân: “có lẽ vì đã làm rơi nên giờ không hoạt động tốt” → dùng cấu trúc -/어서 그런지. Các đáp án khác không phù hợp ngữ cảnh.

8. 남았다 - đã bị để thừa

Giải thích nhanh:
Chủ ngữ là “손님들이 (khách)” nên phải dùng động từ chủ động “남겼다 (để thừa)” chứ không phải “남았다 (bị còn lại)” → sai ngữ pháp.

9. ③ 가요 - làm rồi mang đi

Giải thích nhanh:
가요” (làm rồi mang đi) không phù hợp với ngữ cảnh đã hoàn thành công việc → phải dùng “했어요” (đã làm xong). Vì vậy câu ③ sai về cách dùng động từ.

10. 배우라고 했어요 - bảo học

Giải thích nhanh:
같이 (cùng nhau)” → mang ý rủ rê nên phải dùng -자고 하다 (rủ cùng làm) → “배우자고 했어요”.
Nhưng câu lại dùng “-라고 하다” (ra lệnh) → sai ngữ pháp và không phù hợp ngữ nghĩa.

11. 휴가를 갔잖아요 - đã đi nghỉ phép mà

Giải thích nhanh:
Câu sau nói “어제 쉬고 오겠다고…” → thể hiện nghỉ ngơi (휴가).
Ngữ pháp “-잖아요” dùng khi người nghe đã biết thông tin → phù hợp nhất với ngữ cảnh.

12. 아직 만해요 - vẫn còn dùng được

Giải thích nhanh:
Câu sau “부러진 곳도 없어요” (không có chỗ nào bị hỏng) → phủ định ý định vứt đi → phù hợp nhất là “vẫn còn dùng được”.

13. 연기하는 어때요 - hoãn lại thì sao

Giải thích nhanh:
Vì trời mưa nhiều và “야외 행사는 무리예요” (không phù hợp tổ chức ngoài trời) → đề xuất hợp lý nhất là hoãn lại (연기하다).

14. 중고 거래 - giao dịch đồ cũ / 판매하기 어렵다 - khó bán

Giải thích nhanh:

  • (): Nội dung nói về “도서 중고 거래” → phải là 중고 거래.
  • (): Sách bị ghi chú hoặc bẩn → khó bán lại → “판매하기 어렵다”.
    → Chỉ có đáp án ③ phù hợp hoàn toàn.

15. 살펴보는 것이다 - là xem xét / 편의 시설 - tiện ích

Giải thích nhanh:

  • (): “확인해야 하는 것들” → phải xem xét/kiểm tra (살펴보다) chứ không phải “tìm (구하다)”.
  • (): “지하철역, 마트” → thuộc tiện ích xung quanh (편의 시설).
    → Đáp án ③ phù hợp hoàn toàn.

16. 피로해지는 것이다 - trở nên mệt mỏi / 계절의 변화 - sự thay đổi mùa

Giải thích nhanh:

  • (): “졸리거나 쉽게 …” → phải là dễ mệt mỏi (피로해지다).
  • (): “겨울” → là sự thay đổi mùa (계절의 변화).
    → Đáp án ① đúng hoàn toàn.

17. 다르지 않다 - không khác nhau

Giải thích nhanh:
Đoạn văn nói rõ tiền nhận trong tài khoản có sự khác biệt so với lương thực tế (do bị trừ thuế, bảo hiểm) → câu ② nói “không khác nhau” là sai.

18. 지내지 않는다 - không tổ chức

Giải thích nhanh:
Đoạn văn nói “매년 제사를 올리고…” (mỗi năm đều làm lễ) → câu ③ nói “không làm nữa” là sai nội dung.

19. 중요하게 생각한다 - coi trọng

Giải thích nhanh:
Đoạn văn nói hiện nay người ta coi trọng hạnh phúc cá nhân hơn chứ không phải thành công xã hội → câu ① sai nội dung.

20. 연결된다 - được kết nối

Giải thích nhanh:
Phần nói rõ: “온라인실제 모임으로 연결직접 만남” → nghĩa là nhóm online được kết nối thành gặp mặt ngoài đời → phù hợp với đáp án ②.

📗 3단계평가 (구술) - Đánh giá cấp độ KIIP 3 (nói)

[1–3] 다음 글을 읽고 질문에 대답하십시오. Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

저는 지난주부터 요리 교실에 다니기 시작했습니다. 원래 요리하는 것을 좋아하는데 한국 요리는 적이 없어서 요리 교실에서 배우기로 했습니다. 지난주에는 비빔국수를 만들었습니다. 처음 만들었지만 정말 맛있었습니다. 이번 주에는 불고기를 만들 겁니다. 가족들이 모두 불고기를 좋아하기 때문에 배워서 집에서 맛있게 만들어 주고 싶습니다.

Tôi bắt đầu đi học lớp nấu ăn từ tuần trước. Vốn dĩ tôi thích nấu ăn nhưng chưa từng nấu món Hàn nên đã quyết định học ở lớp nấu ăn. Tuần trước tôi đã làm mì trộn (bibim guksu). Dù là lần đầu làm nhưng rất ngon. Tuần này tôi sẽ làm bulgogi. Vì cả gia đình đều thích bulgogi nên tôi muốn học thật tốt để về nhà nấu ngon cho gia đình.

1.

. 사람은 지난주부터 어디에 다니고 있어요? Người này từ tuần trước đang đi đâu?

Trả lời:  요리 교실에 다니고 있어요. Đang đi học lớp nấu ăn.

. 사람은 그곳에 다녀요? Tại sao người này đi học ở đó?

Trả lời:  한국 요리를 배우기 위해서 다녀요. Vì muốn học nấu món Hàn.

. 사람은 지난주에 무엇을 만들었어요? 어땠어요?
Tuần trước người này đã làm món gì? Thế nào?

Trả lời:  비빔국수를 만들었고 정말 맛있었어요. Đã làm mì trộn và rất ngon.

2.

. 사람은 이번 주에 무엇을 만들 거예요? Tuần này người này sẽ làm gì?

Trả lời:  불고기를 만들 거예요. Sẽ làm bulgogi.

. 사람은 가족들에게 무엇을 주려고 해요? Người này định làm gì cho gia đình?

Trả lời:  불고기를 만들어 주려고 해요. Muốn nấu bulgogi cho gia đình.

. 사람은 그것을 주려고 해요? Tại sao người này muốn làm điều đó?

Trả lời:  가족들이 불고기를 좋아하기 때문이에요. Vì gia đình thích bulgogi.

3.

. ○○ 씨는 한국 음식 가운데 무슨 음식을 배우고 싶어요? Bạn muốn học món Hàn nào?

Trả lời:  저는 김치찌개를 배우고 싶어요. Tôi muốn học kimchi jjigae.

. ○○ 씨는 친구나 가족들에게 무슨 한국 음식을 만들어 주고 싶어요?
Bạn muốn nấu món Hàn nào cho bạn bè/gia đình?

Trả lời:  비빔밥를 만들어 주고 싶어요. Tôi muốn nấu cơm trộn.

. ○○ 씨는 한국 사람들에게 소개하고 싶은 고향 음식이 무엇입니까?
Bạn muốn giới thiệu món quê hương nào cho người Hàn?

Trả lời:  쌀국수를 소개하고 싶어요. Tôi muốn giới thiệu phở.

Câu 4. 다음 그림을 보고 질문에 대답하십시오. Hãy nhìn hình và trả lời câu hỏi.

 

Đề thi thử KIIP 3 có dịch song ngữ Hàn Việt

(Hình: Cảnh báo bụi mịn – khi ra ngoài hãy đeo khẩu trang)

. 어떤 날씨예요?

Thời tiết như thế nào?

Trả lời:  미세 먼지가 많은 날씨예요.
Đây là thời tiết có nhiều bụi mịn.

. 이런 날에는 어떻게 건강관리를 있어요?

Trong ngày như thế này thì có thể chăm sóc sức khỏe như thế nào?

Trả lời:  외출할 마스크를 쓰고 물을 많이 마셔야 해요.
Khi ra ngoài nên đeo khẩu trang và uống nhiều nước.

. 어떻게 하면 이런 날씨를 줄일 있어요?

Làm thế nào để giảm tình trạng thời tiết như vậy?

Trả lời:  대중교통을 이용하고 환경을 보호해야 해요.
Nên sử dụng phương tiện công cộng và bảo vệ môi trường.

5.여러분은 취업을 하려고 해요. 취업 상담실에서 대화를 나누어 보세요. Bạn đang muốn xin việc. Hãy thử hội thoại tại phòng tư vấn việc làm.

 (1)

원하는 회사: 무역회사
Công ty mong muốn: Công ty thương mại

근무 가능 시간: 주중 항상
Thời gian có thể làm việc: Luôn làm được trong tuần

자격증: TOPIK 6
Chứng chỉ: TOPIK cấp 6

희망 연봉: 4000
Mức lương mong muốn: 40 triệu won/năm

 

Hội thoại mẫu:

: 어떤 회사에 취업하고 싶으세요?
Bạn muốn làm việc ở công ty nào?

: 무역회사에 취업하고 싶습니다.
Tôi muốn làm ở công ty thương mại.

: 근무 가능 시간은 어떻게 되세요?
Bạn có thể làm việc vào thời gian nào?

: 주중에는 항상 근무할 있습니다.
Trong tuần tôi luôn có thể làm việc.

: 자격증이나 경력이 있으세요?
Bạn có chứng chỉ hay kinh nghiệm gì không?

: , TOPIK 6 자격증이 있고 연봉은 4000 원을 희망합니다.
Vâng, tôi có TOPIK cấp 6 và mong muốn mức lương 40 triệu won/năm.

: 조건에 맞는 회사를 찾으면 연락드리겠습니다.
Khi tìm được công ty phù hợp với điều kiện của bạn, chúng tôi sẽ liên lạc với bạn.

(2)

원하는 회사: 학원
Công ty mong muốn: Trung tâm/ học viện

근무 가능 시간: ~, 오후 1~6
Thời gian làm việc: Thứ 2–6, từ 1h đến 6h chiều

자격증: 컴퓨터 자격증
Chứng chỉ: Chứng chỉ tin học

희망 연봉: 3800
Mức lương mong muốn: 38 triệu won/năm

Hội thoại mẫu:

: 어떤 회사에 취업하고 싶으세요?
Bạn muốn làm việc ở công ty nào?

: 학원에서 일하고 싶습니다.
Tôi muốn làm việc ở học viện.

: 근무 가능 시간은 어떻게 되세요?
Bạn có thể làm việc vào thời gian nào?

: 월요일부터 금요일까지 오후 1시부터 6시까지 근무할 있습니다.
Tôi có thể làm việc từ thứ 2 đến thứ 6, từ 1 giờ đến 6 giờ chiều.

: 자격증이나 경력이 있으세요?
Bạn có chứng chỉ hay kinh nghiệm gì không?

: , 컴퓨터 자격증이 있고 연봉은 3800 원을 희망합니다.
Vâng, tôi có chứng chỉ máy tính và mong muốn mức lương 38 triệu won/năm.

: 조건에 맞는 학원을 찾으면 연락드리겠습니다.
Khi tìm được học viện phù hợp với điều kiện của bạn, chúng tôi sẽ liên lạc với bạn.


👉 Bạn đang sinh sống và học tập tại Hàn Quốc, chuẩn bị đổi visa hoặc thi quốc tịch?

Hãy lưu lại bản dịch này để học tập hiệu quả hơn và chia sẻ cho bạn bè cùng luyện thi KIIP.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 

 


Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn