Đề thi thử Hội nhập xã hội KIIP 5 - 30h - Quốc tịch, có dịch song ngữ Hàn Việt, kèm đáp án và giải thích chi tiết

 

Đề thi thử  Hội nhập xã  hội KIIP 5 - 30h - Quốc tịch, có dịch song ngữ Hàn Việt


📗 귀화용 종합평가(KINAT) 필기시험 (샘플문항)-  Đánh giá cấp độ KIIP 5 -30h – Quốc tịch (thi viết) -Đáp án dưới câu 36

[1~6] 다음 (    ) 가장 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống.

1.: 저는 일주일에 정도 조깅을 해요. 자야 씨는요?
Tôi chạy bộ khoảng 3 lần một tuần. Còn bạn Jaya thì sao?

: 저도 (    )/ 하고 싶지만 수업 때문에 시간이 없어요.
Tôi cũng muốn (    ) nhưng vì có giờ học nên không có thời gian.

여가 - thời gian rảnh, giải trí
인사 - chào hỏi
요리 - nấu ăn
운동 - vận động, tập thể dục


2.나는 한국에 오기 전에 한국어를 배우지 않은 것을 (    ).
Tôi (    ) việc mình đã không học tiếng Hàn trước khi đến Hàn Quốc.

노력한다 - cố gắng
후회한다 - hối hận
긴장한다 - căng thẳng
추천한다 - đề xuất


3.그동안 회사에서 열심히 일했는데도 승진이 되고 (    ) 대우를 받았다.
Trong thời gian qua tôi đã làm việc chăm chỉ ở công ty nhưng không được thăng chức và còn bị đối xử (    ).

적절한 - phù hợp
공평한 - công bằng
부족한 - thiếu
부당한 - bất công

 

4.날씨가 쌀쌀해지니까 따뜻하고 (    ) 코트를 사야겠다.
Thời tiết trở lạnh nên tôi phải mua một chiếc áo khoác vừa ấm vừa (    ).

길어 - dài (dạng chia)
- dài (định ngữ)
길고 - và dài
길게 - một cách dài


5.: 면접시험 봤어요?
Bạn phỏng vấn có tốt không?

: , 면접관이 하는 말을 (    ) 걱정했는데 질문이 생각보다 쉬워서 봤어요.
Vâng, tôi đã lo là (    ) lời của người phỏng vấn, nhưng câu hỏi dễ hơn tôi nghĩ nên tôi làm tốt.

알아들느라고 - vì đang cố hiểu
알아들을까 - sợ không hiểu
알아들을 텐데 - chắc là sẽ không hiểu
알아듣기 위해서 - để hiểu tốt

 

6.: 한국말을 잘하시네요. 발음이 어쩌면 그렇게 좋으세요?
Bạn nói tiếng Hàn giỏi thật. Sao phát âm lại tốt như vậy?

: 발음이 (    ). 저는 아직 멀었어요.
Phát âm của tôi (    ). Tôi vẫn còn kém lắm.

좋잖아요 - mà tốt mà
좋기는요 - có tốt đâu (khiêm tốn phủ nhận)
좋을 만해요 - đáng để tốt
좋더라고요 - tôi thấy là tốt

 

7.다음을 문장으로 알맞게 연결한 것을 고르시오. Hãy chọn câu nối phù hợp để ghép thành một câu hoàn chỉnh.

서점에 가서 책을 사다 / 친구 것도 사다

Đi đến hiệu sách mua sách của tôi / cũng mua một quyển cho bạn

서점에 가서 책을 사는 김에 친구 것도 샀다.
Tiện thể đi hiệu sách mua sách của mình nên cũng mua luôn một quyển cho bạn.

서점에 가서 책을 사려고 친구 것도 사야겠다.
Tôi định đi hiệu sách mua sách của mình nên cũng phải mua một quyển cho bạn.

서점에 가서 책을 사길래 친구 것도 사야 된다.
Vì (ai đó) đi hiệu sách mua sách của mình nên cũng phải mua một quyển cho bạn.

서점에 가서 책을 샀다면 친구 것도 사면 된다.
Nếu đã đi hiệu sách mua sách của mình thì chỉ cần mua thêm một quyển cho bạn.


8.다음 (    ) 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án phù hợp điền vào chỗ trống.

시험 준비를 열심히 했으니까 (    ).


Vì đã chuẩn bị cho kỳ thi rất chăm chỉ nên (    ).

시험에 떨어질 리가 없다
Không có lý nào lại trượt kỳ thi

시험에 떨어지기 마련이다
Vốn dĩ thường sẽ trượt kỳ thi

시험에 떨어질지도 모른다
Có thể sẽ trượt kỳ thi

시험에 떨어질 수밖에 없다
Không còn cách nào khác ngoài việc trượt kỳ thi


9.다음 글이 무엇에 대한 이야기인지 고르시오. Hãy chọn bài viết sau nói về điều gì.

가격이 싸고 내가 원하는 모든 조건을 가진 집을 구하는 것은 쉽지 않다. 집을 구하는 사람들은 조건이 좋은 집을 찾으면 급한 마음에 계약부터 하려고 한다. 하지만 살면서 후회하지 않으려면 계약 전에 확인해야 것이 있다. 우선 집을 보러 갔을 때에는 안과 주변 환경을 꼼꼼하게 확인한다. 또한 ·월세 계약자의 경우 계약을 하기 전에 반드시 등기부 등본에서 실제 소유자가 누구인지, 은행에 빚이 있는지를 확인해야 된다. 그리고 계약은 반드시 실제 소유자와 직접 해야 된다.


Việc tìm được một căn nhà vừa rẻ vừa đáp ứng tất cả các điều kiện mong muốn là không dễ. Những người tìm nhà khi thấy căn nhà có điều kiện tốt thường vì vội vàng mà muốn ký hợp đồng ngay. Tuy nhiên, để không hối hận sau này thì có những điều cần phải kiểm tra trước khi ký hợp đồng. Trước hết, khi đi xem nhà cần kiểm tra kỹ bên trong nhà và môi trường xung quanh. Ngoài ra, đối với người thuê nhà (jeonse, wolse), trước khi ký hợp đồng phải kiểm tra trong giấy đăng ký bất động sản xem chủ sở hữu thực sự là ai và có khoản nợ ngân hàng hay không. Và hợp đồng nhất định phải ký trực tiếp với chủ sở hữu thực sự.

좋은 집의 조건
Điều kiện của một căn nhà tốt

계약서 작성 방법
Cách viết hợp đồng

집을 구할 주의해야
Những điều cần chú ý khi tìm nhà

주인을 만났을 해야 하는 이야기
Những điều cần nói khi gặp chủ nhà


10.다음 글의 내용과 같은 것을 고르시오. Hãy chọn nội dung đúng với bài đọc sau.

한국 사람들이 가족을 소중하게 생각하는 것은 옛날이나 지금이나 마찬가지이다. 그렇지만 가족의 모습은 많이 달라졌다. 전통적으로 한국에서는 아들이 결혼한 후에도 부모님을 모시고 살았기 때문에 집에 할아버지, 할머니부터 손자, 손녀까지 3대가 같이 사는 대가족의 형태였다. 전통적인 대가족은 아버지가 가장이 되어 가족을 책임지고, 어머니는 집에서 가사를 전담했으며, 가족 모두 아버지에게 복종하는 가부장적인 분위기였다. 그리고 가족을 이어가는 것은 남자라고 생각해서 아들을 선호했다.

이에 반해 요즘은 결혼하지 않은 자녀와 부모, 이렇게 2대가 같이 생활하는 핵가족의 형태가 가장 많다. 결혼하기 전까지만 부모와 같이 살고, 결혼을 하면 대부분 부모한테서 분가하기 때문이다. 이런 핵가족의 특징은 부부가 중요한 일을 함께 결정하고 가사를 분담하며 아들과 딸을 차별하지 않는다는 점이다. 이는 맞벌이 부부가 많아지면서 가족과 사회에서 여자의 역할이 커졌기 때문이라고 있다.


Người Hàn Quốc coi trọng gia đình cả ngày xưa lẫn hiện nay đều giống nhau. Tuy nhiên, hình thức gia đình đã thay đổi rất nhiều. Truyền thống ở Hàn Quốc là sau khi con trai kết hôn vẫn sống cùng bố mẹ, nên trong một nhà có ông bà, cha mẹ và con cháu – tức gia đình nhiều thế hệ cùng chung sống. Trong gia đình truyền thống, người cha là trụ cột, chịu trách nhiệm gia đình; người mẹ đảm nhận việc nội trợ, và mọi thành viên đều nghe theo người cha – mang tính gia trưởng. Ngoài ra, người ta cho rằng chỉ con trai mới nối dõi nên thường thích con trai hơn.

Ngược lại, ngày nay phổ biến nhất là gia đình hạt nhân gồm bố mẹ và con cái chưa kết hôn – tức 2 thế hệ sống cùng nhau. Con cái chỉ sống với bố mẹ trước khi kết hôn, sau đó thường tách ra ở riêng. Đặc điểm của gia đình hạt nhân là vợ chồng cùng nhau quyết định việc quan trọng, chia sẻ việc nhà và không phân biệt con trai hay con gái. Điều này là do số lượng gia đình hai vợ chồng cùng đi làm tăng lên, khiến vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội trở nên lớn hơn.

요즘 한국인들은 아들을 선호한다.
Ngày nay người Hàn Quốc thích con trai.

여자들의 경제력이 커지면서 가족의 중심이 부부가 되었다.
Khi năng lực kinh tế của phụ nữ tăng lên, trung tâm của gia đình trở thành vợ chồng.

대가족에서는 아버지와 어머니가 집안일을 분담했다.
Trong gia đình lớn, bố và mẹ cùng chia sẻ việc nhà.

전통적인 가족의 형태는 현대 한국 사회에까지 이어져 내려오고 있다.
Hình thức gia đình truyền thống vẫn tiếp tục tồn tại đến xã hội Hàn Quốc hiện đại.


11.대한민국 국기에 대한 설명으로 맞지 않는 것은? Trong các mô tả về quốc kỳ Hàn Quốc, đâu là không đúng?

대한민국의 국기를 태극기라고 부른다.
Quốc kỳ Hàn Quốc được gọi là Taegeukgi.

흰색 바탕에 태극문양이 중앙에 있고 모서리에 4괘가 있다.
Nền trắng, ở giữa có hình thái cực và bốn góc có 4 quẻ.

검은색의 4괘는 각각 하늘, , 사람, 공기를 의미한다.
Bốn quẻ màu đen lần lượt tượng trưng cho trời, đất, con người và không khí.

태극 문양 빨간색은 존귀를 파랑색은 희망을 나타낸다.
Trong hình thái cực, màu đỏ tượng trưng cho sự cao quý, màu xanh tượng trưng cho hy vọng.


12.한국에서 아내가 남편의 부모님을 부르는 호칭으로 알맞은 것은? Ở Hàn Quốc, cách người vợ gọi bố mẹ chồng là gì?

아버님, 어머님
Bố, mẹ (cách gọi kính trọng với bố mẹ chồng)

장인어른, 장모님
Bố vợ, mẹ vợ

아저씨, 아줌마
Chú, cô (cách gọi thông thường, không phù hợp)

큰아버님, 큰어머님
Bác (anh trai của bố) và vợ bác


13.한국의 출산과 보육 지원제도에 대한 설명을 <보기>에서 고른 것은? Hãy chọn các mô tả đúng về chế độ hỗ trợ sinh con và nuôi dạy trẻ ở Hàn Quốc.

. 정부에서 임신과 출산에 필요한 의료비의 일부를 지원하고 있다.
. 지자체별로 출산 지원금과 출산 장려금 지원에 차이가 있다.
. 양육수당을 지원 받으려면 아이를 어린이집이나 유치원에 보내야 한다.
. 자녀의 나이나 교육기관의 유형에 관계없이 모두 똑같이 보육비가 지원된다.


. Chính phủ đang hỗ trợ một phần chi phí y tế cần thiết cho việc mang thai và sinh con.
. Mỗi địa phương có sự khác nhau về trợ cấp sinh con và tiền khuyến khích sinh.
. Muốn nhận trợ cấp nuôi con thì phải gửi trẻ đến nhà trẻ hoặc mẫu giáo.
. Chi phí nuôi dạy trẻ được hỗ trợ giống nhau cho tất cả, không phụ thuộc độ tuổi hay loại hình giáo dục.

,
,
,
,


14.한국의 대학수학능력시험에 관한 설명으로 옳은 것은? Trong các mô tả về kỳ thi năng lực học đại học (수능) của Hàn Quốc, đâu là đúng?

고등학교 졸업예정자만 시험에 응시할 있다.
Chỉ học sinh chuẩn bị tốt nghiệp THPT mới có thể dự thi.

시험은 매년 12월에 실시된다.
Kỳ thi này được tổ chức vào tháng 12 hằng năm.

대학에서 공부할 있는 능력을 확인하는 시험이다.
Đây là kỳ thi đánh giá năng lực học tập ở đại học.

시험은 필기시험과 구술면접시험, 논술시험으로 구성된다.
Kỳ thi này gồm thi viết, phỏng vấn và bài luận.


15.한국의 설날에 대한 설명으로 맞는 것은? Trong các mô tả về Tết Seollal của Hàn Quốc, đâu là đúng?

조상의 산소를 찾아 성묘를 한다.
Đi thăm mộ tổ tiên.

송편을 즐겨 먹는다.
Ăn bánh songpyeon.

양력 1 1일이다.
Là ngày 1/1 dương lịch.

살아 계신 부모에게 차례를 지낸다.
Làm lễ cúng với cha mẹ còn sống.


16.<보기> 음식에 대한 설명으로 옳은 것은? Trong các mô tả về món ăn trong <보기>, đâu là đúng?

.된장, 고추장 등과 같은 장류
.새우젓, 멸치젓 등과 같은 젓갈류


.Các loại tương như tương đậu (된장), tương ớt (고추장)
.Các loại mắm như mắm tôm (
새우젓), mắm cá cơm (멸치젓
)

한국인의 주식이다.
Là lương thực chính của người Hàn

쌀을 주재료로 해서 만든다.
Được làm từ gạo là nguyên liệu chính

추운 겨울이 되기 전에 미리 준비한다.
Được chuẩn bị trước khi mùa đông lạnh đến

일정 시간 저장해 두었다가 먹는 발효 음식이다.
Là thực phẩm lên men, được bảo quản một thời gian rồi mới ăn


17.대한민국의 민주주의 발전에 영향을 사건으로 없는 것은? Sự kiện nào không thể xem là đã ảnh hưởng đến sự phát triển dân chủ của Hàn Quốc?

① 4·19 혁명 (1960)
Cách mạng 19/4 (1960)

② 6 민주항쟁 (1987)
Phong trào dân chủ tháng 6 (1987)

③ 5·18 민주화운동 (1980)
Phong trào dân chủ 18/5 (1980)

④ 6·25 전쟁 (1950~1953)
Chiến tranh Triều Tiên (1950–1953)


18.대한민국의 대통령에 대한 설명으로 맞는 것은? Trong các mô tả về Tổng thống Hàn Quốc, đâu là đúng?

대통령은 연속해서 재임할 있다.
Tổng thống có thể tái nhiệm liên tiếp hai lần.

국민들이 직접선거로 선출한다.
Người dân bầu trực tiếp thông qua bầu cử.

임기는 국회의원과 같이 5년이다.
Nhiệm kỳ giống như nghị sĩ quốc hội là 5 năm.

입법부의 최고책임자이자 국가를 대표한다.
Là người đứng đầu cơ quan lập pháp và đại diện quốc gia.


19.최근 한국의 경제구조에서 차지하는 비중을 나타낸 것은? Phương án nào thể hiện đúng tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế Hàn Quốc hiện nay?

··어업 < 서비스업 < 경공업
Nông-lâm-ngư nghiệp < Dịch vụ < Công nghiệp nhẹ

··어업 < 경공업 < 서비스업
Nông-lâm-ngư nghiệp < Công nghiệp nhẹ < Dịch vụ

경공업 < 서비스업 < ··어업
Công nghiệp nhẹ < Dịch vụ < Nông-lâm-ngư nghiệp

경공업 < ··어업 < 서비스업
Công nghiệp nhẹ < Nông-lâm-ngư nghiệp < Dịch vụ


20.다음과 관계가 있는 저축 상품은? Sản phẩm tiết kiệm nào phù hợp với mô tả sau?

.기간과 금액을 미리 결정하고 비교적 금액을 한꺼번에 예금한다.
.그리고 대체로 6개월 이상 맡겨 두고 그에 따른 이자를 받는 경우가 많다.


.Xác định trước thời gian và số tiền, rồi gửi một khoản tiền tương đối lớn một lần.
.Và thường gửi trên 6 tháng để nhận lãi tương ứng.

보험
Bảo hiểm

보통예금
Tài khoản tiết kiệm thông thường

정기적금
Gửi tiết kiệm góp định kỳ

정기예금
Gửi tiết kiệm có kỳ hạn (gửi một lần)


21.한국 국민인 배우자와 혼인한 상태로 2 6개월 동안 계속 한국에 주소를 가지고 생활한 외국인이 대한민국 국민이 되기 위해 신청할 있는 것은?
Người nước ngoài kết hôn với công dân Hàn Quốc và đã sống tại Hàn Quốc 2 năm 6 tháng có thể xin gì để trở thành công dân Hàn Quốc?

특별귀화
Nhập tịch đặc biệt

일반귀화
Nhập tịch thông thường

간이귀화
Nhập tịch đơn giản (theo diện kết hôn)

영주권
Thẻ cư trú vĩnh viễn

 

22.한국의 집행기관에 대한 설명으로 틀린 것은? Trong các mô tả về pháp luật và cơ quan thực thi pháp luật ở Hàn Quốc, đâu là sai?

개인 간의 다툼 해결을 위한 판결을 내리는 것을 민사재판이라고 한다.
Việc đưa ra phán quyết để giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân gọi là xét xử dân sự.

범죄 유무와 형벌의 정도에 대해 판결을 내리는 것을 형사재판이라고 한다.
Việc đưa ra phán quyết về có phạm tội hay không và mức độ hình phạt gọi là xét xử hình sự.

민사 재판은 개인이 혼자서 신청할 없다.
Xét xử dân sự thì cá nhân không thể tự mình nộp đơn.

형사 재판은 경찰과 검찰에서 범죄 사실 확인 신청할 있다.
Xét xử hình sự được tiến hành sau khi cảnh sát và viện kiểm sát xác nhận hành vi phạm tội.

 

23.<보기> 내용에 해당하는 인물은? Nhân vật nào phù hợp với nội dung trong <보기>?

.조선 후기의 대표적인 실학자
.농사짓는 땅은 농민이 가져야 한다고 주장함.
.거중기를 만들어 수원 화성을 쌓을 이용함.


.Là học giả thực học tiêu biểu cuối thời Joseon
.Chủ trương đất canh tác phải thuộc về nông dân
.Chế tạo “
거중기” và sử dụng khi xây thành Hwaseong (Suwon)

정약용
이황
이이
정몽주


24.<보기> 같은 내용의 법을 가지고 있던 고대 국가는? Quốc gia cổ đại nào có bộ luật giống như nội dung trong <보기>?

.사람을 죽이면 사형에 처한다.
.남을 다치게 사람은 곡식으로 갚아야 한다.
.도둑질한 사람은 노비가 되거나 많은 돈을 내야 한다.


.Giết người thì bị xử tử.
.Làm bị thương người khác thì phải bồi thường bằng lương thực.
.Người ăn trộm phải trở thành nô lệ hoặc nộp nhiều tiền.

백제 - Bách Tế

신라 - Tân La

고조선 - Cổ Triều Tiên

고구려 - Cao Câu Ly


25.<보기> 같은 노력을 하는 이유로 가장 적절한 것은? Lý do phù hợp nhất cho những nỗ lực trong <보기> là gì?

.서울 주변에 신도시를 만든다.
.서울에 있는 관공서를 지방으로 옮긴다.


.Xây dựng các thành phố mới xung quanh Seoul.
.Chuyển các cơ quan nhà nước từ Seoul về địa phương.

서울의 면적을 더욱 넓히기 위해
Để mở rộng diện tích Seoul

서울을 다른 지역으로 옮기기 위해
Để chuyển Seoul sang khu vực khác

서울의 교통을 더욱 발달시키기 위해
Để phát triển giao thông ở Seoul

서울에 집중된 인구를 분산시키기 위해
Để phân tán dân số tập trung ở Seoul


26.서울에 대한 설명으로 옳은 것은? Trong các mô tả về Seoul, đâu là đúng?

설악산이 중앙에 자리 잡고 있다.
Núi Seorak nằm ở trung tâm.

고려 시대부터 수도 역할을 오고 있다.
Đã đóng vai trò thủ đô từ thời Goryeo.

천만 정도의 인구가 거주하고 있다.
Có khoảng 10 triệu dân sinh sống.

한반도 전체 면적의 10% 정도를 차지하고 있다.
Chiếm khoảng 10% diện tích toàn bán đảo Triều Tiên.


27.다음은 대한민국 헌법에 정해져 있는 국민의 기본적 권리이다. 관계가 있는 것은? Sau đây là các quyền cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp Hàn Quốc. Thuộc loại quyền nào?

대한민국 국민은 인간다운 생활을 권리, 교육을 받을 권리, 깨끗한 환경에서 권리를 갖는다. 국가는 국민의 행복한 삶을 위하여 노력해야 한다.


Công dân Hàn Quốc có quyền được sống một cuộc sống xứng đáng, quyền được giáo dục và quyền được sống trong môi trường trong lành. Nhà nước phải nỗ lực vì cuộc sống hạnh phúc của người dân.

사회권 - Quyền xã hội

참정권 - Quyền chính trị

평등권 - Quyền bình đẳng

청구권 - Quyền yêu cầu


28.대한민국 국민의 4 의무에는 속하지 않지만, 국민이 지켜야 하는 의무로서 헌법이 정하고 있는 것은? Điều nào không thuộc 4 nghĩa vụ lớn của công dân Hàn Quốc nhưng vẫn là nghĩa vụ được quy định trong Hiến pháp?

절약 - Tiết kiệm

환경 보전 - Bảo vệ môi trường

가족 사랑 - Yêu thương gia đình

정당 가입 - Gia nhập đảng phái


29.한국전쟁 중에 전세를 역전시키고 한국군이 북한 지역으로 올라가게 계기가 사건은? Trong chiến tranh Triều Tiên, sự kiện nào đã đảo ngược tình thế và giúp quân Hàn Quốc tiến lên phía Bắc?

① 1·4 후퇴 - Cuộc rút lui ngày 4/1

휴전 협상 - Đàm phán đình chiến

정전 협정 - Hiệp định đình chiến

인천상륙작전 - Chiến dịch đổ bộ Incheon


30.한국 사회의 정보화에 대한 설명으로 옳지 않은 것은? Trong các mô tả về xã hội thông tin hóa của Hàn Quốc, đâu là không đúng?

① UN 전자 정부 평가에서 높은 순위를 차지하였다.
Hàn Quốc xếp hạng cao trong đánh giá chính phủ điện tử của Liên Hợp Quốc.

스마트폰, 인터넷 분야에서 높은 경쟁력을 가지고 있다.
Có năng lực cạnh tranh cao trong lĩnh vực smartphone và internet.

민원 처리 분야에서는 인터넷 대신 직접 방문이 필요하다.
Trong xử lý thủ tục hành chính, cần đến trực tiếp thay vì dùng internet.

정보 통신 기술이 수출에서 차지하는 비중이 높은 편이다.
Công nghệ thông tin – truyền thông chiếm tỷ trọng cao trong xuất khẩu.

 

31.권력분립의 원칙과 필요성에 해당하지 않는 것은? Điều nào không thuộc nguyên tắc và sự cần thiết của phân quyền (tam quyền phân lập)?

국가 권력이 사람이나 특정 집단에 집중되지 않도록 한다.
Ngăn quyền lực nhà nước tập trung vào một cá nhân hay nhóm.

국가가 마음대로 국민의 자유와 권리를 침해할 없도록 한다.
Ngăn nhà nước tùy ý xâm phạm quyền tự do của người dân.

국가 공무원의 수를 늘리고 국가 예산도 늘리기 위하여 권력분립이 필요하다.
Cần phân quyền để tăng số lượng công chức và ngân sách quốc gia.

국가 기관이 주어진 역할에 따라 전문성과 책임감을 가지고 국가의 일을 처리하도록 한다.
Các cơ quan nhà nước thực hiện công việc theo chức năng với tính chuyên môn và trách nhiệm.


32.대한민국에서 치러지는 선거의 종류를 모아 놓은 것은? Phương án nào liệt kê đúng các loại bầu cử được tổ chức ở Hàn Quốc?

장관 선거, 국회의원 선거, 시장 선거
Bầu bộ trưởng, bầu nghị sĩ, bầu thị trưởng

대통령 선거, 국회의원 선거, 지방선거
Bầu tổng thống, bầu nghị sĩ quốc hội, bầu cử địa phương

국회의원 선거, 지방선거, 대법원장 선거
Bầu nghị sĩ, bầu cử địa phương, bầu chánh án Tòa án tối cao

대통령 선거, 국회의원 선거, 대법원장 선거
Bầu tổng thống, bầu nghị sĩ, bầu chánh án Tòa án tối cao

 

33.다음은 대한민국 헌법 23조에 있는 내용을 설명한 것이다. 이와 관련이 있는 것은? Đoạn sau mô tả nội dung Điều 23 Hiến pháp Hàn Quốc. Nội dung nào liên quan?

대한민국의 국민은 개인이 열심히 일하면 대가가 자신에게 돌아오게 된다. 따라서 대한민국 국민은 더욱 열심히 일할 동기를 얻게 된다.


Người dân Hàn Quốc nếu chăm chỉ làm việc thì thành quả sẽ thuộc về chính mình. Vì vậy, họ có động lực làm việc chăm chỉ hơn.

근로의 의무 - Nghĩa vụ lao động

최저임금제도 - Chế độ lương tối thiểu

소비자 보호 제도 - Chế độ bảo vệ người tiêu dùng

사유 재산권 보장 - Bảo đảm quyền sở hữu tài sản cá nhân


34.다음은 무엇에 대한 설명인가? Đoạn sau mô tả về cái gì?

미래의 위험에 대비하는 방법으로 평소에 조금씩 돈을 내고 위기에 처했을 약속된 돈을 받아 어려움을 해결하는 것이다.


Đây là cách chuẩn bị cho rủi ro trong tương lai bằng việc đóng tiền dần dần, và khi gặp khó khăn sẽ nhận được khoản tiền đã cam kết để giải quyết vấn đề.

보험 - Bảo hiểm

대출 - Vay tiền

예금 - Gửi tiền tiết kiệm

투자 - Đầu tư


35.다음 (    ) 안에 들어갈 알맞은 것은? Từ nào phù hợp điền vào chỗ trống?

한국에서 이혼은 사람 모두 이혼에 동의하는 (    ) 어느 한쪽만이 이혼을 원할 법원의 판결에 따라 이혼을 하는 재판상 이혼이 있다


Ở Hàn Quốc, ly hôn gồm hai loại: khi cả hai người đều đồng ý ly hôn là (    ), và khi chỉ một bên muốn ly hôn thì sẽ ly hôn theo phán quyết của tòa án.

합의 이혼 - Ly hôn theo thỏa thuận

동의 이혼 - Ly hôn theo sự đồng ý

협의 이혼 - Ly hôn thỏa thuận (thuật ngữ pháp lý chuẩn)

의논 이혼 - Ly hôn sau khi bàn bạc


36.한국에서 경범죄에 해당하지 않는 것은? Ở Hàn Quốc, hành vi nào không thuộc tội nhẹ (vi phạm hành chính)?

쓰레기를 아무 곳에나 버리는 행위
Vứt rác bừa bãi

금연구역에서 담배를 피우는 행위
Hút thuốc ở khu vực cấm hút thuốc

줄을 서지 않고 끼어드는 행위
Chen ngang, không xếp hàng

지하철에서 노약자에게 자리를 양보하지 않는 행위
Không nhường chỗ cho người già, người yếu trên tàu điện ngầm

 

📗 Đáp án:

1. ④ 운동

Giải thích nhanh:
Ngữ cảnh đang nói về “
조깅 (chạy bộ)” → thuộc nhóm 운동 (tập thể dục).
Câu sau cũng mang nghĩa “tôi cũng muốn làm … nhưng không có thời gian”, nên chọn “
운동” là logic nhất.

2. ② 후회한다

Giải thích nhanh:
Câu mang ý nghĩa “tiếc nuối/hối hận vì đã không làm điều gì đó trong quá khứ” → dùng
후회하다 (hối hận) là chuẩn.

3. ④ 부당한

Giải thích nhanh:
Ngữ cảnh: làm việc chăm chỉ nhưng không được thăng chức → cảm giác bị đối xử bất công.
👉부당한 대우” = sự đối xử không công bằng

4. ②

Giải thích nhanh:
Cấu trúc “
따뜻하고 (  ) 코트” → cần tính từ bổ nghĩa cho danh từ (코트) → dùng dạng định ngữ (dài) là chuẩn.

5. ② 알아들을까

Giải thích nhanh:
Cấu trúc -
을까 걱정하다 = lo sợ điều gì đó xảy ra

6. ② 좋기는요

Giải thích nhanh:
Người Hàn khi được khen thường khiêm tốn phủ nhận → dùng
좋기는요 = “đâu có tốt đâu / chưa đâu”.

7. 서점에 가서 책을 사는 김에 친구 것도 샀다.

Giải thích nhanh:
Cấu trúc -
김에 = “tiện thể / nhân tiện làm việc A thì làm luôn việc B” → match 100% với đề bài.
Ngữ cảnh: đi mua sách của mình → tiện mua luôn cho bạn ⇒ chọn ① là chuẩn

8. 시험에 떨어질 리가 없다

Giải thích nhanh:
열심히 했으니까” (đã cố gắng hết sức) → kết quả logic là không thể trượt.  “- 리가 없다” = không có khả năng / không thể xảy ra → khớp ngữ cảnh nhất

9. 집을 구할 주의해야

Giải thích nhanh:
Toàn bài tập trung vào những điều cần kiểm tra, cần cẩn thận trước khi ký hợp đồng thuê/mua nhà → đúng trọng tâm là “lưu ý khi tìm nhà”.
Không phải nói về điều kiện nhà (①) hay cách viết hợp đồng (②) ⇒ chọn ③ là chuẩn

10. Đáp án: ② 여자들의 경제력이 커지면서 가족의 중심이 부부가 되었다.

Giải thích nhanh:
Bài đọc nói rõ:

  • Xưa → gia trưởng, thích con trai ❌ (nên sai)
  • Nay → vợ chồng cùng quyết định, phụ nữ có vai trò lớn hơn ✅
  • Không còn mô hình truyền thống như trước ❌ ( sai)
  • Xưa mẹ làm nội trợ, không chia việc ❌ ( sai)

11.

Giải thích nhanh:
4 quẻ (, , , ) tượng trưng cho trời, đất, nước, lửa chứ không phải “con người và không khí” → sai ở ③.

12.

Giải thích nhanh:
Vợ gọi bố mẹ chồng là 아버님, 어머님 (cách xưng hô kính trọng chuẩn trong gia đình Hàn).

13. ,

Giải thích nhanh:

  • ✔️ đúng: chính phủ có hỗ trợ chi phí sinh con.
  • ✔️ đúng: mỗi địa phương (지자체) có mức hỗ trợ khác nhau.
  • ❌ sai: không bắt buộc phải gửi trẻ đi học mới nhận trợ cấp.
  • ❌ sai: mức hỗ trợ không giống nhau, phụ thuộc độ tuổi, loại hình.

14.

Giải thích nhanh:

수능 = kỳ thi đánh giá năng lực học đại học → đúng là ③

  • ① sai: không chỉ học sinh sắp tốt nghiệp (người đã tốt nghiệp cũng thi được)
  • ② sai: thường thi vào tháng 11, không phải 12
  • ④ sai: chủ yếu là thi trắc nghiệm/viết, không có phỏng vấn như mô tả

15.

Giải thích nhanh:

  • 설날: có hoạt động 성묘 (tảo mộ) → đúng
  • ② sai: 송편 là món của 추석
  • ③ sai: 설날 là âm lịch
  • ④ sai: 차례 là cúng tổ tiên đã mất, không phải người còn sống

16.

Giải thích nhanh:
된장, 고추장, 젓갈 → đều là thực phẩm lên men (발효 음식) → phải ủ một thời gian rồi mới dùng ⇒ chọn ④ chuẩn

17.

Giải thích nhanh:

  • ①②③ đều là các phong trào đấu tranh dân chủ ✔️
  • ④ là chiến tranh, không phải phong trào dân chủ ❌

18.

Giải thích nhanh:

  • Hàn Quốc bầu tổng thống bằng trực tiếp bầu cử → đúng
  • ① sai: chỉ 1 nhiệm kỳ 5 năm, không tái cử
  • ③ sai: nghị sĩ 4 năm, tổng thống 5 năm
  • ④ sai: tổng thống thuộc hành pháp, không phải lập pháp

19.

Giải thích nhanh:
Cơ cấu kinh tế Hàn Quốc hiện nay:
👉 Dịch vụ (lớn nhất) > Công nghiệp > Nông nghiệp (nhỏ nhất)

→ Thứ tự đúng:
··어업 < 경공업 < 서비스업 ⇒ chọn ②

20. 정기예금

Giải thích nhanh:
Mô tả “gửi một lần số tiền lớn + có kỳ hạn + nhận lãi” → chính là 정기예금 🔥
(정기적금 là gửi góp từng tháng nên loại ngay)

21.  간이귀화

Giải thích nhanh:
Kết hôn với người Hàn + sống đủ thời gian → thuộc diện 간이귀화 (nhập tịch giản lược).
Không phải 일반귀화 (dành cho trường hợp bình thường) hay 영주권 (chưa phải quốc tịch).

22.

Giải thích nhanh:

  • ①②④ đều đúng ✔️
  • ③ sai ❌: cá nhân hoàn toàn có thể tự nộp đơn kiện dân sự

23. 정약용

Giải thích nhanh:

  • 정약용 (Đinh Nhược Dung) = học giả 실학 + phát minh 거중기 + liên quan Hwaseong ✔️
  • Các nhân vật còn lại không phù hợp bối cảnh này ❌

24. 고조선

Giải thích nhanh:
Đây là nội dung của “8 điều luật (팔조법)” của 고조선  

25. 서울에 집중된 인구를 분산시키기 위해

Giải thích nhanh:

  • Xây đô thị mới + chuyển cơ quan ra ngoài → mục tiêu chính là giảm quá tải dân số ở Seoul
    👉 Keyword: 분산 (phân tán) = auto chọn ④

26. 

Giải thích nhanh:

  • Seoul có khoảng 10 triệu dân → đúng
  • ① sai: 설악산 không nằm ở Seoul
  • ② sai: thủ đô từ thời Joseon, không phải Goryeo
  • ④ sai: diện tích Seoul rất nhỏ, không thể chiếm 10%

27. 사회권

Giải thích nhanh:
Các quyền như:

  • quyền sống tốt (인간다운 생활)
  • quyền học tập
  • quyền môi trường

👉 đều thuộc 사회권 (quyền xã hội) → nhà nước phải đảm bảo cho dân

28. 환경 보전

Giải thích nhanh:

  • 4 nghĩa vụ chính: nộp thuế, quốc phòng, giáo dục, lao động
  • Ngoài ra Hiến pháp còn quy định nghĩa vụ bảo vệ môi trường ✔️
    👉 Các đáp án khác không phải nghĩa vụ hiến định

29. 인천상륙작전

Giải thích nhanh:
👉 인천상륙작전 (1950) là bước ngoặt lớn:

  • đảo ngược thế trận
  • giúp quân Hàn + Liên Hợp Quốc phản công

30.

Giải thích nhanh:
Hàn Quốc nổi tiếng về chính phủ điện tử + dịch vụ online → xử lý thủ tục qua internet rất phổ biến
✔️
👉 Nói “phải đến trực tiếp” là sai → chọn ③

31.

Giải thích nhanh:

  • ①②④ đều là mục tiêu chuẩn của phân quyền ✔️
  • ③ nói về tăng nhân sự và ngân sách → không liên quan ❌

32.

Giải thích nhanh:
Hàn Quốc có 3 loại bầu cử chính:
👉 대통령 / 국회의원 / 지방선거

  • 장관, 대법원장 không do dân bầu → loại ❌

33. 사유 재산권 보장

Giải thích nhanh:

Điều 23 = bảo vệ quyền sở hữu tài sản cá nhân

👉 Làm việc hưởng thành quả chính là quyền sở hữu tài sản

34. 보험

Giải thích nhanh:
Đặc điểm “đóng tiền định kỳ + gặp rủi ro thì được chi trả” → chính là
보험 (bảo hiểm)

35. 협의 이혼

Giải thích nhanh:
Trong pháp luật Hàn có 2 loại:
👉 협의 이혼 (thuận tình) + 재판상 이혼 (qua tòa)

36.

Giải thích nhanh:

  • ①②③ đều có thể bị phạt → thuộc 경범죄 (vi phạm nhẹ) ✔️
  • ④ chỉ là hành vi thiếu ý thức, không phải vi phạm pháp luật ❌

 

📗 귀화용 종합평가(KINAT) [37–40: 작문형] - Dạng viết luận

다음 내용을 포함하여고향의 결혼 풍습이라는 제목으로 답안지에 200 내로 글을 쓰시오.
Hãy viết một đoạn văn trong khoảng 200 chữ với tiêu đề “Phong tục kết hôn ở quê hương”, bao gồm các nội dung sau.

작문 시험 시간은 10분이며, 답안지에는 제목을 쓰지 말고 본문만 쓰시오.
Thời gian làm bài viết là 10 phút, trong bài chỉ viết nội dung, không viết tiêu đề.

(글자 평가 항목별로 채점되니 유의하시기 바랍니다)
(Bài sẽ được chấm theo số chữ và tiêu chí đánh giá, hãy chú ý)

고향 사람들이 결혼을 준비할 가장 먼저 하는 것은 무엇인가?
한국의 결혼 풍습과 비슷한 점은 무엇인가?
한국의 결혼 풍습과 다른 점은 무엇인가?


•Ở quê bạn, người ta chuẩn bị kết hôn như thế nào?
•Điểm giống với Hàn Quốc là gì?
•Điểm khác là gì?

Bài viết tham khảo:

고향에서는 결혼을 준비할 먼저 양가 부모님의 허락을 받는다. 그리고 결혼 날짜와 예식 장소를 정한다. 한국과 비슷한 점은 결혼식 가족과 친척들이 모여 축하한다는 점이다. 하지만 고향에서는 결혼식을 크게 하지 않고 간단하게 진행하는 경우가 많다. 또한 전통 의상을 입는 경우가 많고 비용도 비교적 적게 든다.

Ở quê tôi, khi chuẩn bị kết hôn, trước tiên phải xin phép bố mẹ hai bên. Sau đó sẽ chọn ngày cưới và địa điểm tổ chức. Điểm giống với Hàn Quốc là vào ngày cưới, gia đình và họ hàng cùng tụ họp để chúc mừng. Tuy nhiên, ở quê tôi thường không tổ chức đám cưới lớn mà làm đơn giản. Ngoài ra, mọi người thường mặc trang phục truyền thống và chi phí cũng ít hơn.


📗귀화용 종합평가(KINAT) - Đánh giá cấp độ KIIP 5 – 30h – Quốc tịch (thi nói)

[1–3: 구술형] 다음 글을 읽고 구술감독관의 질문에 답하여 주시기 바랍니다.
Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi của giám khảo.

한국 사회에서는 사람들이 살아가는 지역마다 다양한 문제를 안고 있다. 많은 사람들이 집중된 도시에는 주차 공간 부족, 교통 혼잡, 쓰레기 처리, 층간 소음 등의 문제가 나타나고, 인구가 비교적 적은 촌락에서는 자연 재해, 지역 개발로 인한 환경 파괴, 노동력 부족 등의 문제가 나타난다. 한편, 현대 사회에서는 쓰레기 처리 시설, 하수도 처리 시설, 폐기물 처리 시설 등의 혐오 시설을 자기 지역에는 설치하지 않으려는님비(NIMBY)’ 현상으로 다른 지역 주민과 갈등을 겪기도 한다. 이러한 문제를 해결하기 위해서는 지역 간에 공감과 배려의 마음을 가지려는 노력이 필요하다. 또한, 지역 사회의 행정 기관과 지역 주민 간의 긴밀한 협의가 중요하다.


Trong xã hội Hàn Quốc, mỗi khu vực mà con người sinh sống đều có những vấn đề khác nhau. Ở các thành phố tập trung đông người, xuất hiện các vấn đề như thiếu chỗ đỗ xe, tắc nghẽn giao thông, xử lý rác thải, tiếng ồn giữa các tầng. Trong khi đó, ở các vùng nông thôn có dân số ít hơn lại xuất hiện các vấn đề như thiên tai, phá hủy môi trường do phát triển khu vực, thiếu lao động. Mặt khác, trong xã hội hiện đại còn xuất hiện hiện tượng “NIMBY” – không muốn xây dựng các cơ sở xử lý rác, nước thải, chất thải ở khu vực mình – dẫn đến xung đột giữa các khu vực. Để giải quyết những vấn đề này, cần có sự đồng cảm và quan tâm giữa các khu vực, đồng thời cần sự hợp tác chặt chẽ giữa cơ quan hành chính và người dân địa phương.

 

1. 한국 사회에서 사람들이 집중된 도시에서 나타나는 문제들은 어떤 것이 있나요? Trong xã hội Hàn Quốc, ở các thành phố đông dân xuất hiện những vấn đề gì?

Trả lời :
도시에서는 주차 공간 부족, 교통 혼잡, 쓰레기 처리 문제, 층간 소음 등의 문제가 나타난다.

Ở thành phố xuất hiện các vấn đề như thiếu chỗ đỗ xe, tắc nghẽn giao thông, xử lý rác thải và tiếng ồn giữa các tầng.


2. 현대 사회에서 나타나는님비현상이란 무엇인가요? Hiện tượng “NIMBY” trong xã hội hiện đại là gì?

Trả lời :
님비현상은 쓰레기 처리 시설이나 폐기물 시설과 같은 혐오 시설을 자기 지역에 설치하지 않으려는 현상이다.

Hiện tượng NIMBY là việc không muốn xây dựng các cơ sở như xử lý rác hoặc chất thải tại khu vực mình sinh sống.


3. OO 고향의 도시나 촌락에서 나타나는 대표적인 문제점들에 대해 이야기해 보세요. Hãy nói về những vấn đề tiêu biểu ở thành phố hoặc nông thôn quê bạn.

Trả lời :
고향의 도시에서는 교통 혼잡과 쓰레기 문제가 가장 크다. 특히 출퇴근 시간에는 도로가 많이 막힌다. 반면에 농촌에서는 젊은 사람이 부족해서 노동력이 부족한 문제가 있다.

Ở thành phố quê tôi, vấn đề lớn nhất là tắc đường và rác thải. Đặc biệt vào giờ cao điểm, đường rất đông. Ngược lại, ở nông thôn lại thiếu lao động do thiếu người trẻ.


4. 한국의 전통 가옥인한옥 지니는 특징(장점, 단점 ) 대해 말해 보세요. Hãy nói về đặc điểm (ưu điểm, nhược điểm) của nhà truyền thống Hàn Quốc (hanok).

Trả lời :
한옥은 자연 친화적이고 온돌 구조로 겨울에 따뜻하다는 장점이 있다. 하지만 관리가 어렵고 비용이 많이 든다는 단점도 있다.

Hanok thân thiện với thiên nhiên và có hệ thống sưởi ondol nên ấm vào mùa đông. Tuy nhiên, nhược điểm là khó bảo quản và tốn chi phí.


5. 대한민국 헌법에 있는 국민의 4 기본의무의 종류와 내용, 그리고 중요한지 말해 보세요. Hãy nói về 4 nghĩa vụ cơ bản của công dân Hàn Quốc và tại sao chúng quan trọng.

Trả lời :
대한민국 국민의 기본 의무는 국방의 의무, 납세의 의무, 교육의 의무, 근로의 의무이다. 의무를 지켜야 국가가 안정되고 사회가 질서를 유지할 있기 때문에 중요하다.

Bốn nghĩa vụ cơ bản là nghĩa vụ quốc phòng, nộp thuế, giáo dục và lao động. Những nghĩa vụ này quan trọng vì giúp đất nước ổn định và xã hội duy trì trật tự.

 

👉 Bạn đang sinh sống và học tập tại Hàn Quốc, chuẩn bị đổi visa hoặc thi quốc tịch?

Hãy lưu lại bản dịch này để học tập hiệu quả hơn và chia sẻ cho bạn bè cùng luyện thi KIIP.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn