Đề thi thử cuối khóa KIIP 2 song ngữ Hàn Việt

 

Đề thi thử cuối khóa KIIP 2

 📗 2단계평가 (필기) -  Đánh giá cấp độ KIIP 2 (thi viết) - Đáp án ở phần cuối câu 20

[1-4] 다음을 읽고 (    ) 가장 알맞은 것을 고르시오. Hãy đọc và chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống (    ).

1.회사 일을 마치고 (    ) 시간이 되면 기분이 좋아요. (3.5)
Sau khi kết thúc công việc ở công ty, đến giờ (    ) thì tôi cảm thấy vui. (3.5 điểm)

퇴근 - tan làm
안내 - hướng dẫn
계약 - hợp đồng
회의 - cuộc họp

2.외국어를 공부할 때는 쉬지 말고 (    ) 공부해야 해요. (3.5)
Khi học ngoại ngữ thì không nên nghỉ mà phải học một cách (    ). (3.5 điểm)

혹시 - có lẽ / biết đâu
아직 - vẫn chưa
꾸준히 - đều đặn
골고루 - đồng đều

3.서울은 차도 많고 사람도 많아서 조금 (    ) 경치가 아름다운 도시입니다. (3.5)
Seoul có nhiều xe và nhiều người nên tuy hơi (    ) nhưng là một thành phố có cảnh đẹp. (3.5 điểm)

조용하지만 - tuy yên tĩnh nhưng
복잡하지만 - tuy phức tạp/đông đúc nhưng
편리하지만 - tuy tiện lợi nhưng
부족하지만 - tuy thiếu thốn nhưng

4.공과금을 (    ) 은행에 갔어요. (3.5)
Tôi đã đến ngân hàng để (    ) tiền điện nước/chi phí sinh hoạt. (3.5 điểm)

출금하려 - để rút tiền
개설하려 - để mở (tài khoản)
환전하려 - để đổi tiền
납부하려 - để nộp/thanh toán

[5-7] 다음 대화를 읽고 (    ) 가장 알맞은 것을 고르시오. Hãy đọc đoạn hội thoại và chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống (    ).

5.

: 오늘 점심에 먹을까요?
Hôm nay ăn trưa gì nhỉ?

: 저는 어제 (    ) 김치찌개를 먹고 싶네요. (3.5)
Tôi hôm qua (    ) canh kimchi nên hôm nay lại muốn ăn nữa. (3.5 điểm)

먹을 - sẽ ăn
먹는 - đang ăn
먹은 - đã ăn
먹었을 - đã từng ăn (giả định)

6.

: 휴가에 했어요?
Bạn đã làm gì trong kỳ nghỉ?

: 친구들과 맛있는 음식을 만들어 (    ) 재미있게 지냈어요. (3.5)
Tôi đã làm đồ ăn ngon với bạn bè và (    ) nên đã có thời gian vui vẻ. (3.5 điểm)

먹는데 - đang ăn thì / nhưng
먹으면서 - vừa ăn vừa
먹으러 - để đi ăn
먹으려면 - nếu muốn ăn

7.

: 몸이 (    ) 어머니 생각이 많이 나요.
Khi cơ thể (    ) tôi lại nhớ mẹ rất nhiều.

: 저도 그래요. (3.5)
Tôi cũng vậy.

아플 - khi bị đau/ốm
아프려면 - nếu muốn bị đau
아프지만 - tuy đau nhưng
아프기 전에 - trước khi đau

[8-10] 다음 문장 잘못된 것을 고르시오. Hãy chọn câu sai trong các câu sau.

8. (3.5)

다음에 만날 때는 늦지 않을게요.
Lần sau gặp sẽ nhất định không đến muộn.

민수 씨가 밥을 샀으니 제가 커피를 살게요.
Vì Min-su đã mua cơm nên tôi sẽ mua cà phê.

이링 씨가 요리를 했으니 설거지는 제가 할게요.
Vì I-ling đã nấu ăn nên tôi sẽ rửa bát.

내가 청소기를 돌리면 잠시도 쓰는 물건들을 치울게요.
Nếu tôi hút bụi thì tôi sẽ dọn những đồ đang dùng.

9. (3.5)

다음 주부터 자전거를 배울래요.
Từ tuần sau tôi sẽ học đi xe đạp.

뷔페 식당에서 생일잔치를 할래요.
Tôi sẽ tổ chức tiệc sinh nhật ở nhà hàng buffet.

봄에는 꽃이 피어 매우 아름다울게요.
Vào mùa xuân hoa nở nên sẽ rất đẹp.

오늘 밤은 늦었으니 내일 전화할게요.
Hôm nay muộn rồi nên mai tôi sẽ gọi điện.

10. (3.5)

영희 씨는 키가 편이에요.
Young-hee thuộc kiểu người cao.

저는 버스를 자주 타는 편이에요.
Tôi thuộc kiểu thường xuyên đi xe buýt.

요즘은 회사 일이 조금 한가한 편이에요.
Dạo này công việc công ty khá rảnh.

고향 생각이 나면 외로운 적이 있어요.
Khi nhớ quê thì có lúc tôi cảm thấy cô đơn.

[11-13] 다음 글을 읽고 (    ) 알맞은 것을 고르시오. Hãy đọc đoạn văn và chọn đáp án phù hợp điền vào chỗ trống (    ).

11. (4)

라민 씨는 남대문 시장에 갔습니다. 남대문 시장에는 물건이 아주 많았습니다. 옷도 아주 많았습니다. 라민 씨는 (    ). 라민 씨가 찾는 바지는 편하고 주머니가 많아야 합니다. 점원이 옷을 보여 주었습니다. 편해 보이고 주머니가 아주 많아서 라민 씨는 사고 싶었습니다.

Ramin đã đi chợ Namdaemun. Ở chợ Namdaemun có rất nhiều hàng hóa. Quần áo cũng rất nhiều. Ramin (    ). Chiếc quần mà Ramin tìm phải thoải mái và có nhiều túi. Nhân viên đã cho xem quần áo. Vì trông thoải mái và có rất nhiều túi nên Ramin muốn mua.

바지를 사려고 합니다 - định mua quần
정장 상의를 보았습니다 - đã xem áo vest
조끼에 주머니가 많이 있습니다 - áo ghi-lê có nhiều túi
티셔츠는 편하게 입을 있습니다 - áo thun có thể mặc thoải mái

12. (4)

우체국에서도 금융 업무를 있습니다. 우체국은 오후 6시에 문을 닫지만 금융 업무는 오후 4 30분까지 합니다. 그래서 우체국에서 (    ) 4 30분까지 가면 됩니다. 주말에 입출금을 하려고 합니까? 우체국은 주말에 문을 닫습니다. 그럴 때는 우체국 ATM 이용할 있습니다. 우체국 ATM 오전 7시부터 오후 11 30분까지입니다.

Ở bưu điện cũng có thể thực hiện các giao dịch tài chính. Bưu điện đóng cửa lúc 6 giờ chiều nhưng dịch vụ tài chính chỉ làm đến 4 giờ 30. Vì vậy, nếu ở bưu điện (    ) thì bạn cần đến trước 4 giờ 30. Bạn muốn gửi/rút tiền vào cuối tuần à? Bưu điện đóng cửa vào cuối tuần. Khi đó bạn có thể sử dụng ATM của bưu điện. ATM của bưu điện hoạt động từ 7 giờ sáng đến 11 giờ 30 tối.

우편 업무를 보려면 - nếu muốn làm việc bưu chính
금융 서비스를 받으려면 - nếu muốn sử dụng dịch vụ tài chính
우체국 ATM 이용하고 싶으면 - nếu muốn sử dụng ATM bưu điện
주말에 금융 업무를 하고 싶으면 - nếu muốn làm giao dịch tài chính vào cuối tuần

13. (4)

후엔 씨는 한국말을 하지만 가끔은 실수를 합니다. 며칠 전에도 시장에서 물건을 물건 값을 잘못 알아들었습니다. 후엔 씨는 그때 무척 창피했습니다. 고천 씨는 며칠 전에 택시를 탔는데 모르는 곳으로 갔습니다. 고천 씨가 말한 장소 이름을 (    ). 후엔 씨도 고천 씨도 한국어 공부를 열심히 하지만 공부할수록 한국어가 어렵습니다.

Huen nói tiếng Hàn khá tốt nhưng đôi khi vẫn mắc lỗi. Vài ngày trước khi mua đồ ở chợ, cô ấy đã nghe nhầm giá tiền. Lúc đó cô ấy rất xấu hổ. Go-cheon vài ngày trước đã đi taxi nhưng lại đến một nơi không quen. Tên địa điểm mà Go-cheon nói (    ). Cả Huen và Go-cheon đều học tiếng Hàn rất chăm chỉ nhưng càng học càng thấy khó hơn.

기사님은 알아들습니다 - tài xế đã hiểu rõ
기사님은 어디인지 몰랐습니다 - tài xế không biết đó là đâu
고천 씨는 알고 있었습니다 - Go-cheon biết rõ
기사님이 잘못 알아들었기 때문입니다 - vì tài xế đã nghe nhầm

[14-16] 다음 글을 읽고 내용과 같은 것을 고르시오. Hãy đọc đoạn văn và chọn nội dung đúng với bài.

14. (4)

받는 사람: 안젤라 angela21@gmail.com
Người nhận: Angela angela21@gmail.com

보낸 사람: 이링 yy7970@qq.com
Người gửi: Yiling yy7970@qq.com

제목: 이번 토요일에 시간이 있으세요?
Tiêu đề: Bạn có thời gian vào thứ Bảy tuần này không?

안젤라 씨에게,
Gửi Angela,

안녕하세요? 다음 수요일은 생일이에요. 그래서 이번 토요일에 친구들과 생일 파티를 거예요. 바쁘겠지만 주실 있어요? 친구들이 많이 오기 때문에 아주 재미있을 거예요. 그리고 우리 집에 찾아오는 방법을 알려 줄게요. 호수공원 알지요? 공원 앞에서 횡단보도를 건너면 편의점이 있는데 옆에 무궁화 아파트가 있어요. 우리 집은 무궁화 아파트 1 203호예요. 메일 읽으면 전화 주세요. 고마워요.

Xin chào,
Thứ Tư tuần sau là sinh nhật của tôi. Vì vậy tôi sẽ tổ chức tiệc sinh nhật với bạn bè vào thứ Bảy tuần này. Dù bạn bận nhưng có thể đến được không? Vì sẽ có nhiều bạn đến nên chắc chắn sẽ rất vui. Tôi sẽ chỉ bạn cách đến nhà tôi. Bạn biết công viên hồ chứ? Nếu băng qua đường trước công viên thì sẽ có cửa hàng tiện lợi, bên cạnh đó là chung cư Mugunghwa. Nhà tôi ở căn 203, tòa 1 chung cư Mugunghwa. Khi đọc mail xong thì hãy gọi cho tôi nhé. Cảm ơn.

이링 - Yiling

이번 토요일에 이링 씨의 생일 파티가 있습니다.
Thứ Bảy tuần này có tiệc sinh nhật của Yiling.

안젤라 씨는 이번 일요일에 생일 파티를 합니다.
Angela tổ chức tiệc sinh nhật vào Chủ nhật tuần này.

이링 씨는 안젤라 씨의 아파트를 찾아갈 있습니다.
Yiling có thể tìm đến căn hộ của Angela.

안젤라 씨의 생일에 친구들이 많이 와서 재미있을 겁니다.
Vào sinh nhật của Angela sẽ có nhiều bạn đến nên sẽ rất vui.

15. (4)

건강하려면 일상생활 속에서 건강한 생활 습관을 가져야 합니다. 우선 잠을 충분히 자야 합니다. 그리고 가까운 거리는 걸어서 갑니다. 엘리베이터와 에스컬레이터보다는 계단을 이용하는 것이 좋습니다. 생활 속의 가벼운 운동은 건강에 매우 좋습니다. 건강한 음식을 먹어야 합니다. 음식이나 음식 등을 많이 먹지 않습니다. 채소와 과일을 많이 먹습니다.

Muốn khỏe mạnh thì trong cuộc sống hằng ngày cần có thói quen sinh hoạt lành mạnh. Trước hết phải ngủ đủ giấc. Ngoài ra, những quãng đường gần thì nên đi bộ. So với thang máy và thang cuốn thì nên sử dụng cầu thang bộ. Những vận động nhẹ trong cuộc sống rất tốt cho sức khỏe. Ngoài ra cần ăn uống lành mạnh. Không nên ăn nhiều đồ mặn hoặc đồ ngọt. Nên ăn nhiều rau và trái cây.

잠은 조금만 자는 것이 건강에 좋습니다.
Ngủ ít là tốt cho sức khỏe.

계단보다 엘리베이터와 에스컬레이터를 이용합니다.
Sử dụng thang máy và thang cuốn thay vì cầu thang.

맵고 음식보다 채소와 과일을 많이 먹습니다.
So với đồ cay và đồ ngọt thì ăn nhiều rau và trái cây hơn.

음식을 많이 먹고 운동을 많이 하면 건강하게 지낼 있습니다.
Ăn nhiều và tập thể dục nhiều thì có thể sống khỏe mạnh.

16. (4)

고천 씨는 지난주에 아파트로 이사했습니다. 정리를 하고 이번 토요일에 집들이를 합니다. 고천 씨는 집들이에 후엔 씨를 초대했습니다. 후엔 씨는 세제나 휴지를 선물하려고 합니다. 그리고 집들이에 먹을 음식도 조금 만들어 가기로 했습니다.

Go-cheon tuần trước đã chuyển đến căn hộ mới. Sau khi dọn dẹp xong, anh ấy sẽ tổ chức tiệc tân gia vào thứ Bảy tuần này. Go-cheon đã mời Huen đến dự tiệc. Huen định sẽ mang theo quà như bột giặt hoặc giấy vệ sinh. Ngoài ra, anh ấy cũng quyết định sẽ làm một ít đồ ăn mang đến.

후엔 씨는 이번 주에 아파트 정리를 했습니다.
Huen đã dọn dẹp xong căn hộ trong tuần này.

고천 씨는 이번 주에 아파트로 이사합니다.
Go-cheon sẽ chuyển nhà vào tuần này.

고천 씨는 후엔 씨를 집에 초대했습니다.
Go-cheon đã mời Huen đến nhà.

후엔 씨는 집들이에 가서 맛있는 음식을 먹었습니다.
Huen đã đến tiệc tân gia và ăn đồ ăn ngon.

[17-19] 다음 글을 읽고 알맞지 않은 것을 고르시오. Hãy đọc đoạn văn và chọn nội dung KHÔNG đúng.

17. (4)

한국에서는 쓰레기를 분리수거합니다.
Ở Hàn Quốc, rác được phân loại khi vứt.

() 일반 쓰레기는 종류별로 나누어서 버립니다.
Rác thông thường được phân loại theo từng loại trước khi vứt.

() 다시 있는 깡통, , 플라스틱, 종이 등은 분리수거통에 버립니다.
Các vật có thể tái chế như lon, chai, nhựa, giấy… được bỏ vào thùng phân loại.

() 음식물 쓰레기는 음식물 쓰레기봉투에 넣어서 버리거나 음식물 종량기에 버립니다.
Rác thực phẩm được bỏ vào túi rác thực phẩm hoặc bỏ vào máy xử lý rác thực phẩm.

() 지역마다 쓰레기를 버리는 날짜와 장소, 쓰레기봉투 등이 다릅니다.
Mỗi khu vực có ngày, địa điểm và loại túi rác khác nhau.

① ()
② ()
③ ()
④ ()

18. (4)

매달 마지막 수요일은 문화가 있는 날입니다.
Thứ Tư cuối cùng mỗi tháng là “Ngày văn hóa”.

() 날에는 문화시설을 할인된 가격이나 무료로 즐길 있습니다.
Vào ngày này, có thể sử dụng các cơ sở văn hóa với giá giảm hoặc miễn phí.

() 그리고 지역마다 특색 있는 프로그램이 있어서 외국문화를 즐길 있습니다.
Ngoài ra, mỗi khu vực có các chương trình đặc sắc nên có thể trải nghiệm văn hóa nước ngoài.

() 또한 밤에 문을 여는 문화시설도 있습니다.
Ngoài ra, cũng có những cơ sở văn hóa mở cửa vào ban đêm.

() 평소에 때문에 문화를 즐기지 못한 사람들도 문화시설을 이용합니다.
Những người bình thường bận công việc không thể hưởng thụ văn hóa cũng sử dụng các cơ sở này.

① ()
② ()
③ ()
④ ()

19. (4)

() 한국에는 이민자의 한국 적응을 도와주는 프로그램이 하나 있습니다.
Ở Hàn Quốc có một chương trình giúp người nhập cư thích nghi với cuộc sống tại Hàn.

() 가장 대표적인 프로그램은 사회통합프로그램입니다.
Chương trình tiêu biểu nhất là chương trình hội nhập xã hội.

() 사회통합 프로그램은 0단계부터 5단계까지 있습니다.
Chương trình hội nhập xã hội có từ cấp 0 đến cấp 5.

() 0~4단계는한국어와 한국문화’, 마지막 5단계에서는한국사회이해 배웁니다.
Từ cấp 0 đến 4 học “tiếng Hàn và văn hóa Hàn Quốc”, còn cấp 5 học “hiểu biết về xã hội Hàn Quốc”.

① ()
② ()
③ ()
④ ()

[20] 한국의 출입국·외국인청(사무소) 대해서 알맞은 것을 <보기>에서 모두 고르시오. (4Hãy chọn TẤT CẢ nội dung đúng về Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (văn phòng) Hàn Quốc. (4 điểm)

보기 (Nội dung)

. 비자 연장을 신청하거나 외국인등록증을 발급받으려면 출입국·외국인청(사무소) 가야 합니다.
Muốn gia hạn visa hoặc làm thẻ người nước ngoài thì phải đến Cục xuất nhập cảnh.

. 출입국·외국인청(사무소) 전국에 1 있는데 서울에 있습니다.
Cục xuất nhập cảnh chỉ có 1 nơi trên toàn quốc và nằm ở Seoul.

. 출입국·외국인청(사무소)에서 업무를 보려면 먼저 예약을 하고 방문해야 합니다.
Muốn làm thủ tục tại Cục xuất nhập cảnh thì phải đặt lịch trước rồi mới đến.

. 증명서를 발급 받거나 외국인등록증을 받으러 때는 예약하지 않아도 됩니다.
Khi đi lấy giấy tờ hoặc nhận thẻ người nước ngoài thì không cần đặt lịch.

,
,
,
,

📗Đáp án:

1. 퇴근 - tan làm

2. 꾸준히 - đều đặn

3. 복잡하지만 - tuy phức tạp/đông đúc nhưng

4. 납부하려 - để nộp/thanh toán

5. 먹은

6. 먹으면서

7. 아플

8. ④👉 Lý do: Ngữ pháp "động từ +/을게요" để diễn tả ý chí, lời hứa của người nói nhấn mạnh người nói sẽ làm gì đó cho người nghe hoặc vì người nghe làm điều gì đó

9. ③ 👉 Lý do: “아름다울게요 sai ngữ pháp
→ “-
을게요” chỉ dùng cho ý định của người nói, không dùng cho trạng thái tự nhiên
đúng phải là: 아름다워요 / 아름다울 거예요

10. ④👉 Lý do: “-적이 있어요” dùng cho kinh nghiệm trong quá khứ, nhưng câu này là thói quen/lặp lại → không tự nhiên
nên dùng: 외로워요 / 외로울 때가 있어요

11. 바지를 사려고 합니다

12. 금융 서비스를 받으려면

13. 기사님이 잘못 알아들었기 때문입니다

14. ①Nội dung bài:
👉 Sinh nhật của 이링 (Yiling) là thứ Tư tuần sau
👉 Nhưng tổ chức tiệc vào thứ Bảy tuần này

15. ③Đoạn văn nói rõ:
👉 Không ăn nhiều đồ mặn/ngọt
👉 Ăn nhiều rau và trái cây

→ ③đúng ý (dù đổi “맵고” nhưng vẫn giữ logic “tránh đồ không tốt, ưu tiên rau quả”)

16. ③ Đoạn văn nói rõ:
👉 Go-cheon đã mời Huen đến tiệc tân gia
→ ③ khớp hoàn toàn

17. ① () sai vì:
👉 일반 쓰레기 (rác thường) không phân loại theo từng loại
→ mà là bỏ chung vào túi rác tiêu chuẩn (
종량제 봉투)

(), (), () đều đúng theo quy định phân loại rác ở Hàn

18. ② () sai vì:
👉 đoạn văn chỉ nói “프로그램 다양즐길 있다
👉 không hề nói rõ là “외국문화 (văn hóa nước ngoài)”

19. ① () sai vì:
👉 không phải “하나 있습니다” (chỉ có 1 chương trình)
→ thực tế có nhiều chương trình, trong đó 사회통합프로그램 chỉ là 대표적 (tiêu biểu)

20. ② ,

Đúng → đúng quy trình cơ bản (gia hạn visa / làm thẻ phải đến 출입국)

Sai → không phải chỉ có 1, mà có nhiều chi nhánh trên toàn quốc

Đúng → hiện tại đa số thủ tục phải đặt lịch trước

   Đúng → khi đến nhận chứng minh thư thì không cần đặt lịch

 

📗 2단계평가 (구술) - Đánh giá cấp độ KIIP 2 (nói)

[1-3] 다음을 보고 질문에 대답하십시오. Hãy nhìn hình và trả lời câu hỏi.

 

1.

. ()그림의 사람은 무엇을 하고 있어요Người trong hình () đang làm gì?

Đáp án mẫu:
요리를 하고 있어요.
Đang nấu ăn.

. ()그림의 사람은 무엇을 하고 있어요Người trong hình () đang làm gì?

Đáp án mẫu:
빨래를 하고 있어요.
Đang giặt đồ.

. ()그림의 사람은 무엇을 하고 있어요Người trong hình () đang làm gì?

Đáp án mẫu:
청소를 하고 있어요.
Đang dọn dẹp / hút bụi.

2.

. ()활동에서 ○○ 씨가 있는 것은 뭐예요Trong hoạt động (), bạn có thể làm gì?

Đáp án mẫu:
저는 요리를 있어요.
Tôi có thể nấu ăn.

. ○○ 씨는 ()~() 중에서 어떤 일을 주로 해요Bạn thường làm việc nào trong ()~()?

Đáp án mẫu:
저는 주로 빨래를 해요.
Tôi chủ yếu giặt đồ.

. ○○ 씨는 ()~() 중에서 어떤 일이 제일 어려워요? 그래요?

Trong ()~(), việc nào khó nhất? Vì sao?

Đáp án mẫu:
청소가 제일 어려워요. 힘들어서요.
Dọn dẹp là khó nhất vì mệt.

3.

. ○○ 집에서는 누가 집안일을 해요Ở nhà bạn, ai làm việc nhà?

Đáp án mẫu:
저와 부모님이 같이 해요.
Tôi và bố mẹ cùng làm.

. ()~() 활동 중에서 어떤 일을 다른 사람의 도움을 받고 싶어요?

Trong các hoạt động ()~(), bạn muốn được người khác giúp việc nào?

Đáp án mẫu:
요리를 도움을 받고 싶어요.
Tôi muốn được giúp khi nấu ăn.

. 누가 집안일을 하는지 ○○ 고향과 한국을 비교해 보세요Hãy so sánh việc ai làm việc nhà giữa quê bạn và Hàn Quốc.

👉 Đáp án mẫu:
고향에서는 어머니가 주로 집안일을 해요. 한국에서는 가족이 같이 하는 경우가 많아요.
Ở quê tôi, mẹ thường làm việc nhà. Ở Hàn Quốc, nhiều người trong gia đình cùng làm.

💡 Tip thi nói nhanh gọn:

Cứ bám form: 저는 ~해요 / ~ 있어요 / ~하고 싶어요 / ~ 제일 어려워요
→ nói trôi là pass luôn, không cần câu phức 😎

[4-5] 다음 질문에 대답하십시오.Hãy trả lời các câu hỏi sau.

4.

. 한국에서는 배달 음식을 주문할 어떻게 해요Ở Hàn Quốc, khi đặt đồ ăn giao tận nơi thì làm như thế nào?

Trả lời mẫu:
한국에서는 배달 앱으로 주문해요.
Ở Hàn Quốc, tôi đặt bằng app giao đồ ăn.

. 음식을 배달해서 먹으면 어떤 점이 좋아요Ăn đồ ăn giao tận nơi thì có điểm gì tốt?

Trả lời mẫu:
집에서 편하게 먹을 있어서 좋아요.
Vì có thể ăn thoải mái tại nhà nên rất tiện.

. ○○ 고향에서는 무엇을 배달시킬 있어요Ở quê bạn có thể đặt giao những gì?

Trả lời mẫu:
고향에서는 치킨이나 쌀국수를 배달시킬 있어요.
Ở quê tôi có thể đặt giao gà rán hoặc phở.

💡 Tip thi nói:

  • Chủ đề này chỉ cần nhớ 3 ý chính:
    👉 ~으로 주문해요 (đặt bằng gì)
    👉 ~아서/어서 좋아요 (vì… nên tốt)
    👉 ~/ 배달시킬 있어요 (có thể đặt gì)

5. 건강한 생활 습관을 가지고 싶어요. 친구에게 이야기해 보세요. Tôi muốn có thói quen sống lành mạnh. Hãy nói với bạn của bạn.

1) 식사 습관 - Thói quen ăn uống

• 짜다, 맵다, 달다
Mặn, cay, ngọt

• 음식을 골고루 먹다
Ăn uống đầy đủ, cân bằng

• 규칙적인 식사
Ăn uống đúng giờ, điều độ

Đoạn hội thoại 6 câu (chuẩn thi nói KIIP)

: 건강한 생활 습관을 가지고 싶어요.
Tôi muốn có thói quen sống lành mạnh.

: 어떤 식사 습관이 중요하다고 생각해요?
Bạn nghĩ thói quen ăn uống nào là quan trọng?

: 짜고 맵고 음식을 많이 먹지 않으려고 해요.
Tôi cố gắng không ăn nhiều đồ mặn, cay và ngọt.

: 그럼 어떤 음식을 먹어요?
Vậy bạn ăn những loại thực phẩm nào?

: 음식을 골고루 먹고 채소와 과일을 많이 먹어요.
Tôi ăn uống cân bằng và ăn nhiều rau, trái cây.

: 좋아요. 그리고 규칙적으로 식사하는 것도 중요해요.
Đúng rồi. Và ăn uống đúng giờ cũng rất quan trọng.

💡 Tip thi nói:

  • Chủ đề này chỉ cần nhớ 3 key:
    👉 먹기 (ăn ít đồ không tốt)
    👉 골고루 먹기 (ăn cân bằng)
    👉 규칙적으로 먹기 (ăn đúng giờ)

2) 생활 운동 습관 - Thói quen vận động trong cuộc sống

• 걷다- Đi bộ

• 에스컬레이터, 엘리베이터 - Thang cuốn, thang máy

• 계단 - Cầu thang bộ

Đoạn hội thoại 6 câu (chuẩn thi nói KIIP)

: 건강을 위해서 운동을 하고 싶어요.
Tôi muốn tập thể dục để khỏe mạnh.

: 어떤 운동을 하고 있어요?
Bạn đang tập môn gì?

: 저는 가까운 거리는 걸어서 다녀요.
Tôi đi bộ những quãng đường gần.

: 좋아요. 계단도 자주 이용하세요?
Tốt đó. Bạn có hay dùng cầu thang không?

: , 엘리베이터 대신 계단을 이용하려고 해요.
Vâng, tôi cố gắng dùng cầu thang thay vì thang máy.

: 그렇게 하면 건강에 아주 좋아요.
Làm vậy rất tốt cho sức khỏe.

💡 Tip thi nói:

  • Chủ đề này nhớ 3 key:
    👉 걷기 (đi bộ)
    👉 계단 이용 (dùng cầu thang)
    👉 엘리베이터 줄이기 (giảm dùng thang máy)

3) 잠자는 습관- Thói quen ngủ

• 충분히 자다 - Ngủ đủ giấc

• 규칙적으로 자다- Ngủ đúng giờ, đều đặn

• 일찍 자고 일찍 일어나다 - Ngủ sớm, dậy sớm

Đoạn hội thoại 6 câu (chuẩn thi nói KIIP)

: 요즘 잠자는 습관을 바꾸고 싶어요.
Dạo này tôi muốn thay đổi thói quen ngủ.

: 왜요? 무슨 문제가 있어요?
Sao vậy? Bạn có vấn đề gì không?

: 잠을 충분히 자서 피곤해요.
Tôi mệt vì không ngủ đủ giấc.

: 그럼 어떻게 하려고 해요?
Vậy bạn định làm thế nào?

: 앞으로는 일찍 자고 일찍 일어나려고 해요.
Từ giờ tôi sẽ ngủ sớm và dậy sớm.

: 좋아요. 그리고 규칙적으로 자는 것도 중요해요.
Đúng rồi. Và ngủ đúng giờ cũng rất quan trọng.

💡 Tip thi nói:

  • Chủ đề này nhớ 3 key:
    👉 충분히 자기 (ngủ đủ)
    👉 규칙적으로 자기 (ngủ đúng giờ)
    👉 일찍 자고 일찍 일어나기 (ngủ sớm dậy sớm)

 

👉 Bạn đang sinh sống và học tập tại Hàn Quốc, chuẩn bị đổi visa hoặc thi quốc tịch?

Hãy lưu lại bản dịch này để học tập hiệu quả hơn và chia sẻ cho bạn bè cùng luyện thi KIIP.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn