Đề thi thử Đánh giá đầu vào Hội nhập xã hội KIIP, có dịch song ngữ Hàn Việt, kèm đáp án và giải thích chi tiết


Đề thi thử  Đánh giá đầu vào Hội nhập xã  hội KIIP

📗 사전평가 필기시험 (샘플문항)-  Đánh giá đầu vào KIIP(thi viết) – Đáp án dưới câu 50

[1–2] 다음 질문에 답하십시오. Hãy trả lời các câu hỏi sau.

1. 이것은 무엇이에요? Đây là cái gì?

가방 – cái túi
연필 – bút chì
지갑 – ví tiền
시계 – đồng hồ

 

2. 다음 (    ) 들어갈 알맞은 것은? Chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống.

자야 씨는 몽골(    ) 왔어요.

Bạn Jaya đã đến từ Mông Cổ.



에서
하고


[3–4] 다음 <보기> 참고하여 밑줄 부분과 의미가 반대인 것을 고르시오. Hãy tham khảo <ví dụ> và chọn đáp án có nghĩa trái với phần được gạch chân.

<보기>

: 방에 책상이 있어요?
Trong phòng có bàn học không?

: 아니요, (    ).
Không, (    ).

없어요 – không có
많아요 – nhiều
적어요 – ít
좋아요 – tốt

👉 “있어요” (có) ↔ trái nghĩa là “없어요” (không có)

 

3.

: 커피를 좋아해요?
Bạn có thích cà phê không?

: 아니요. 저는 커피를 (    ).
Không. Tôi (    ) cà phê.

마셔요 – uống
기다려요 – chờ
미워해요 – ghét (người/vật, cảm xúc mạnh)
싫어해요 – không thích

 

4.

: 가방이 무거워요?
Cái túi có nặng không?

: 아니요, (    ).
Không, (    ).

짧아요 – ngắn
예뻐요 – đẹp
가벼워요 – nhẹ
멋있어요 – ngầu, đẹp

[5–6] 다음 (    ) 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống.

5.

신용카드를 잃어버려서 은행에 (    ) 신고를 했어요.
Vì làm mất thẻ tín dụng nên tôi đã báo (    ) với ngân hàng.

주문 – đặt hàng
분실 – mất (đồ)
복사 – sao chép
안내 – hướng dẫn


6.

저는 주말에는 (    ) 가족들하고 시간을 보내요.
Vào cuối tuần, tôi (    ) dành thời gian với gia đình.

보통 – thường
금방 – ngay lập tức
아까 – lúc nãy
이따가 – lát nữa


[7–8] 다음 밑줄 부분과 의미가 반대인 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án có nghĩa trái với phần được gạch chân.

7.

: 대학교를 졸업하면 취직할 거예요?
Sau khi tốt nghiệp đại học, bạn sẽ đi làm chứ?

: 아니요. 저는 대학원에 (    ) 거예요.
Không. Tôi sẽ (    ) cao học.

이용할 – sử dụng
입학할 – nhập học
참가할 – tham gia
양보할 – nhường


8.

: 따뜻한 드릴까요?
Tôi mang trà nóng cho bạn nhé?

: 아니요. 그냥 (    ) 주세요.
Không. Cho tôi một ly nước (    ) thôi.

추운 – lạnh (thời tiết)
맑은 – trong (nước)
차가운 – lạnh (nhiệt độ)
미끄러운 – trơn


[9–10] 다음 (    ) 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống.

9.

결혼을 하면 주민센터나 구청에 가서 (    ) 해야 해요.
Khi kết hôn thì phải đến trung tâm cư dân hoặc ủy ban quận để làm (    ).

출생 신고 – khai sinh
혼인 신고 – đăng ký kết hôn
개명 신고 – đổi tên
분실 신고 – báo mất


10.

회사에 지원하려면 이번 금요일까지 인터넷으로 서류를 (    ) 해요.
Nếu muốn ứng tuyển vào công ty đó thì phải (    ) hồ sơ qua internet trước thứ Sáu tuần này.

모집해야 – phải tuyển (người)
개발해야 – phải phát triển
복사해야 – phải sao chép
접수해야 – phải nộp (đơn, hồ sơ)


[11–12] 다음 (    ) 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống.

11.

한국에 처음 왔을 때는 허리를 굽혀 인사하는 것이 어색했는데 이제는 (    ).
Khi mới đến Hàn Quốc, việc cúi người chào còn thấy ngượng, nhưng bây giờ thì (    ).

익숙해요 – quen rồi
지루해요 – chán
시원해요 – mát mẻ, sảng khoái
아쉬워요 – tiếc nuối


12.

옷을 입을 너무 유행을 따르지 말고 자신만의 (    ) 살리는 것이 좋다.
Khi mặc quần áo, không nên chạy theo xu hướng quá mà nên phát huy (    ) riêng của bản thân.

자격 – tư cách
개성 – cá tính
규칙 – quy tắc
적성 – năng khiếu


[13–14] 다음 <보기> 참고하여 밑줄 부분과 의미가 비슷한 것을 고르시오. Hãy tham khảo <ví dụ> và chọn đáp án có nghĩa tương tự với phần được gạch chân.

<보기>

: ! 단풍이 예쁘네요.
Wow! Lá phong đẹp quá.

: . 가을이어서 경치가 정말 (    ).
Vâng. Vì là mùa thu nên phong cảnh thật sự (    ).

나빠요 – xấu
어두워요 – tối
비슷해요 – giống
아름다워요 – đẹp

👉 “예쁘네요” ≈ “아름다워요” (đều nghĩa là đẹp)


13.

: 물가가 많이 올라서 뭐든지 아껴 쓰지 않으면 생활하기가 힘들어요.
Giá cả tăng nhiều nên nếu không tiết kiệm chi tiêu thì sống rất khó khăn.

: . 월급에 맞춰 생활하려면 (    ) 방법밖에 없죠.
Đúng vậy. Muốn sống theo mức lương thì chỉ còn cách (    ) thôi.

절약하는 – tiết kiệm
오해하는 – hiểu lầm
연기하는 – trì hoãn / diễn xuất
염려하는 – lo lắng

 

14.

: 교통사고가 났을 어떻게 하면 빠르게 해결할 있어요?
Khi xảy ra tai nạn giao thông thì làm thế nào để giải quyết nhanh chóng?

: 보험회사에 전화하면 (    ) 처리해 거예요.
Nếu gọi cho công ty bảo hiểm thì họ sẽ xử lý (    ) cho bạn.

공정하게 – công bằng
심각하게 – nghiêm trọng
정직하게 – trung thực
신속하게 – nhanh chóng


[15–18] 다음 (    ) 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống.

15.

: 오늘 오후에 해요?
Chiều nay bạn làm gì?

: 친구하고 공원에서 자전거를 (    ).
Tôi sẽ đi xe đạp ở công viên với bạn.

타세요 – hãy đi (mệnh lệnh)
탔어요 – đã đi
거예요 – sẽ đi
타지 마세요 – đừng đi


16.

: 안녕하세요? 비자를 (    ) 왔는데요.
Xin chào. Tôi đến để (    ) visa.

: . 여기 신청서부터 주세요.
Vâng. Hãy viết đơn đăng ký trước.

연장했고 – đã gia hạn và…
연장하러 – để gia hạn (mục đích)
연장해서 – vì đã gia hạn nên…
연장했으니까 – vì đã gia hạn nên…


17.

: 버스를 타고 갈까요? 지하철을 타고 갈까요?
Chúng ta đi bằng xe buýt hay tàu điện ngầm?

: 아침에는 차가 많이 (    ) 지하철을 탑시다.
Buổi sáng xe cộ rất (    ), nên đi tàu điện ngầm đi.

막히고 – tắc và…
막혀서 – vì bị tắc nên…
막히니까 – vì bị tắc nên (lý do/đề nghị)
막히거나 – hoặc bị tắc


18.

: 내일 친구 결혼식이 있는데 무슨 옷을 입어야 돼요?
Ngày mai có đám cưới bạn, tôi nên mặc gì?

: 한국에서는 결혼식에 (    ) 보통 정장을 입어요.
Ở Hàn Quốc, khi đi đám cưới thì thường mặc đồ vest.

– khi đi
가고 – và đi
가지만 – nhưng đi
후에 – sau khi đi


[19–20] 다음 (    ) 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống.

19.

: 구두 사고 싶은데 괜찮아요?
Tôi muốn mua đôi giày này, có ổn không?

: . 흐엉 씨한테 어울릴 같은데 (    ).
Vâng. Tôi nghĩ sẽ rất hợp với bạn, thử một lần (    ).

신어 보려고 해요 – định thử
신어 보세요 – hãy thử đi
신어 보고 있어요 – đang thử
신어 적이 있어요 – đã từng thử


20.

: 오늘 모임에 늦게 (    )?
Hôm nay tôi đến buổi gặp mặt muộn một chút có được không?

: 아니요. 일찍 오세요.
Không. Hãy đến sớm.

가도 돼요 – có thể đi/đến được không
갔어요 – đã đi
가게 되었어요 – đã trở thành việc đi
같아요 – có lẽ sẽ đi

 

[21–22] 다음 (    ) 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống.

21.

: 저는 공항이나 호텔에서 일하고 싶은데 어떤 준비를 해야 할까요?
Tôi muốn làm việc ở sân bay hoặc khách sạn, cần chuẩn bị gì?

: 공항이나 호텔에 (    ) 외국어를 잘해야 돼요.
Nếu muốn làm việc ở sân bay hoặc khách sạn thì phải giỏi ngoại ngữ.

취업해도 – dù có đi làm
취업하려면 – nếu muốn xin việc
취업하는지 – có đi làm hay không
취업하자마자 – ngay sau khi đi làm


22.

: 오늘 공연 어땠어요? 저는 기대를 많이 했는데 생각보다 재미없네요.
Buổi biểu diễn hôm nay thế nào? Tôi kỳ vọng nhiều nhưng không hay như nghĩ.

: , 너무 지루했어요. 다른 공연을 (    ).
Đúng vậy, rất chán. Lẽ ra nên xem buổi khác.

보더라고요 – tôi thấy là…
만했어요 – đáng xem
그랬어요 – đáng lẽ nên xem
보는 했어요 – giả vờ xem


[23–24] 다음 밑줄 부분이 틀린 것을 고르시오.Hãy chọn phần được gạch chân sai.

23.

며칠 야근해서 피곤할 텐데 일찍 들어가서 쉬세요.
Mấy ngày nay làm thêm nên chắc mệt, hãy về sớm nghỉ ngơi nhé.

약속 날짜를 잊어버릴까 수첩에 메모해 놓았어요.
Sợ quên ngày hẹn nên tôi đã ghi vào sổ tay.

씨는 한국인이라고 해도 믿을 정도로 한국말을 잘해요.
Anh Kun nói tiếng Hàn giỏi đến mức có thể tin là người Hàn.

제주도는 경치도 아름다운 데다가 날씨도 좋아요.
Đảo Jeju phong cảnh đẹp nhưng thời tiết cũng không tốt lắm.


24.

사람은 돈이 많으면서도 부자인 척해요.
Người đó có nhiều tiền nhưng vẫn giả vờ như giàu có.

과장님이 금요일에 회식을 거라고 하셨어요.
Trưởng phòng nói rằng thứ Sáu sẽ có tiệc công ty.

아침에 늦게 일어나서 택시를 수밖에 없었어요.
Sáng dậy muộn nên buộc phải đi taxi.

친구들하고 생일파티를 하느라고 돈을 버렸어요.
Vì tổ chức tiệc sinh nhật với bạn nên đã tiêu hết tiền.


[25–26] 다음 (    ) 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống. 

25.

: 아이들을 데리고 만한 유적지가 있으면 추천 주세요.
Nếu có di tích nào phù hợp để đưa trẻ em đi thì hãy giới thiệu giúp tôi.

: 경주가 역사가 깊으니까 아이들하고 (    ) 좋을 거예요.
Gyeongju có lịch sử lâu đời nên đi cùng trẻ em (    ) sẽ tốt.

둘러보도록 – để đi tham quan (mang tính mệnh lệnh/đề nghị)
둘러보기에 – để tham quan (dùng trong cấu trúc “-기에 좋다”)
둘러봤다면 – nếu đã tham quan
둘러본다니까 – vì nói là sẽ tham quan


26.

: 오늘 씨가 이렇게 실수를 많이 하죠?
Hôm nay sao anh Kun lại mắc nhiều lỗi như vậy?

: 그러게요. 어제 발표 준비를 많이 (    ).
Đúng vậy. Có lẽ hôm qua anh ấy đã không chuẩn bị bài thuyết trình nhiều.

했나 봐요 – có lẽ đã không làm
하게 해요 – khiến không làm được
셈이에요 – coi như là không làm
뻔했어요 – suýt không làm


[27–28] 다음 밑줄 부분이 틀린 것을 고르시오. Hãy chọn phần được gạch chân sai.

27.

끝까지 포기하지 않는다면 꿈을 이룰 있어요.
Nếu không từ bỏ đến cùng thì có thể đạt được ước mơ.

사과가 아주 싸길래 샀는데 맛이 별로 없네요.
Vì táo rất rẻ nên tôi mua vài quả nhưng vị không ngon lắm.

직장인치고 스트레스를 받지 않는 사람은 없을 거예요.
Đã là người đi làm thì không ai là không bị stress.

다음 주에 시험을 보더니 학생들이 열심히 공부합니다.
Tuần sau thi mà học sinh lại chăm chỉ học.


28.

조금 전에 처음으로 공원에서 산책하곤 했어요.
Lúc nãy tôi lần đầu tiên đi dạo ở công viên.

옆집에 손님이 많이 오는데 가족모임을 하나 봐요.
Nhà bên có nhiều khách đến, chắc là đang họp mặt gia đình.

이번에 새로 들어온 사원은 얼마나 성실한지 몰라요.
Nhân viên mới vào lần này thật sự rất chăm chỉ.

아이가 공부를 해서 잔소리를 할래야 수가 없어요.
Vì đứa trẻ không học nên dù không muốn cằn nhằn cũng không thể không nói.

  

[29–30] 다음을 읽고 ㉠에 알맞은 것을 고르시오. Hãy đọc đoạn văn sau và chọn đáp án phù hợp cho chỗ trống .

29.

오늘 베트남에서 흐엉 부모님이 오셨습니다. 흐엉 씨는 아침 일찍 공항에 부모님을 (    ) 갔습니다. 오전 10시쯤 비행기가 도착했습니다. 흐엉 씨는 부모님을 만난 후에 같이 호텔에 갔습니다. 호텔에 가서 가방을 놓고 조금 쉬었습니다. 후에 근처 식당에 가서 점심을 먹었습니다.


Hôm nay bố mẹ của Hương đã đến từ Việt Nam. Hương đã đi đến sân bay từ sáng sớm để (    ) bố mẹ. Khoảng 10 giờ sáng máy bay đã đến. Sau khi gặp bố mẹ, Hương cùng đi đến khách sạn. Đến khách sạn, họ để hành lý xuống và nghỉ ngơi một chút. Sau đó, họ đến nhà hàng gần đó để ăn trưa.

배우러 – để học
보내러 – để tiễn
만나러 – để gặp
생각하러 – để nghĩ


30.

우리 가족은 남편, , 아들 이렇게 모두 명입니다. 남편은 회사원인데 매우 (    ). 매일 아침 6시에 일어나서 운동을 하고 청소를 합니다. 후에 아침 식사를 하고 회사에 갑니다. 주말에도 일찍 일어나서 집안일도 도와주고 아들과 놀아 줍니다.


Gia đình chúng tôi gồm ba người: chồng tôi, tôi và con trai. Chồng tôi là nhân viên công ty và rất (    ). Mỗi sáng anh ấy dậy lúc 6 giờ, tập thể dục và dọn dẹp trước nhà. Sau đó ăn sáng rồi đi làm. Cuối tuần anh ấy cũng dậy sớm, giúp việc nhà và chơi với con trai.

 

느립니다 – chậm chạp
한가합니다 – rảnh rỗi
시끄럽습니다 – ồn ào
부지런합니다 – chăm chỉ

[31–32] 다음을 읽고 ㉠에 알맞은 것을 고르시오. Hãy đọc đoạn văn sau và chọn đáp án phù hợp cho chỗ trống .

31.

이번에 학교 문화 체험으로 봉은사에서 템플스테이를 하게 되었다. 아침에 봉은사에 도착해서 짐을 풀고 법복으로 갈아입었다. 함께 사찰을 순례한 후에는 108배를 했다. 마지막에 다리가 풀려서 넘어질 뻔했지만 힘을 내서 끝까지 했다. 그런 후에 발우공양을 했다. 발우공양은 식사 음식을 남기지 않고 먹은 후에 그릇에 물을 따라서 마시는 것을 말한다. 다음은 명상 시간이었다. 눈을 감고 앉아서 자신에 대해서 (    ) 뭔지 모를 감동이 밀려왔다.


Lần này, trong hoạt động trải nghiệm văn hóa của trường, tôi đã tham gia chương trình temple stay tại chùa Bongeunsa. Buổi sáng đến chùa, tôi sắp xếp hành lý và thay trang phục tu hành. Sau khi cùng tham quan chùa, tôi đã thực hiện 108 lần lạy. Cuối cùng chân tôi mỏi đến mức suýt ngã nhưng vẫn cố gắng làm đến hết. Sau đó tôi ăn theo nghi thức 발우공양 (ăn hết thức ăn và uống nước trong bát). Tiếp theo là thời gian thiền. Khi nhắm mắt ngồi lại và (    ) về bản thân, một cảm xúc xúc động khó tả dâng trào.

자세히 들어 보니 – khi nghe kỹ thì
충분히 자랑해 보니 – khi thử tự hào đủ rồi thì
곰곰이 생각해 보니 – khi suy nghĩ kỹ thì
솔직히 이야기해 보니 – khi nói thật lòng thì


32.

집을 구하는 사람들은 조건이 좋은 집을 찾으면 급한 마음에 계약부터 하려고 한다. 하지만 살면서 후회하지 않으려면 계약 전에 확인해야 것이 있다. 우선 집을 보러 갔을 때에는 (    ) 꼼꼼하게 확인한다. 안의 경우 햇볕이 들어오는지, 문과 창문이 열리는지, 난방·수도·전기 시설이 되어 있는지 등을 봐야 한다. 주변의 경우 주변에 시장이나 마트, 은행, 병원이 있는지, 버스 정류소나 지하철역까지 얼마나 걸리는지 등을 확인한다. 또한 ·월세 계약자의 경우 계약을 하기 전에 집의 실제 소유자가 누구인지, 은행에 빚이 있는지를 확인해야 한다.


Những người tìm nhà khi thấy nhà có điều kiện tốt thường vì vội mà muốn ký hợp đồng ngay. Nhưng để không hối hận khi sống sau này thì trước khi ký cần kiểm tra một số điều. Trước hết, khi đi xem nhà thì phải (    ) kiểm tra thật kỹ. Đối với bên trong nhà, cần xem ánh sáng có vào tốt không, cửa và cửa sổ có mở tốt không, hệ thống sưởi, nước, điện có hoạt động tốt không. Đối với khu vực xung quanh, cần kiểm tra xem gần đó có chợ, siêu thị, ngân hàng, bệnh viện không, mất bao lâu để đến bến xe buýt hay ga tàu điện ngầm. Ngoài ra, với hợp đồng thuê nhà (jeonse/wolse), trước khi ký cần kiểm tra chủ sở hữu thực sự của căn nhà là ai, có nợ ngân hàng hay không.

집을 구하는 방법을 – cách tìm nhà
·월세 계약 조건을 – điều kiện hợp đồng thuê
실제 소유자의 연락처를 – thông tin liên lạc của chủ nhà
안과 주변 환경을 – bên trong nhà và môi trường xung quanh

 

[33–34] 다음을 읽고 질문에 답하십시오. Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

33. ㉠이 가리키는 것은? ” chỉ cái gì?

이번 일요일은 남편 생일입니다. 그래서 저는 어제 아이하고 백화점에 선물을 사러 갔습니다. 백화점에 사람들이 정말 많았습니다. 남편은 파란색을 좋아합니다. 그래서 저는 파란색 넥타이를 샀습니다. 남편이 ㉠이것 받으면 아주 좋아할 겁니다. 집에 와서 아이하고 생일 축하 카드도 썼습니다.


Chủ nhật tuần này là sinh nhật của chồng tôi. Vì vậy hôm qua tôi đã cùng con đi bách hóa để mua quà. Trong bách hóa có rất nhiều người. Chồng tôi thích màu xanh. Vì vậy tôi đã mua một chiếc cà vạt màu xanh. Nếu chồng tôi nhận được cái này thì chắc chắn sẽ rất thích. Sau khi về nhà, tôi còn cùng con viết thiệp chúc mừng sinh nhật.

생일 – sinh nhật
카드 – thiệp
넥타이 – cà vạt
백화점 – bách hóa


34.  글의 내용과 같은 것은? Nội dung nào giống với đoạn văn trên?

저는 일요일에 선물을 겁니다.
Tôi sẽ mua quà vào Chủ nhật.

남편한테 파란색 넥타이를 겁니다.
Tôi sẽ tặng chồng một chiếc cà vạt màu xanh.

저는 어제 남편하고 백화점에 갔습니다.
Hôm qua tôi đã đi bách hóa với chồng.

아이는 저에게 축하 카드를 주었습니다.
Đứa trẻ đã viết thiệp chúc mừng cho tôi.


[35–36] 다음을 읽고 질문에 답하십시오. Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

35. 아래 글의 내용과 같은 것은? Nội dung nào giống với đoạn văn dưới đây?

저는 운동하는 것을 싫어합니다. 그리고 매일 늦게까지 텔레비전을 봐서 아침에 일어나는 것이 많이 힘듭니다. 그래서 항상 피곤하고 감기도 자주 걸립니다. 이제부터 저는 건강을 위해서 생활 습관을 바꿀 겁니다. 먼저 일찍 자고 일찍 일어날 겁니다. 가까운 곳은 걸어서 다니고 일주일에 이상 운동을 겁니다.


Tôi không thích tập thể dục. Và vì ngày nào cũng xem tivi đến khuya nên việc thức dậy vào buổi sáng rất khó khăn. Vì vậy tôi luôn mệt mỏi và cũng hay bị cảm. Từ bây giờ, tôi sẽ thay đổi thói quen sinh hoạt để tốt cho sức khỏe. Trước tiên tôi sẽ ngủ sớm và dậy sớm. Những nơi gần thì sẽ đi bộ và sẽ tập thể dục ít nhất hai lần một tuần.

저는 감기에 걸릴 때가 많습니다.
Tôi thường bị cảm.

저는 날마다 아침 일찍 일어납니다.
Tôi dậy sớm mỗi ngày.

저는 앞으로 매일 운동을 겁니다.
Tôi sẽ tập thể dục mỗi ngày trong tương lai.

저는 텔레비전 보는 것을 싫어합니다.
Tôi ghét xem tivi.


36. 아래 글의 내용과 같은 것은? Nội dung nào giống với đoạn văn dưới đây?

고향은 베트남 호치민입니다. 한국과 우리 고향은 날씨가 많이 다릅니다. 한국은 사계절이 있어서 계절마다 날씨가 바뀝니다. 하지만 호치민은 비가 오는 우기와 비가 오지 않는 건기가 있습니다. 그리고 1 내내 여름처럼 덥습니다. 한국은 겨울에 날씨가 춥고 눈도 많이 옵니다. 저는 한국에 와서 눈을 처음 봤습니다. 눈이 오는 가족들과 눈사람을 만들고 눈싸움도 했습니다. 아주 즐거웠습니다.


Quê tôi là TP.HCM, Việt Nam. Thời tiết ở Hàn Quốc và quê tôi rất khác nhau. Hàn Quốc có bốn mùa nên thời tiết thay đổi theo mùa. Nhưng TP.HCM có mùa mưa và mùa khô. Và quanh năm nóng như mùa hè. Ở Hàn Quốc, mùa đông rất lạnh và có nhiều tuyết. Tôi đến Hàn Quốc mới lần đầu thấy tuyết. Vào ngày có tuyết, tôi đã cùng gia đình làm người tuyết và chơi ném tuyết. Rất vui.

고향은 우기와 건기가 있습니다.
Quê tôi có mùa mưa và mùa khô.

한국은 고향하고 날씨가 비슷합니다.
Hàn Quốc có thời tiết giống quê tôi.

고향에서 겨울에 눈사람을 만들었습니다.
Ở quê tôi, mùa đông đã làm người tuyết.

고향은 겨울에 춥고 눈이 많이 옵니다.
Quê tôi mùa đông lạnh và có nhiều tuyết.


[37–38] 다음을 읽고 질문에 답하십시오. Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

37. 아래 글의 중심 내용으로 알맞은 것은? Nội dung chính của đoạn văn là gì?


음식 중에서 함께 먹으면 몸에 좋고 맛도 좋은 것이 있다. 이를 남녀의 궁합에 비유해서 궁합이 맞는 음식이라고 한다. 예를 들면 돼지고기와 새우젓은 예로부터 어울리는 음식으로 유명하다. 새우젓에 있는리파아제 지방을 분해해서 기름진 돼지고기의 소화를 도와주기 때문이다. 궁합이 좋은 음식은 같이 먹으면 맛뿐만 아니라 영양학적으로도 서로 도움이 된다.


Trong các loại thực phẩm, có những món khi ăn cùng nhau thì vừa tốt cho cơ thể vừa ngon. Người ta ví điều này như sự hợp nhau giữa nam và nữ, gọi là thực phẩm có “sự kết hợp tốt”. Ví dụ, thịt heo và mắm tôm (saeujeot) từ xưa đã nổi tiếng là kết hợp rất hợp. Enzyme “lipase” trong mắm tôm giúp phân giải chất béo, hỗ trợ tiêu hóa thịt heo nhiều mỡ. Những thực phẩm có sự kết hợp tốt khi ăn cùng không chỉ ngon mà còn bổ trợ dinh dưỡng cho nhau.

음식의 맛도 영양만큼 중요하다.
Hương vị món ăn cũng quan trọng như dinh dưỡng.

남녀에 따라 몸에 좋은 음식이 다르다.
Tùy nam nữ mà thực phẩm tốt cho cơ thể khác nhau.

지방이 많은 음식은 적당히 먹어야 한다.
Đồ ăn nhiều chất béo nên ăn vừa phải.

궁합이 맞는 음식을 같이 먹는 것이 좋다.
Nên ăn các món có sự kết hợp tốt cùng nhau.

38. 아래 글의 제목으로 알맞은 것은? Tiêu đề nào phù hợp với đoạn văn dưới đây?

누구나 직장 생활을 잘하고 싶어 한다. 하지만 마음대로 되는 중에 하나가 바로 직장 생활이다. 그렇다면 직장 생활을 잘하려면 어떻게 해야 할까? 우선 직장 생활을 잘하기 위해서는 근무 태도가 좋아야 한다. 무슨 일이 있더라도 늦지 않는 것이 중요하다. 출근 시간에 1, 2 늦는 모습을 자주 보이면 자기 관리를 하는 사람으로 생각될 것이기 때문이다. 또한 근무 시간에는 인터넷을 하거나 업무 이외의 일을 하면 된다.

Ai cũng muốn làm tốt cuộc sống nơi công sở. Nhưng đây lại là một trong những việc không dễ làm theo ý mình. Vậy để làm tốt công việc thì phải làm thế nào? Trước hết cần có thái độ làm việc tốt. Dù có việc gì cũng không được đi trễ. Nếu thường xuyên đến muộn dù chỉ 1–2 phút thì sẽ bị đánh giá là người không biết quản lý bản thân. Ngoài ra, trong giờ làm việc không được dùng internet hay làm việc riêng.

직장 생활을 잘하는 방법
Cách làm tốt cuộc sống nơi công sở

좋은 직장에 들어가는 방법
Cách vào được công ty tốt

직장 스트레스를 줄이는 방법
Cách giảm stress công việc

직장 업무를 빨리 배우는 방법
Cách học việc nhanh

[39–40] 다음 질문에 답하십시오. Hãy trả lời các câu hỏi sau.

39. 한국의 행정 구역 광역시가 아닌 도시는? Trong các đơn vị hành chính của Hàn Quốc, thành phố nào KHÔNG phải là “thành phố trực thuộc trung ương (광역시)”?

인천 – Incheon
대구 – Daegu
부산 – Busan
제주 – Jeju


40. 사람의 인사말로 서로 맞지 않는 것은? Cặp lời chào nào KHÔNG phù hợp với nhau?


: 미안합니다 – Xin lỗi
: 괜찮아요 – Không sao


: 고맙습니다 – Cảm ơn
: 아니에요 – Không có gì


: 맛있게 드세요 – Chúc ăn ngon
: . 먹겠습니다 – Vâng, tôi sẽ ăn ngon


: 안녕히 주무셨어요? – Bạn ngủ ngon chứ? (chào buổi sáng)
: . 안녕히 주무세요 – Vâng, ngủ ngon nhé


[41–44] 다음 질문에 답하십시오. Hãy trả lời các câu hỏi sau (câu 41–44).

41.

한국에서 아기의 백일잔치에 준비하는 음식은?
Ở Hàn Quốc, món ăn chuẩn bị trong lễ 100 ngày của em bé là gì?

팥죽 – Cháo đậu đỏ
국수 – Mì
떡국 – Canh bánh gạo
백설기 – Bánh gạo trắng


42.

한국에서 집들이를 흔히 주는 선물은?
Khi đi tân gia ở Hàn Quốc, thường tặng quà gì?

케이크 – Bánh kem
금반지 – Nhẫn vàng
선풍기 – Quạt máy
휴지나 세제 – Giấy vệ sinh hoặc chất tẩy rửa


43.

한국의 전통 음악은?
Âm nhạc truyền thống của Hàn Quốc là gì?

한옥 – Nhà truyền thống
한식 – Ẩm thực Hàn
국화 – Hoa cúc
국악 – Nhạc truyền thống Hàn


44.

한국의 유네스코 세계유산으로 맞지 않는 것은?
Cái nào KHÔNG phải là di sản thế giới UNESCO của Hàn Quốc?

제주화산섬 – Đảo núi lửa Jeju
한강시민공원 – Công viên sông Hàn
해인사 장경판전 – Tàng kinh các chùa Haeinsa
석굴암·불국사 – Seokguram & Bulguksa


[45–46] 다음 질문에 답하십시오. Hãy trả lời các câu hỏi sau (câu 41–44).

45. 한국의 명절 음식과 의미로 맞지 않는 것은?
Món ăn ngày lễ của Hàn Quốc và ý nghĩa của nó – cái nào KHÔNG đúng?

팥죽: 붉은 색이 잡귀를 쫓아낸다.
Cháo đậu đỏ: Màu đỏ xua đuổi tà ma.

떡국: 떡처럼 무병장수를 기원한다.
Canh bánh gạo: Cầu mong sống lâu, khỏe mạnh như bánh gạo dài.

송편: 농사가 되기를 기원한다.
Bánh songpyeon: Cầu mong mùa màng bội thu.

부럼: 동안 피부병이 생기지 않도록 한다.
Các loại hạt (bureom): Giúp tránh bệnh ngoài da trong cả năm.


46.

한국의 선거에 대한 설명으로 맞지 않는 것은?
Phát biểu nào KHÔNG đúng về bầu cử ở Hàn Quốc?

19 이상의 국민에게 대통령 투표권이 주어진다.
Công dân từ 19 tuổi trở lên có quyền bầu tổng thống.

대통령은 국회에서 선출한다.
Tổng thống được Quốc hội bầu.

대통령 선거는 5년에 , 국회의원 선거는 4년에 번씩 한다.
Bầu tổng thống 5 năm/lần, bầu Quốc hội 4 năm/lần.

선거비용은 중앙선거관리위원회가 공시한 범위 안에서 사용하도록 한다.
Chi phí bầu cử phải nằm trong phạm vi do Ủy ban bầu cử trung ương quy định.


47. 아래 글의 내용과 같은 것은? Nội dung nào giống với đoạn văn dưới đây?

어느 나라든지 취업을 위해서는 면접은 놓을 없는 과정이다. 그래서 면접 과정은 나라마다 비슷한 점도 있고 다른 점도 있을 있다. 하지만 한국만의 면접 문화를 꼽자면 다음과 같은 가지를 이야기할 있다. 먼저 한국의 면접관들은 사람이 얼마나 능력이 있는 사람인지 뿐만 아니라 사람이 다른 직원들과 어울릴 있는 사람인지도 본다. 따라서 자기 요구 사항만 길게 말하는 것보다는 회사 사정에 자신을 맞출 준비가 되어 있음을 설명하는 것이 좋다. 또한 윗사람에게 예의를 지키는 모습을 행동으로 보여 필요가 있는데 그것이 바로 면접장에 들어가고 나올 고개를 숙여 인사하는 것이다.


Ở bất kỳ quốc gia nào, phỏng vấn là một bước không thể thiếu khi xin việc. Vì vậy, quá trình phỏng vấn có điểm giống và khác nhau tùy từng nước. Tuy nhiên, nếu nói về văn hóa phỏng vấn riêng của Hàn Quốc, có thể kể một số điểm như sau. Trước hết, nhà tuyển dụng không chỉ xem năng lực của ứng viên mà còn xem người đó có hòa hợp tốt với các nhân viên khác hay không. Vì vậy, thay vì chỉ nói dài dòng về yêu cầu cá nhân, nên thể hiện rằng bản thân sẵn sàng thích nghi với công ty. Ngoài ra, cần thể hiện sự lễ phép với người trên bằng hành động, ví dụ như cúi chào khi vào và ra khỏi phòng phỏng vấn.


한국의 면접 문화도 다른 나라와 특별히 다를 것이 없다.
Văn hóa phỏng vấn Hàn Quốc không khác gì các nước khác.

면접을 자기 요구 사항은 분명하게 말하는 것이 좋다.
Khi phỏng vấn, nên nói rõ yêu cầu cá nhân.

면접관들은 면접받는 사람이 다른 직원들과 어울릴 있는지를 중시한다.
Người phỏng vấn coi trọng việc ứng viên có hòa hợp với nhân viên khác hay không.

회사 사정에 자신을 맞추려고 하는 모습은 좋지 않게 보일 있다.
Việc cố gắng thích nghi với công ty có thể bị nhìn không tốt.

 

48. 아래 글의 주제로 알맞은 것은? Chủ đề phù hợp với đoạn văn dưới đây là gì?

한국에서는 에너지 절약을 위해 먼저 공공 기관이 앞장서고 있다. 여름철에는 에너지 절약을 위해 냉방 온도를 26도로 유지하거나 냉방기를 30 후에 30 끄는 순차 가동을 하고 있다. 또한 특정 지자체에서는 ‘1 1부채 운동 실시하고 있고 근무 중에넥타이 매기 운동 실시하는 곳도 있다. 겨울철에는 자치단체의 난방 온도를 18도로 유지하며내복 입기 캠페인 벌이고 있는 곳도 있다. 밖에도 석유 에너지 절약과 대기 오염을 줄이기 위해 대부분의 공공 기관은승용차 요일제 실시하여 직원들이 일주일에 하루는 대중교통을 이용하여 출퇴근하도록 하고 있다.


Ở Hàn Quốc, để tiết kiệm năng lượng, các cơ quan công cộng đi đầu thực hiện. Vào mùa hè, để tiết kiệm năng lượng, họ duy trì nhiệt độ điều hòa ở mức 26 độ hoặc vận hành luân phiên bật 30 phút – tắt 30 phút. Ngoài ra, một số địa phương thực hiện phong trào “mỗi người một chiếc quạt” và cũng có nơi thực hiện phong trào “không đeo cà vạt khi làm việc”. Vào mùa đông, các địa phương duy trì nhiệt độ sưởi ở mức 18 độ và triển khai chiến dịch “mặc đồ giữ nhiệt”. Bên cạnh đó, để tiết kiệm năng lượng dầu mỏ và giảm ô nhiễm không khí, hầu hết các cơ quan công cộng thực hiện “chế độ hạn chế xe cá nhân theo ngày”, khuyến khích nhân viên sử dụng phương tiện công cộng ít nhất một ngày mỗi tuần khi đi làm.


전기 에너지 부족 현상과 원인
Hiện tượng thiếu điện và nguyên nhân

공공기관의 에너지 절약
Tiết kiệm năng lượng của các cơ quan công cộng

③ ‘승용차 요일제실시에 따른 문제점
Vấn đề phát sinh khi thực hiện “ngày hạn chế xe cá nhân”

지자체의 대기오염 방지 캠페인 실시
Thực hiện chiến dịch chống ô nhiễm không khí của địa phương


[49–50] 다음을 읽고 (    ) 알맞은 것을 쓰시오. Đọc đoạn sau và điền vào chỗ trống cho phù hợp.

49.


: 이번 연휴에 제주도에 간다고 했죠? 비행기 표는 예매했어요?
: 아니요. 어제 여행사에 물어보니까 요즘 휴가철이어서 표가 (    ).
: 그래요? 일찍 예매할 그랬네요.


A: Bạn nói kỳ nghỉ này sẽ đi Jeju đúng không? Bạn đã đặt vé máy bay chưa?
B: Chưa. Hôm qua hỏi công ty du lịch thì dạo này là mùa nghỉ nên vé (    ).
A: Vậy à? Lẽ ra nên đặt sớm hơn.


50.


: 영호 , 취직 축하해요. 회사는 다닐 만해요?
: 아니요. 업무도 모르고 인간관계도 힘들고 생각보다 쉽지 않네요. 회사에 다니기 전에는 직장 생활이 이렇게 (    ).
: 처음이라 그렇죠. 조금 지나면 괜찮을 거예요.


A: Hương, chúc mừng bạn có việc làm. Công việc ổn không?
B: Không. Công việc cũng chưa rõ, quan hệ cũng khó, không dễ như nghĩ. Trước khi đi làm, tôi nghĩ cuộc sống công sở (    ).
A: Vì mới nên vậy thôi. Sau một thời gian sẽ ổn.

 

📗 Đáp án:

1. 가방

Giải thích nhanh:
Hình là cái túi xách, trong tiếng Hàn là 가방 → chọn ① là chuẩn.

2. ③ 에서

Giải thích nhanh:
에서” dùng để chỉ nơi xuất phát (từ đâu đến) → “몽골에서 왔어요” (đến từ Mông Cổ).
Các đáp án khác không đúng chức năng ngữ pháp trong câu này.

3. ④ 싫어해요

Giải thích nhanh:
좋아해요” (thích) ↔ trái nghĩa tự nhiên nhất là “싫어해요” (không thích).
미워해요” mang sắc thái “ghét” mạnh, thường dùng cho người → không phù hợp ngữ cảnh.

4. 가벼워요

Giải thích nhanh:
무거워요” (nặng) ↔ trái nghĩa là “가벼워요” (nhẹ) → chọn ③ chuẩn nhất.

5. ② 분실

Giải thích nhanh:
분실 신고” = báo mất (cụm cố định dùng khi mất đồ như thẻ, giấy tờ).
→ Ngữ cảnh mất thẻ → chọn ② chuẩn.

6. 보통

Giải thích nhanh:
주말에는 보통 …” = cuối tuần thường… → diễn tả thói quen.
Các đáp án còn lại đều là trạng từ chỉ thời điểm, không hợp ngữ cảnh thói quen.

7. ② 입학할

Giải thích nhanh:
취직하다” (đi làm) ↔ trái nghĩa trong ngữ cảnh này là tiếp tục học → “대학원에 입학하다” (vào học cao học). → chọn ② là chuẩn.

8. ③ 차가운

Giải thích nhanh:
따뜻한” (ấm/nóng) ↔ trái nghĩa là “차가운” (lạnh).
→ “
차가운 ” = nước lạnh → đúng ngữ cảnh nhất.

9. ② 혼인 신고

Giải thích nhanh:
Kết hôn → phải làm đăng ký kết hôn (
혼인 신고) tại cơ quan hành chính → chọn ② chuẩn.

10. ④ 접수해야

Giải thích nhanh:
서류를 접수하다” = nộp hồ sơ → đúng ngữ cảnh xin việc.
Các đáp án khác không đi với “
서류” trong trường hợp này.

11. ① 익숙해요

Giải thích nhanh:
어색하다” (ngượng, không quen) → sau một thời gian thì trở nên quen → “익숙해요” là hợp logic nhất.

12. ② 개성

Giải thích nhanh:
Câu mang nghĩa “thể hiện phong cách riêng” → dùng “
개성” (cá tính) là chuẩn nhất.

13. ① 절약하는

Giải thích nhanh:
“A
쓰지 않으면” (không tiết kiệm) → nghĩa tương đương là 절약하다 (tiết kiệm).
→ chọn ① là đúng ngữ nghĩa nhất.

14. 신속하게

Giải thích nhanh:
빠르게 해결하다” (giải quyết nhanh) ≈ “신속하게 처리하다” (xử lý nhanh chóng).
→ nghĩa tương tự → chọn ④ là chuẩn.

15. 거예요

Giải thích nhanh:
Hỏi kế hoạch tương lai (“chiều nay làm gì”) → dùng - 거예요 (dự định).
→ “ 거예요” = sẽ đi xe đạp.

16. 연장하러

Giải thích nhanh:
Cấu trúc “V-() 오다” = đến để làm gì → “연장하러 왔는데요” (đến để gia hạn visa).
→ chọn ② chuẩn ngữ pháp.

17. ③ 막히니까

Giải thích nhanh:
“-
니까” dùng để nêu lý do + đề nghị → “vì tắc đường nên (hãy) đi tàu điện ngầm”.
→ chọn ③ là tự nhiên nhất trong hội thoại.

18.

Giải thích nhanh:
“V-() ” = khi làm gì → “결혼식에 ” (khi đi đám cưới).
→ chọn ① đúng ngữ pháp và ngữ cảnh.

19. 신어 보세요

Giải thích nhanh:
Ngữ cảnh là gợi ý/khuyên → dùng “-/ 보세요” (hãy thử).
→ “ 신어 보세요” = thử một lần đi.

20. 가도 돼요

Giải thích nhanh:
Cấu trúc “-/어도 돼요?” = xin phép / hỏi có được không → phù hợp ngữ cảnh hỏi ý kiến.
→ chọn ① chuẩn nhất.

21. 취업하려면

Giải thích nhanh:
“-려면” = nếu muốn làm gì → “취업하려면” (nếu muốn xin việc).
→ phù hợp với câu hỏi “cần chuẩn bị gì”.

22. 그랬어요

Giải thích nhanh:
“- 그랬어요” = đáng lẽ nên… (nhưng đã không) → thể hiện sự tiếc nuối.
→ phù hợp với ngữ cảnh “xem cái này chán → đáng lẽ nên xem cái khác”.

23. ④

Giải thích nhanh:
데다가” dùng để liệt kê hai ý cùng chiều (đều tốt hoặc đều xấu).
Ở đây “đẹp” + “không tốt” → trái chiều → dùng sai → câu này sai.

24. ①

Giải thích nhanh:
돈이 많으면서도” (đã có nhiều tiền rồi) thì không thể “giả vờ giàu” → mâu thuẫn logic.
→ câu này sai về nghĩa.

25. ② 둘러보기에

Giải thích nhanh:
Cấu trúc “V-
기에 좋다” = phù hợp/đáng để làm gì
→ “
둘러보기에 좋다” = thích hợp để tham quan → chuẩn ngữ pháp.

26. ① 했나 봐요

Giải thích nhanh:
“-
봐요” = phỏng đoán (có lẽ) → phù hợp khi suy đoán nguyên nhân.
→ “ 했나 봐요” = chắc là đã không chuẩn bị tốt.

27. ④

Giải thích nhanh:
“-
더니” dùng cho việc đã xảy ra trong quá khứ rồi dẫn đến kết quả.
Ở đây “
다음 주에” (tuần sau – tương lai) → không dùng “-더니” → sai.

28. ①

Giải thích nhanh:
“-
하곤 했어요” dùng để diễn tả thói quen lặp lại trong quá khứ.
Nhưng câu có “
처음으로” (lần đầu tiên) → không thể là thói quen → sai.

29. ③ 만나러

Giải thích nhanh:
Ngữ cảnh: bố mẹ đến Hàn Quốc → Hương ra sân bay để đón/gặp → dùng “
만나러 가다” (đi để gặp).
→ chọn ③ là chuẩn.

30. ④ 부지런합니다

Giải thích nhanh:
Ngữ cảnh mô tả người dậy sớm, tập thể dục, dọn dẹp, giúp việc nhà → rõ ràng là người chăm chỉ (
부지런하다).

31. ③ 곰곰이 생각해 보니

Giải thích nhanh:
Ngữ cảnh là ngồi thiền, suy ngẫm về bản thân → “
곰곰이 생각해 보니” (khi suy nghĩ sâu) là phù hợp nhất.

32. ④ 안과 주변 환경을

Giải thích nhanh:
Ngay sau chỗ trống, đoạn văn giải thích kiểm tra bên trong nhà và khu vực xung quanh → khớp hoàn toàn với ④.

33. 넥타이

Giải thích nhanh:
이것” (cái này) ám chỉ món quà vừa mua → cà vạt (넥타이).

34.

Giải thích nhanh:

  • Đoạn văn nói: hôm qua đi với con, không phải chồng → ③ sai
  • Đã mua quà hôm qua, không phải Chủ nhật → ① sai
  • Viết thiệp là tôi và con cùng viết, không phải con viết cho tôi → ④ sai
    → Chỉ có ② đúng nội dung 👍

35.

Giải thích nhanh :

  • ✔ ① ĐÚNG: “감기도 자주 걸립니다” → hay bị cảm
  • ❌ ② SAI: hiện tại khó dậy sớm, chưa phải thói quen
  • ❌ ③ SAI: chỉ tập tuần ≥ 2 lần, không phải mỗi ngày
  • ❌ ④ SAI: ghét tập thể dục, không phải ghét xem tivi

36.

Giải thích nhanh :

  • ✔ ① ĐÚNG: đoạn văn nói rõ 호치민은 우기 + 건기 있음
  • ❌ ② SAI: nói rõ thời tiết rất khác nhau
  • ❌ ③ SAI: làm người tuyết là ở Hàn Quốc, không phải quê
  • ❌ ④ SAI: quê nóng quanh năm, không có tuyết

37.

Giải thích nhanh:

  • ✔ Nội dung chính: thực phẩm hợp nhau → ăn cùng tốt cho sức khỏe + ngon hơn
  • ❌ ① chỉ nói 1 phần (vị vs dinh dưỡng) → không phải ý chính
  • ❌ ② hiểu sai “궁합” → không nói về thực phẩm của nam nữ mà ví sự hợp nhau của các món ăn cùng như sự hòa hợp giữa nam và nữ
  • ❌ ③ không nhắc đến “ăn vừa phải”

38.

Giải thích nhanh :

  • ✔ Nội dung xoay quanh cách làm việc tốt (đúng giờ, thái độ, tập trung)
  • ❌ ② không nói về xin việc
  • ❌ ③ không nói về stress
  • ❌ ④ không nói về học việc

39.  제주

Giải thích nhanh:

  • 인천, 대구, 부산 → đều là 광역시 (thành phố lớn trực thuộc trung ương)
  • 제주 → thuộc 제주특별자치도 (tỉnh tự trị đặc biệt), không phải 광역시

40.

Giải thích nhanh :

  • 주무셨어요?” = đã ngủ (quá khứ)
  • 주무세요” = hãy ngủ (tương lai)

→ Hỏi quá khứ mà trả lời kiểu “chúc ngủ” → lệch ngữ cảnh ❌

41. ④ 백설기

Giải thích: 백일잔치 (lễ 100 ngày) thường dùng 백설기 – bánh gạo trắng tượng trưng cho sự trong sạch và may mắn.

42. ④ 휴지나 세제

Giải thích: Đây là quà phổ biến vì mang ý nghĩa “dùng lâu dài, thiết thực”.

43. ④ 국악

44. 한강시민공원

Giải thích: Công viên sông Hàn chỉ là khu giải trí, không phải di sản UNESCO.

45. ③

Giải thích nhanh:

  • 송편 (Trung thu) : cảm ơn mùa màng tốt đẹp chứ không phải cầu mong mùa màng tốt đẹp

46. ②

Giải thích: Ở Hàn Quốc, tổng thống do người dân bầu trực tiếp, không phải Quốc hội.

47. ③

Giải thích nhanh: Đoạn văn nhấn mạnh khả năng hòa hợp với đồng nghiệp, nên ③ là chuẩn bài.

48.  

Giải thích nhanh: Đoạn văn kể hàng loạt biện pháp tiết kiệm năng lượng của cơ quan nhà nước → chọn ② là chuẩn bài.

49. 없어요 (không có)
👉 요즘 휴가철이어서 표가 없어요.
Vì đang mùa du lịch nên không còn vé.
 

50. 힘들 몰랐어요. (không biết là sẽ khó)
👉 직장 생활이 이렇게 힘들 몰랐어요.
Không ngờ cuộc sống đi làm lại khó như vậy.


📗사전평가 구술시험 (샘플문항)- Đánh giá cấp độ KIIP 5 – 70h – F5 (thi nói)

질문 내용은 제외한 지문만 수험생에게 제공됨
(질문 내용은 견본과 비슷한 유형으로 변경가능하며 평가 감독관에게만 제공됨)
Chỉ phần đoạn văn (không có câu hỏi) sẽ được cung cấp cho thí sinh
(Nội dung câu hỏi có thể thay đổi tương tự như mẫu và chỉ cung cấp cho giám khảo)

구술감독관의 지시에 따라 다음 글을 소리 내어 읽으신 질문에 답하여 주시기 바랍니다. Theo hướng dẫn của giám khảo, hãy đọc to đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi.

지난 주말에 가족들과 인천 월미도에 다녀왔습니다. 집에서 월미도까지 자동차로 시간 반쯤 걸렸습니다. 우리는 월미도에서 바다를 구경하고 생선회를 먹었습니다. 그리고 테마파크에서 놀이기구를 탔습니다. 조금 무서웠지만 정말 재미있었습니다. 우리는 테마파크에서 가족사진을 찍고 기념품도 샀습니다. 아주 즐거웠습니다.

Cuối tuần trước tôi đã đi Wolmido (Incheon) cùng gia đình. Từ nhà đến đó đi ô tô mất khoảng 1 tiếng rưỡi. Chúng tôi ngắm biển và ăn sashimi. Sau đó chơi các trò ở công viên giải trí. Hơi sợ nhưng rất vui. Chúng tôi chụp ảnh gia đình và mua quà lưu niệm. Thật sự rất vui.

 1.위의 글을 소리 내어 읽어 보세요. Hãy đọc to đoạn văn trên.

2. 가족은 월미도에 무엇을 타고 갔으며 시간은 얼마나 걸렸나요?

Gia đình này đã đi đến Wolmido bằng gì và mất bao lâu?

Trả  lời:

자동차로 갔고 시간 반쯤 걸렸습니다. Đi bằng ô tô và mất khoảng 1 tiếng rưỡi.

3. ○○ 씨는 한국에서 가보고 싶은 곳이 있어요? 거기에 가고 싶어요?

Bạn có nơi nào ở Hàn Quốc muốn đến không? Vì sao muốn đến đó?

Trả  lời:

저는 제주도에 가보고 싶어요. 자연이 아름답고 바다 경치가 좋아서 가고 싶습니다.
Tôi muốn đi Jeju vì thiên nhiên đẹp và cảnh biển rất tuyệt.

4. 한국의 대표적인 명절인 설날에 즐겨 먹는 음식은 무엇이고, 음식에 담긴 의미와 특징을 설명해 보세요. Món ăn truyền thống ngày Tết Seollal là gì? Ý nghĩa và đặc điểm của nó?

Trả  lời:

설날에는 떡국을 먹습니다. 떡국의 떡은 오래 살기를 바라는 의미가 있습니다. 그리고 떡국을 먹으면 먹는다고 생각합니다.
Tết Hàn Quốc ăn canh bánh gạo. Bánh dài tượng trưng cho sống lâu. Và ăn xong thì được coi là thêm 1 tuổi.

5. ○○ 씨가 보았던 봉사 활동이 있나요? 배운 점이나 힘든 점은 무엇이었나요? (없다면 앞으로 하고 싶은 봉사활동과 이유)

Bạn đã từng làm tình nguyện chưa? Học được gì? Khó khăn gì? (Nếu chưa thì muốn làm gì trong tương lai và vì sao?)

Bài mẫu 1 (đã làm):

저는 공원에서 청소하는 봉사 활동을 적이 있습니다. 사람들과 함께 일하면서 협력의 중요성을 배웠습니다. 조금 힘들었지만 보람 있었습니다.
Tôi từng dọn vệ sinh công viên. Tôi học được tinh thần hợp tác. Dù mệt nhưng rất ý nghĩa.

Bài mẫu 2 (chưa làm):

아직 봉사 활동을 적은 없지만 앞으로 노인 복지관에서 봉사하고 싶습니다. 어르신들을 도와드리면서 좋은 경험을 하고 싶습니다.
Tôi chưa từng làm nhưng muốn đi tình nguyện ở viện dưỡng lão để giúp người già và có trải nghiệm tốt.

 

👉 Bạn đang sinh sống và học tập tại Hàn Quốc, chuẩn bị đổi visa hoặc thi quốc tịch?

Hãy lưu lại bản dịch này để học tập hiệu quả hơn và chia sẻ cho bạn bè cùng luyện thi KIIP.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn