![]() |
| Đề thi thử KIIP 1 có dịch song ngữ Hàn Việt |
📗 1단계평가 (필기) - Đánh
giá cấp độ KIIP 1 (thi viết) – Đáp án dưới câu 20
[1–2] 다음 그림을 보고 가장 알맞은 것을 고르시오. Hãy nhìn hình và chọn đáp án phù hợp
nhất.
1.이 사람은 뭐 해요? (3.5점) Người
này đang làm gì?
① 방을 청소해요. – Dọn
phòng
② 친구를 만나요. – Gặp bạn
③ 커피를 마셔요. – Uống cà phê
④ 텔레비전을 봐요. – Xem tivi
2.지금 몇 시예요? (3.5점) Bây
giờ là mấy giờ?
① 네 시 십 분이에요. – 4
giờ 10 phút
② 네 시 십오 분이에요. – 4 giờ 15 phút
③ 네 시 오 분 전이에요. – Còn 5 phút nữa là 4 giờ
④ 네 시 오십 분 전이에요. – Còn 50 phút nữa là 4 giờ
[3–4] 다음 ( )에 가장 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống.
3.나(남자)는 남동생의 ( )입니다. (3.5점)
Tôi (nam) là ( ) của em trai.
① 형 – anh
trai (nam gọi anh trai)
② 아빠 – bố
③ 오빠 – anh trai (nữ gọi anh trai)
④ 할아버지 – ông
4.가: 집에 컴퓨터가 있어요?
Bạn có máy tính ở nhà không?
나: 네. 컴퓨터가 두 ( ) 있어요. (3.5점)
Vâng. Có hai ( ) máy tính.
① 대 – đơn vị
đếm cho máy móc
② 잔 – ly, cốc
③ 조각 – miếng, mảnh
④ 마리 – con (động vật)
[5–7] 다음 ( )에 가장 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống.
5.저는 학교 ( ) 가서 공부할 거예요. (3.5점)
Tôi sẽ đến trường ( ) để học.
① 은 – trợ từ
chủ đề
② 에 – đến (địa điểm, đích đến)
③ 에서 – tại (nơi diễn ra hành động)
④ 한테 – cho, với (người)
6.제 친구는 캠핑을 ( ) 이번 휴가에는 회사에 출근해요. (3.5점)
Bạn tôi ( ) thích đi cắm trại nhưng kỳ nghỉ này lại đi làm.
① 좋아해서 – vì
thích
② 좋아하러 – để đi thích (sai ngữ
pháp/ngữ cảnh)
③ 좋아하고 – và thích
④ 좋아하지만 – tuy thích nhưng
7.김치 만드는 방법을 책에서 ( ) 김치를 만들지 못 해요. (3.5점)
Tôi ( ) cách làm kimchi trong sách nhưng vẫn không làm được kimchi.
① 읽었고 – đã đọc
và
② 읽어서 – vì đọc nên
③ 읽었지만 – đã đọc nhưng
④ 읽으러 – để đi đọc
[8–10] 다음 대화를 읽고 ( )에 가장 알맞은 것을 고르시오. Hãy đọc đoạn hội thoại và chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống.
8.
가: 뭐 드시겠어요?
Bạn muốn dùng món gì?
나: 저는 김치찌개가 ( ). (3.5점)
Tôi thì ( ) canh kimchi.
① 먹지 마세요 – đừng
ăn
② 먹어 주세요 – hãy ăn (giúp)
③ 먹고 싶어요 – muốn ăn
④ 먹으러 가요 – đi ăn
9.
가: 아르바이트가 끝나고 우리 뭐 할까요?
Sau khi làm thêm xong, chúng ta làm gì nhỉ?
나: 시원한 맥주 한 잔 ( ). (3.5점)
Uống một ly bia mát ( ).
① 마셔요 – uống
(rủ/đề nghị nhẹ)
② 마시네요 – đang uống nhỉ / cảm thán
③ 마십니다 – uống (trang trọng)
④ 마시세요 – hãy uống (ra lệnh/đề nghị
với người khác)
10.
가: 영호 씨, 왜 아침을 안 먹었어요?
Anh Youngho, sao bạn không ăn sáng?
나: 먹고 싶었지만 시간이 없어서 ( ). (3.5점)
Tôi muốn ăn nhưng vì không có thời gian nên ( ).
① 먹어 주세요 – hãy
ăn (giúp)
② 못 먹었어요 – không thể ăn (vì hoàn cảnh)
③ 먹지 마세요 – đừng ăn
④ 먹지 않았어요 – đã không ăn (đơn thuần)
[11–13] 다음 글을 읽고 ( )에 가장 알맞은 것을 고르시오.Hãy đọc đoạn văn và chọn đáp án phù hợp nhất điền
vào chỗ trống.
11. (4점)
히에우 씨 가족은 할아버지, 아버지, 어머니, 누나가 있습니다. 할아버지는 시청 공무원이었습니다. ( ). 하지만 아주 건강하십니다. 아버지와 어머니는 선생님입니다. 누나는 회사에 다닙니다. 히에우 씨 가족은 함께 밥을 먹고 차를 마십니다.
Gia đình bạn Hieu có ông, bố, mẹ và chị gái. Ông trước đây là công chức ở tòa
thị chính. ( ). Nhưng ông vẫn rất khỏe. Bố và mẹ là giáo viên. Chị gái làm
việc ở công ty. Gia đình bạn Hieu cùng nhau ăn cơm và uống trà.
② 지금은 연세가 많으셔서 일을 하지 않습니다 – Bây giờ vì tuổi đã cao nên
không làm việc nữa
③ 할아버지는 아침마다 시청으로 일하러 가십니다 – Ông mỗi sáng đều đến tòa
thị chính làm việc
④ 할아버지와 할머니는 공원으로 가서 함께 운동합니다 – Ông và bà cùng đến công
viên tập thể dục
12. (4점)
후엔 씨의 고향은 베트남 하노이입니다. 하노이에 부모님하고 오빠, 언니가 있습니다. ( ).
그래서 부모님 선물을 살 겁니다. 인삼차와 화장품을 많이 샀습니다. 친척들에게도 화장품을 줄 겁니다. 그리고 고향에서 고향 친구들도 만날 겁니다. 그동안 친구들이 너무 보고 싶었습니다. 빨리 하노이에 가고 싶습니다.
Quê của bạn Huen là Hà Nội, Việt Nam. Ở Hà Nội có bố mẹ, anh trai và chị gái. ( ).
Vì vậy bạn ấy sẽ mua quà cho bố mẹ. Bạn ấy đã mua nhiều trà sâm và mỹ phẩm.
Cũng sẽ tặng mỹ phẩm cho họ ang. Và khi về quê sẽ gặp lại bạn bè ở quê. Trong
thời gian qua bạn ấy rất nhớ bạn bè. Muốn nhanh chóng về Hà Nội.
① 후엔 씨는 하노이에서 삽니다 – Bạn
Huen sống ở Hà Nội
② 후엔 씨는 여행을 안 좋아합니다 – Bạn Huen không thích du lịch
③ 후엔 씨는 다음 주에 하노이에 갈 겁니다 – Bạn Huen sẽ đi Hà Nội vào
tuần sau
④ 후엔 씨는 하노이에 가지 못했습니다 – Bạn Huen đã không thể đi
Hà Nội
13. (4점)
잠시드 씨는 작년에 한국에 왔어요. 지금 안산에서 일합니다. 주말에는 한국어도 배웁니다. ( ). 잠시드 씨는 친구와 함께 한국을 여행하고 한국 음식도 먹을 겁니다. 빨리 친구를 만나고 싶습니다.
Bạn Jamsid đã đến Hàn Quốc vào năm ngoái. Hiện đang làm việc ở Ansan. Cuối tuần
cũng học tiếng Hàn. ( ). Bạn Jamsid sẽ cùng bạn đi du lịch Hàn Quốc và ăn đồ
ăn Hàn Quốc. Rất muốn nhanh gặp bạn.
② 잠시드 씨는 주말에 친구를 만났습니다 – Cuối tuần bạn Jamsid đã gặp
bạn
③ 다음 달에 잠시드 씨는 고향으로 돌아갑니다 – Tháng sau Jamsid sẽ về
quê
④ 지난달에 잠시드 씨 친구가 한국에 왔습니다 – Tháng trước bạn của Jamsid
đã đến Hàn Quốc
[14–16] 다음 글을 읽고 내용과 같은 것을 고르시오. Hãy đọc đoạn văn và chọn nội dung
đúng.
14. (4점)
제이슨 씨는 미국 사람입니다. 뉴욕에서 왔습니다. 지금 한국에서 영어를 가르치고 있습니다. 일주일에 4일 일합니다. 제이슨 씨는 아이들이 좋고 영어를 가르치는 것이 너무 즐겁습니다. 여름 방학에는 뉴욕에 갔다 왔습니다. 다음 주에는 다시 학생을 가르칩니다. 그래서 이번 주에는 학교에 가서 다음 학기를 준비합니다.
Jason là người Mỹ. Anh ấy đến từ New York. Hiện đang dạy tiếng Anh ở Hàn Quốc.
Mỗi tuần làm việc 4 ngày. Anh ấy thích trẻ em và rất vui khi dạy tiếng Anh. Vào
kỳ nghỉ hè, anh ấy đã về New York. Tuần sau sẽ lại dạy học sinh. Vì vậy tuần
này anh ấy đến trường để chuẩn bị cho học kỳ tới.
① 제이슨 씨는 한국어를 공부합니다. –
Jason học tiếng Hàn
② 제이슨 씨는 일주일에 사일 공부합니다. – Jason học 4 ngày/tuần
③ 제이슨 씨는 다음 주에 영어 수업을 합니다. – Jason sẽ dạy tiếng Anh vào
tuần sau
④ 제이슨 씨는 방학에 뉴욕에 못 갔습니다. – Jason đã không thể về New
York trong kỳ nghỉ
15. (4점)
한국은 봄, 여름, 가을, 겨울 이렇게 사계절이 있습니다. 9월부터 11월까지는 가을입니다. 가을은 쌀쌀하고 단풍이 매우 아름답습니다. 그래서 등산을 많이 합니다. 12월부터 2월까지는 겨울입니다. 겨울에는 눈이 오고 춥습니다. 사람들은 겨울에 눈썰매, 스키를 타러 갑니다.
Hàn Quốc có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Từ tháng 9 đến tháng 11 là mùa thu.
Mùa thu se lạnh và lá đỏ rất đẹp. Vì vậy mọi người thường đi leo núi. Từ tháng
12 đến tháng 2 là mùa đông. Mùa đông có tuyết và rất lạnh. Mọi người vào mùa
đông đi trượt tuyết và trượt ván.
① 한국 사람들은 겨울에 등산을 많이 합니다. – Người
Hàn Quốc leo núi nhiều vào mùa đông
② 가을의 날씨는 쌀쌀하고 단풍이 아름답습니다. – Thời tiết mùa thu se lạnh
và lá đỏ đẹp
③ 한국에는 가을과 겨울 두 가지 계절이 있습니다. – Hàn Quốc có hai mùa là
thu và đông
④ 가을이 되면 사람들은 눈썰매와 스키를 타러 갑니다. – Đến mùa thu, mọi người đi
trượt tuyết
16. (4점)
날씨가 추워서 이링 씨가 감기에 걸렸습니다. 어제부터 열이 나고 기침을 했습니다. 오늘 아침에는 목이 아프고 열이 더 심해서 회사에 전화했습니다. 회사 과장님께 이야기하고 병원에 갔습니다. 이제 아프지 않을 것 같습니다.
Vì thời tiết lạnh nên bạn Iling bị cảm. Từ hôm qua đã bị sốt và ho. Sáng nay bị
đau họng và sốt nặng hơn nên đã gọi điện đến công ty. Sau khi nói với trưởng
phòng, bạn ấy đã đi bệnh viện. Bây giờ có lẽ sẽ không còn đau nữa.
① 이링 씨는 감기에 걸려서 회사에 못 갔어요. –
Iling bị cảm nên không thể đi làm
② 날씨가 조금 더워서 이링 씨가 감기에 걸렸어요. – Vì thời tiết hơi nóng nên
Iling bị cảm
③ 열이 나고 기침이 나서 어제부터 회사에 못 갔어요. – Vì sốt và ho nên từ hôm
qua không đi làm
④ 많이 아프지 않아서 병원에 가지 않고 약만 먹었어요. – Không đau nhiều nên không
đi bệnh viện, chỉ uống thuốc
[17–19] 다음 글을 읽고 맞지 않는 것을 고르시오. Hãy đọc đoạn văn và chọn đáp án không đúng.
17. (4점)
한국인의 식사 예절을 알아볼까요? (가) 한국에서는 밥그릇, 국그릇을 손으로 들지 않아요. 그릇을 식탁 위에 놓고 음식을 먹어요. (나) 그리고 숟가락과 젓가락을 써서 식사해요. (다) 식사에서는 어른이 먼저 수저를 들어요. (라) 어른이 식사를 끝내고 아이들이 식사를 해요.
Chúng ta cùng tìm hiểu về phép tắc ăn uống của người Hàn Quốc nhé? (a) Ở Hàn Quốc,
không cầm bát cơm hay bát canh bằng tay. Đặt bát trên bàn rồi ăn. (b) Và dùng
thìa và đũa để ăn. (c) Trong bữa ăn, người lớn tuổi sẽ cầm đũa thìa trước. (d)
Người lớn ăn xong rồi trẻ em mới ăn.
① (가)
② (나)
③ (다)
④ (라)
18. (4점)
한국의 교실에서도 공공예절을 지킵니다. (가) 먼저 교실에서 담배를 피우지 않습니다. (나) 수업시간에는 옆 자리의 친구와 이야기를 하지 않습니다. (다) 음식도 먹지 않습니다. (라) 휴대폰은 쉬는 시간에 사용하고 수업 시간에는 작은 소리로 통화합니다.
Trong lớp học ở Hàn Quốc cũng tuân thủ phép tắc nơi công cộng. (a) Trước hết,
không hút thuốc trong lớp học. (b) Trong giờ học không nói chuyện với bạn bên cạnh.
(c) Cũng không ăn uống. (d) Điện thoại sử dụng vào giờ nghỉ và trong giờ học
thì nói chuyện điện thoại nhỏ tiếng.
① (가)
② (나)
③ (다)
④ (라)
19. (4점)
한국인은 일주일에 얼마나 일을 할까요? (가) 한국 사람들은 보통 월요일부터 금요일까지 일을 해요. (나) 9시에 출근해요. 그리고 오후 6시에 퇴근해요. (다) 일이 많습니다. 그러나 퇴근 시간 이후에는 일을 하지 않아요. (라) 그리고 주말에도 일을 해요. 그렇지만 일주일에 52시간 이상 일하면 안 돼요.
Người Hàn Quốc làm việc bao nhiêu trong một tuần? (a) Người Hàn thường làm việc
từ thứ Hai đến thứ Sáu. (b) Đi làm lúc 9 giờ và tan làm lúc 6 giờ chiều. (c)
Công việc nhiều. Nhưng sau giờ tan làm thì không làm việc nữa. (d) Và cũng làm
việc vào cuối tuần. Tuy nhiên, không được làm quá 52 giờ mỗi tuần.
① (가)
② (나)
③ (다)
④ (라)
20.다음 설명 중 알맞은 것을 모두 고르시오. Hãy chọn tất cả đáp án đúng trong các mô tả sau. (4점)
한국생활에 필요한 전화번호입니다.
Đây là những số điện thoại cần thiết trong cuộc sống ở Hàn Quốc.
ㄱ. 110은 외국인 종합안내센터입니다.
110 là trung tâm hỗ trợ tổng hợp cho người nước ngoài
ㄴ. 불이 나거나 환자가 있을 때 119로 전화합니다.
Khi có cháy hoặc có người bị bệnh/cấp cứu thì gọi 119
ㄷ. 112에 전화하면 경찰의 도움을 받을 수 있습니다.
Gọi 112 thì có thể nhận được sự giúp đỡ của cảnh sát
ㄹ. 외국인 종합안내센터에 전화하면 이메일로 안내해 줍니다.
Gọi đến trung tâm hỗ trợ người nước ngoài thì sẽ hướng dẫn qua email
① ㄱ, ㄴ
② ㄱ, ㄷ
③ ㄴ, ㄷ
④ ㄴ, ㄹ
📗 Đáp án:
1. ④ 텔레비전을 봐요.
Giải thích nhanh:
Trong hình, người này đang ngồi cầm điều khiển và xem TV nên đáp án đúng là
“xem tivi”.
2. ③ 네 시 오 분 전이에요.
Giải thích nhanh:
Kim phút chỉ gần số 11 (55 phút), nên là 3 giờ 55 phút → còn 5 phút nữa là 4 giờ.
3. Đáp án: ① 형
Giải thích nhanh:
Nam giới gọi anh trai của mình là “형”, nên em trai sẽ gọi
“tôi” là 형.
4. ① 대
Giải thích nhanh:
“대” là đơn vị đếm dùng cho máy móc (xe, máy tính…), nên dùng đúng trong trường
hợp này.
5. ② 에
Giải thích nhanh:
“가다” (đi) dùng với “에” để chỉ điểm đến → 학교에 가다.
6. ④ 좋아하지만
Giải thích nhanh:
Câu mang ý đối lập (thích camping nhưng vẫn đi làm), nên dùng “-지만” (nhưng).
7. ③ 읽었지만
Giải thích nhanh:
Câu mang ý đối lập (đã đọc cách làm nhưng vẫn không làm được), nên dùng “-지만” (nhưng).
8. ③ 먹고 싶어요
Giải thích nhanh:
Đây là câu trả lời cho câu hỏi chọn món ăn, nên phải dùng “muốn ăn” → 먹고 싶어요.
9. ① 마셔요
Giải thích nhanh:
Đây là lời rủ cùng làm gì đó sau khi xong việc, nên dùng dạng “-아요/어요” → 마셔요 (mang nghĩa “uống
đi / uống nhé”).
10. ② 못 먹었어요
Giải thích nhanh:
Có nguyên nhân “không có thời gian” → không thể ăn → dùng “못 먹었어요” (không ăn được vì hoàn cảnh).
11. ② 지금은 연세가 많으셔서 일을 하지 않습니다
Giải thích nhanh: Câu trước là quá khứ “đã từng là công chức”
→ logic nhất là hiện tại nghỉ vì tuổi cao.
12. ③ 후엔 씨는 다음 주에 하노이에 갈 겁니다
Giải thích nhanh: Các câu sau nói về việc mua quà, gặp gia
đình, bạn bè → chắc chắn là chuẩn bị về Hà Nội trong tương lai gần (tuần sau).
13. ① 다음 달에 고향에서 친구가 옵니다
Giải thích nhanh: Các câu sau nói “sẽ đi du lịch cùng bạn,
ăn uống, muốn gặp bạn” → hợp lý nhất là bạn sẽ đến Hàn Quốc trong tương lai gần
(tháng sau).
14. ③ 제이슨 씨는 다음 주에 영어 수업을 합니다
Giải thích nhanh: Đoạn văn có câu “다음 주에는 다시 학생을 가르칩니다” → tuần sau sẽ dạy học → trùng với
đáp án ③.
15. ② 가을의 날씨는 쌀쌀하고 단풍이 아름답습니다
Giải thích nhanh: Đoạn văn nói rõ mùa thu “쌀쌀하고 단풍이 매우 아름답습니다” → trùng với đáp án ②.
16. ① 이링 씨는 감기에 걸려서 회사에 못 갔어요
Giải thích nhanh: Bài nói rõ bị cảm nặng, gọi điện cho công
ty và đi bệnh viện → không đi làm.
17. ④ (라)
Giải thích nhanh:
Trong văn hóa Hàn, trẻ em phải ăn cùng và bắt đầu sau khi người lớn bắt đầu,
nhưng không phải đợi người lớn ăn xong rồi mới được ăn → (라) sai.
18. ④ (라)
Giải thích nhanh:
Trong giờ học không được nghe/gọi điện thoại, nên câu “nói chuyện điện thoại nhỏ
tiếng trong giờ học” là sai.
19. ④ (라)
Giải thích nhanh:
Đoạn văn nói làm từ thứ Hai đến thứ Sáu và không làm sau giờ tan làm → không
phù hợp với việc “làm cả cuối tuần”, nên (라) sai.
20. ③ ㄴ, ㄷ
Giải thích nhanh:
- 119:
cứu hỏa/cấp cứu → đúng
- 112:
cảnh sát → đúng
- 110
không phải trung tâm người nước ngoài → sai
- Trung
tâm hỗ trợ không hướng dẫn qua email như vậy → sai
📗 1단계평가 (구술) - Đánh giá cấp độ KIIP 1 (nói)
[1–3] 다음 글을 읽고 질문에 대답하세요. Hãy đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
한국 사람들은 주말에 쉬거나 취미를 즐겨요. 한국 사람들이 주말에 제일 많이 하는 일은 쉬면서 텔레비전을 보는 일이에요. 다음으로는 컴퓨터 게임이나 인터넷 검색을 해요. 그리고 영화나 연극을 보는 사람도 많아요. 어떤 사람은 친구를 만나서 운동을 해요.
Người Hàn Quốc vào cuối tuần nghỉ ngơi hoặc tận hưởng sở thích. Hoạt động họ
làm nhiều nhất vào cuối tuần là vừa nghỉ ngơi vừa xem tivi. Tiếp theo là chơi
game máy tính hoặc tìm kiếm trên internet. Ngoài ra cũng có nhiều người xem
phim hoặc xem kịch. Một số người gặp bạn bè và tập thể dục.
1.이 글을 소리 내어 읽어 보세요. Hãy đọc to đoạn văn này.
2.다음 질문에 대답해 보세요. Hãy trả lời các câu hỏi sau.
가. 한국 사람들이 주말에 가장 많이 하는 일은 뭐예요?
Người Hàn Quốc làm gì nhiều nhất vào cuối tuần?
Trả lời: 쉬면서 텔레비전을 보는 일입니다. Là
vừa nghỉ ngơi vừa xem tivi.
나. 한국 사람들이 두 번째로 많이 하는 주말 활동이 뭐예요?
Hoạt động nhiều thứ hai vào cuối tuần là gì?
Trả lời: 컴퓨터 게임이나 인터넷 검색입니다.
Là chơi game máy tính hoặc tìm kiếm trên internet.
다. 텔레비전 시청이나 컴퓨터 하는 것 외에 한국 사람들은 어떤 주말 활동을 해요?
Ngoài xem tivi và dùng máy tính, họ còn làm gì vào cuối tuần?
Trả lời: 영화나 연극을 보거나 친구를 만나서 운동을 합니다.
Họ xem phim, xem kịch hoặc gặp bạn bè để tập thể dục.
3.
가. ○○ 씨 고향 사람들은 주말에 주로 무엇을 해요?
Người ở quê bạn thường làm gì vào cuối tuần?
Trả lời: 보통 가족과 시간을 보내거나 친구를 만납니다.
Thường dành thời gian với gia đình hoặc gặp bạn bè.
나. ○○ 씨는 주말에 무엇을 해요? 왜 그 활동을 해요?
Bạn làm gì vào cuối tuần? Vì sao làm hoạt động đó?
Trả lời: 저는 영화를 봅니다. 스트레스를 풀 수 있어서 좋아합니다.
Tôi xem phim vì giúp giảm stress.
다. ○○ 씨가 가장 좋아하는 주말 활동은 뭐예요? 왜 좋아해요?
Hoạt động cuối tuần bạn thích nhất là gì? Vì sao?
Trả lời: 저는 운동을 가장 좋아합니다. 건강에 좋기 때문입니다.
Tôi thích tập thể dục nhất vì tốt cho sức khỏe.
[4] 다음 그림(사진)을 보고 질문에 답하세요. Hãy nhìn hình (ảnh) và trả lời câu hỏi.
![]() |
| Đề-thi-nói-KIIP-1단계중간평가 (구술) |
가. 배가 아프면 (가)-(다) 중에서 어디에 가요? 그 곳은 어디인가요?
Nếu bị đau bụng thì bạn đi đâu trong (가)-(다)? Nơi đó là đâu?
Trả lời: (가)에 가요. 병원이에요.
Đi đến hình (가). Đó là bệnh viện (phòng khám).
나. (나)에는 어떤 사람이 가요? 그 곳은 어디인가요?
Ở hình (나) thì người nào sẽ đến? Nơi đó
là đâu?
Trả lời: 아이들이 가요. 병원이에요.
Trẻ em đến. Đó là bệnh viện (khoa nhi/phòng khám).
다. (다)에는 어떤 사람이 가요? 그 곳은 어디인가요?
Ở hình (다) thì người nào sẽ đến? Nơi đó
là đâu?
Trả lời: 치과에 갈 사람이 가요 / 치과예요.
Người cần khám răng sẽ đến/ Đó là nha
khoa.
[5] 다음 질문에 대답하십시오. Hãy trả lời câu hỏi sau.
5.다음을 보고 한국의 국경일을 이야기해 보세요. Hãy nhìn thông tin sau và nói về các ngày lễ quốc gia của Hàn Quốc.
|
1.제헌절 - Ngày Hiến pháp |
|
2.광복절 - Ngày Giải phóng |
|
3.한글날 - Ngày chữ Hàn |
1) 제헌절 (Ngày
Hiến pháp – 17/7)
가: 제헌절이 언제예요?
Ngày Hiến pháp là khi nào?
나: 7월 17일이에요.
Là ngày 17 tháng 7.
가: 그날은 무슨 날이에요?
Ngày đó là ngày gì vậy?
나: 헌법을 만든 날이에요.
Là ngày lập hiến (ngày tạo ra hiến pháp).
2) 광복절 (Ngày
Giải phóng – 15/8)
가: 광복절이 언제예요?
Ngày Giải phóng là khi nào?
나: 8월 15일이에요.
Là ngày 15 tháng 8.
가: 왜 중요한 날이에요?
Tại sao là ngày quan trọng?
나: 나라를 다시 찾은 날이에요.
Là ngày giành lại độc lập cho đất nước.
3) 한글날 (Ngày
chữ Hàn – 9/10)
가: 한글날이 언제예요?
Ngày chữ Hàn là khi nào?
나: 10월 9일이에요.
Là ngày 9 tháng 10.
가: 누가 한글을 만들었어요?
Ai đã tạo ra chữ Hàn?
나: 세종대왕이 만들었어요.
Vua Sejong đã tạo ra chữ Hàn.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí!

.png)