![]() |
| Đề thi thử Hội nhập xã hội KIIP 5 - 70h - F5 có dịch song ngữ Hàn Việt |
📗 영주용 종합평가(KINAT) 필기시험 (샘플문항)- Đánh giá cấp độ KIIP 5 -70h – F5 (thi viết) - Đáp án dưới câu 36
[1~10] 다음 ( )에 가장 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống.
1.옆집에서 피아노를 치는 ( )이/가 들려서 잠을 못 잤다.
Vì nghe thấy ( ) tiếng đàn piano từ nhà bên cạnh nên tôi không ngủ được.
① 느낌 - cảm
giác
② 냄새 - mùi
③ 소리 - âm thanh, tiếng
④ 모양 - hình dạng
2.다음 달이면 지금 살고 있는 아파트의 ( ) 기간이 다음 달이면 끝나서 이사를 해야 한다.
Đến tháng sau thì thời hạn ( ) của căn hộ đang ở sẽ kết thúc nên phải chuyển
nhà.
① 할부 - trả
góp
② 계약 - hợp đồng
③ 주택 - nhà ở
④ 신청 - đăng ký
3.한국어를 처음 배울 때에는 내 발음이 ( ) 한국 사람들이 내 말을 알아듣지 못했다.
Khi mới học tiếng Hàn, vì phát âm của tôi ( ) nên người Hàn không hiểu được
lời tôi.
① 뿌듯해서 - vì tự
hào
② 서먹해서 - vì ngượng ngùng, chưa thân
③ 유창해서 - vì trôi chảy
④ 부정확해서 - vì không chính xác
4.공장에서 나오는 더러운 물 때문에 강물이 ( ).
Do nước bẩn từ nhà máy thải ra nên nước sông đã ( ).
① 빠졌다 - rút
xuống
② 오염됐다 - bị ô nhiễm
③ 말랐다 - khô cạn
④ 위반했다 - vi phạm
5.가: 잃어버린 가방이 비싼 거예요?
Chiếc túi bị mất có đắt không?
나: 그렇지는 않은데 가방에 ( ) 물건이 들어 있어서 꼭 찾아야 해요.
Không hẳn, nhưng vì trong túi có đồ ( ) nên nhất định phải tìm lại.
① 소중한 - quý
giá
② 소중할 - sẽ quý giá
③ 소중하니까 - vì quý giá
④ 소중하던 - đã từng quý giá
6.가: 내일은 아침에 회의가 있으니까 평소보다 30분 일찍 깨워 주세요.
Ngày mai có cuộc họp buổi sáng nên hãy đánh thức tôi sớm hơn bình thường 30
phút nhé.
나: 네, 일찍 ( ).
Vâng, tôi sẽ ( ) sớm.
① 깨우기로 해요 - quyết
định sẽ đánh thức
② 깨웠어요 - đã đánh thức
③ 깨울게요 - tôi sẽ đánh thức
④ 깨운 적이 있어요 - đã từng đánh thức
7.가: 밍밍 씨는 인기가 많은가 봐요.
Có vẻ như Ming Ming rất được yêu thích.
나: 네, 성격이 ( ) 한국말도 잘하거든요.
Vâng, vì tính cách ( ) lại còn nói tiếng Hàn rất tốt nữa.
① 밝아도 - dù
sáng sủa
② 밝은 데다가 - vừa… lại còn…
③ 밝을 정도로 - đến mức…
④ 밝을 테니까 - vì sẽ sáng sủa
8.가: 주말인데 할 일도 없고 심심해요.
Cuối tuần mà không có việc gì làm nên chán quá.
나: 그래요? 이 영화가 정말 재미있다고 하던데 같이 ( )?
Vậy à? Nghe nói bộ phim này rất hay, hay là cùng ( )?
① 볼래요 - xem
nhé / muốn xem không
② 봤어요 - đã xem rồi
③ 보라고 해요 - bảo là hãy xem
④ 볼 수밖에 없어요 - buộc phải xem
9.
나는 아무리 바쁜 일이 있어도 ( ).
Dù có bận đến đâu thì tôi cũng ( ).
① 약속을 지키지 못한다 - không
giữ được lời hứa
② 약속을 꼭 지킨다 - nhất định giữ lời hứa
③ 약속을 취소했다 - đã hủy lời hứa
④ 약속을 지키기 때문이다 - vì giữ lời hứa
10.
친구가 찾아왔을 때 나도 막 그 친구에게 ( ).
Khi bạn đến chơi thì đúng lúc đó tôi cũng đang ( ) với người bạn đó.
① 전화하려던 참이었다 - đang
định gọi điện
② 전화하려야 할 수가 없었다 - không thể gọi điện
③ 전화하곤 했다 - thường gọi điện
④ 전화할지도 모른다 - có thể sẽ gọi điện
[11~12] 다음을 한 문장으로 알맞게 연결한 것을 고르시오. Hãy chọn câu nối đúng để ghép thành
một câu hoàn chỉnh.
11.
끝까지 포기하지 않다 / 결국 꿈을 이루다
Không từ bỏ đến cùng / cuối cùng đạt được ước mơ
① 끝까지 포기하지 않으려면 결국 꿈을 이룰 수 있을 것이다.
Nếu muốn không từ bỏ đến cùng thì cuối cùng sẽ có thể đạt được ước mơ.
② 끝까지 포기하지 않는다면 결국 꿈을 이룰 수 있을 것이다.
Nếu không từ bỏ đến cùng thì cuối cùng sẽ có thể đạt được ước mơ.
③ 끝까지 포기하지 않은 탓에 결국 꿈을 이룰 수 있을 것이다.
Vì đã không từ bỏ đến cùng nên sẽ có thể đạt được ước mơ.
④ 끝까지 포기하지 않을 정도로 결국 꿈을 이룰 수 있을 것이다.
Đến mức không từ bỏ đến cùng nên sẽ có thể đạt được ước mơ.
12.
오래간만에 고향에 가다 / 기쁘다
Lâu rồi mới về quê / vui
① 오래간만에 고향에 가더니 기뻐졌다.
Lâu rồi mới về quê nên đã trở nên vui.
② 오래간만에 고향에 가더니 기쁜 적이 있다.
Lâu rồi mới về quê nên đã có lần vui.
③ 오래간만에 고향에 가게 돼서 기쁠래야 기쁠 수가 없다.
Lâu rồi mới về quê mà lại không thể vui được.
④ 오래간만에 고향에 가게 돼서 얼마나 기쁜지 모르겠다.
Lâu rồi mới được về quê nên vui đến mức không biết tả sao cho hết.
[13~14] 다음 ( )에 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án phù hợp điền vào chỗ trống.
13.
안녕하세요? 다음 주 토요일 오전 10시, 서울숲에서 체육대회를 합니다. 오전에 남자들은 축구를 하고, 여자들은 배구를 합니다. 그리고 장기자랑도 열립니다. 오후에는 음식 축제에서 만든 음식을 다 같이 먹고 가장 맛있는 음식을 만든 팀을 뽑습니다. 각종 경기와 음식 축제에 참가하고 싶은 사원들은 이번 주 금요일까지 신청을 해 주십시오. ( ).
Xin chào. Vào 10 giờ sáng thứ Bảy tuần sau, chúng ta sẽ tổ
chức hội thao tại Seoul Forest. Buổi sáng, nam chơi bóng đá, nữ chơi bóng chuyền.
Ngoài ra còn có phần biểu diễn tài năng. Buổi chiều, mọi người cùng ăn các món
ăn trong lễ hội ẩm thực và chọn ra đội nấu ngon nhất. Những nhân viên muốn tham
gia các môn thi và lễ hội ẩm thực hãy đăng ký trước thứ Sáu tuần này. ( ).
① 초대해 주셔서 감사합니다 - Cảm
ơn vì đã mời
② 참석하지 못해서 죄송합니다 - Xin lỗi vì không thể tham
dự
③ 여러분의 많은 참가를 바랍니다 - Mong mọi người tham gia
đông đủ
④ 토요일까지 신청을 받겠습니다 - Sẽ nhận đăng ký đến thứ Bảy
14.
한국 사람들은 무슨 일이든지 ‘빨리 빨리’ 하는 것을 좋아한다. 하지만 처음부터 한국 사람들이 ‘빨리빨리’를 좋아한 것은 아니다. 조선시대에는 한국 사람들은 ( ) 한다. 그런데 1960~70년대 산업화 시대를 거치면서 “빨리빨리 하자!”라는 말을 하기 시작했다고 한다. 이러한 ‘빨리빨리’ 문화는 다 좋은 것은 아니지만 이러한 문화 덕분에 한국이 짧은 시간 안에 다른 나라보다 더 빨리 발전해서 잘 살게 되었다는 보는 사람들도 많다.
Người Hàn Quốc thích làm mọi việc một cách “nhanh nhanh”.
Tuy nhiên, ngay từ đầu không phải người Hàn đã thích “nhanh nhanh”. Vào thời
Joseon, người Hàn ( ). Nhưng sau khi trải qua thời kỳ công nghiệp hóa những
năm 1960–70, người ta bắt đầu nói “làm nhanh lên!”. Văn hóa “nhanh nhanh” này
không phải lúc nào cũng tốt, nhưng cũng có nhiều người cho rằng nhờ văn hóa này
mà Hàn Quốc đã phát triển nhanh hơn các nước khác trong thời gian ngắn và trở
nên giàu có hơn.
① 무척 부지런했다고 - đã
rất chăm chỉ
② 무슨 일이든지 빨리빨리 했다고 - làm việc gì cũng nhanh
nhanh
③ 놀랄 정도로 성격이 적극적이었다고 - tính cách tích cực đến
mức đáng ngạc nhiên
④ 여유 있게 행동하는 것을 좋아했다고 - thích hành động một cách
thong thả
[15~16] 다음을 읽고 물음에 답하십시오. Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu
hỏi.
한 신문사가 주최한 ‘공공장소 예절 지키기 캠페인’에 모인 독자들의 의견 가운데 가장 많은 것은 ‘금연’ 관련 의견이었다. 공공장소 중에서도 버스 정류장에서 담배를 피우지 않았으면 좋겠다는 의견이 많았다. 그 다음으로는 휴대폰 예절을 요구하는 목소리도 많았다. 예를 들어 “( ㉠ )” 등의 의견이 있었다. 그 다음으로는 공공장소에서 아이들이 주변 사람들에게 피해를 주지 않도록 해 달라는 의견이었다. 이 외에도 애완동물에 목줄을 매지 않고 데리고 나오지 않았으면 좋겠다는 의견이나 애완견의 배설물을 바로바로 치워야 한다는 의견 등이 있었다.
Trong số các ý kiến của độc giả tham gia “chiến dịch giữ gìn
phép lịch sự nơi công cộng” do một tòa soạn báo tổ chức, nhiều nhất là các ý kiến
liên quan đến “cấm hút thuốc”. Đặc biệt, có nhiều ý kiến mong muốn không hút
thuốc tại các bến xe buýt. Tiếp theo là nhiều ý kiến yêu cầu giữ phép lịch sự
khi sử dụng điện thoại. Ví dụ như “( ㉠ )”. Sau
đó là ý kiến yêu cầu không để trẻ em gây ảnh hưởng đến những người xung quanh
nơi công cộng. Ngoài ra còn có ý kiến mong muốn không mang thú cưng ra ngoài mà
không đeo dây xích, hoặc phải dọn ngay chất thải của thú cưng.
15.위 글의 제목으로 가장 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn tiêu đề phù hợp nhất với đoạn văn trên.
① 공공장소에서 이것만은 꼭 지킵시다
Hãy nhất định giữ những điều này ở nơi công cộng
② 내가 가장 싫어하는 행동들
Những hành động tôi ghét nhất
③ 공공장소에서 금연하기
Không hút thuốc nơi công cộng
④ 우리 모두 질서를 지킵시다
Hãy cùng nhau giữ trật tự
16.위 글의 ㉠에 들어갈 내용이 아닌 것을 고르시오. Hãy chọn nội dung KHÔNG phù hợp điền vào vị trí ㉠ trong đoạn văn.
① 공공장소에서 진동으로 하고 시끄럽게 통화하지 말자
Ở nơi công cộng hãy để chế độ rung và không nói chuyện ồn ào
② 이어폰을 꽂지 않고 음악을 듣는 사람들은 버릇을 고쳐야 한다.
Những người nghe nhạc không dùng tai nghe cần sửa thói quen
③ 다른 사람들이 있는데 시끄럽게 휴대폰으로 게임을 하면서 피해를 주면 안 된다.
Không được gây ảnh hưởng đến người khác bằng cách chơi game điện thoại ồn ào
④ 공공장소에는 애완견을 싫어하는 사람도 있으니 신경 써야 한다.
Ở nơi công cộng cũng có người không thích thú cưng nên cần chú ý
[17~36] 다음 물음에 맞는 답을 고르시오. Hãy chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau.
17.다음은 한국의 상징에 대한 설명이다. ㉠과 ㉡에 들어갈 알맞은 것끼리 짝지어 놓은 것은? Sau đây là phần mô tả về các biểu tượng của Hàn Quốc. Hãy chọn cặp đáp án đúng cho ㉠ và ㉡.
한국의 정식 국가명은 대한민국이다. 한국의 국기를 ( ㉠ )라고 부른다. 한국을 상징하는 노래는 애국가이고, 한국을 상징하는 꽃은 ( ㉡ )이다.
Tên chính thức của Hàn Quốc là Đại Hàn Dân Quốc. Quốc kỳ của
Hàn Quốc được gọi là ( ㉠ ). Bài
hát tượng trưng cho Hàn Quốc là quốc ca, và loài hoa tượng trưng cho Hàn Quốc
là ( ㉡ ).
① ㉠태극기 ㉡들국화
㉠ Taegeukgi ㉡ hoa cúc dại
② ㉠만국기 ㉡무궁화
㉠ cờ các nước ㉡ hoa Mugunghwa
③ ㉠만국기 ㉡들국화
㉠ cờ các nước ㉡ hoa cúc dại
④ ㉠태극기 ㉡무궁화
㉠ Taegeukgi ㉡ hoa Mugunghwa
18.한국의 전통적인 가족의 모습으로 맞는 것은? Đâu là hình ảnh gia đình truyền thống của Hàn Quốc?
① 과거에는 자녀를 보통 3~5명 정도씩 낳았다.
Ngày xưa thường sinh khoảng 3–5 con.
② 첫째 딸은 결혼한 후에도 부모와 같이 사는 경우가 많았다.
Con gái cả sau khi kết hôn thường sống cùng bố mẹ.
③ 한 집에 부모와 미혼 자녀만 사는 핵가족이 많았다.
Gia đình hạt nhân (chỉ có bố mẹ và con chưa kết hôn) là phổ biến.
④ 고등학교를 졸업하면 부모와 떨어져 사는 것이 일반적이었다.
Tốt nghiệp cấp 3 thì thường sống tách khỏi bố mẹ.
19.한국의 출산 및 보육 지원 제도에 관한 설명으로 맞는 것은? Đâu là mô tả đúng về chính sách hỗ trợ sinh con và nuôi dạy trẻ ở Hàn Quốc?
① 중앙 정부에서는 임산부의 출산 비용을 전액 지원해 준다.
Chính phủ trung ương hỗ trợ toàn bộ chi phí sinh con.
② 지자체에서는 따로 출산 지원금이나 장려금을 지원하지 않는다.
Chính quyền địa phương không hỗ trợ tiền sinh con hay trợ cấp.
③ 출산 이후 영, 유아 보육비도 일부 지원받을 수 있다.
Sau khi sinh, có thể được hỗ trợ một phần chi phí nuôi trẻ.
④ 집에서 자녀를 양육할 경우, 아무런 지원을 받을 수 없다.
Nếu nuôi con tại nhà thì không nhận được hỗ trợ nào.
20.한국에서 대학수학능력시험이나 입사시험 등을 보는 사람에게 흔히 주는 선물이 아닌 것은? Ở Hàn Quốc, đâu KHÔNG phải là món quà thường tặng cho người thi đại học hoặc
thi tuyển dụng?
① 찹쌀떡 - bánh
gạo nếp
② 장미 - hoa hồng
③ 엿 - kẹo mạch nha
④ 포크 - cái nĩa
21.한국의 일반적인 식사 예절에 해당하는 것은? Đâu là phép lịch sự ăn uống thông thường ở Hàn Quốc?
① 밥그릇을 손에 들고 먹는다.
Cầm bát cơm lên tay để ăn.
② 큰 소리를 내며 음식을 먹는다.
Ăn phát ra tiếng to.
③ 윗사람과 식사를 할 때는 아랫사람이 먼저 수저를 든다.
Khi ăn với người lớn, người nhỏ tuổi cầm đũa trước.
④ 기침을 할 때는 얼굴을 옆으로 돌리고 손으로 입을 가린다.
Khi ho thì quay mặt sang bên và dùng tay che miệng.
22.<보기>의 내용과 관계 깊은 한국의 주택은? Loại nhà ở Hàn Quốc nào liên quan nhất với nội dung trong <보기>?
보기
· 5층 이상의 공동 주택이다.
· 대규모로 지어지는 경우가 많다.
· 놀이터, 상가 등 다양한 편의 시설이 제공된다.
.Là loại nhà ở
chung cư từ 5 tầng trở lên.
.Thường được xây dựng với quy mô lớn.
.Có nhiều tiện ích như sân chơi, cửa hàng, v.v.
① 단독 주택 - nhà riêng
② 연립 주택 - nhà liền kề
③ 아파트 - chung cư (apartment)
④ 다가구 주택 - nhà nhiều hộ
23.다음은 대한민국 헌법 제1조 제1항의 내용이다. ( ) 안에 들어갈 말은 무엇인가?
Sau đây là nội dung Điều 1, Khoản 1 của Hiến pháp Hàn Quốc. Từ nào điền vào chỗ
trống?
대한민국은 민주공화국이다. 대한민국의 주권은 ( )에게 있고, 모든 권력은 ( )으로부터 나온다.
Hàn Quốc là một
nước cộng hòa dân chủ. Chủ quyền của Hàn Quốc thuộc về ( ), và mọi
quyền lực đều xuất phát từ ( ).
① 대통령 - tổng
thống
② 국민 - nhân dân
③ 국회의원 - nghị sĩ
④ 시민혁명 - cách mạng nhân dân
24.다음 내용과 관계가 있는 사람은? Người nào liên quan đến nội dung sau?
행정부의 각 부처의 책임자로서 대통령과 국무총리의 지휘 감독을 받는다.
Là người đứng đầu các bộ trong cơ quan hành chính, chịu sự
chỉ đạo và giám sát của Tổng thống và Thủ tướng.
① 차관 - thứ
trưởng
② 장관 - bộ trưởng
③ 국회의원 - nghị sĩ Quốc hội
④ 국무총리 - Thủ tướng
25.한국에서 1970년대에 발전하기 시작한 중화학공업에 속하지 않는 것은?
Ở Hàn Quốc, ngành nào KHÔNG thuộc công nghiệp nặng và hóa chất phát triển từ những
năm 1970?
① 조선 - đóng
tàu
② 제철 - luyện thép
③ 석유화학 - hóa dầu
④ 옷과 신발 - quần áo và giày dép
26.한국의 시중 은행에 속하지 않는 것은? Ngân hàng nào KHÔNG thuộc hệ thống ngân hàng thương mại ở Hàn Quốc?
① 한국은행 - Ngân
hàng Trung ương Hàn Quốc
② 신한은행 - Ngân hàng Shinhan
③ 하나은행 - Ngân hàng Hana
④ 우리은행 - Ngân hàng Woori
27.다음과 관계가 있는 곳은? Nơi nào liên quan đến nội dung sau?
동네 가까이에 있다. 물건 값이 싸고 상인들의 인심이 좋아서 사람들이 많이 몰린다. 소비자와 상인이 물건 값을 흥정하는 일이 흔히 벌어진다.
Nằm gần khu dân
cư. Giá hàng rẻ, người bán thân thiện nên có nhiều người đến. Việc mặc cả
giá giữa người mua và người bán diễn ra rất thường xuyên.
① 재래시장 - chợ
truyền thống
② 슈퍼마켓 - siêu thị nhỏ
③ 대형마트 - siêu thị lớn
④ 편의점 - cửa hàng tiện lợi
28.외국인의 한국 내 체류에 대한 설명으로 옳은 것은? Đâu là mô tả đúng về việc cư trú của người nước ngoài tại Hàn Quốc?
① 한국에 30일 이상 체류하려면 외국인 등록을 해야 한다.
Nếu ở Hàn trên 30 ngày thì phải đăng ký người nước ngoài.
② 한국에 3년 이상 계속 체류하고 있으면 영주권 신청이 가능하다.
Nếu ở Hàn trên 3 năm liên tục thì có thể xin thường trú.
③ 미화 10만 달러 이상을 투자한 외국인의 경우 영주권을 신청할 수 있다.
Người nước ngoài đầu tư trên 100.000 USD có thể xin thường trú.
④ 체류지 변경 신고는 관할 출입국외국인청(사무소)와 시·군·구청에서도 할 수 있다.
Việc khai báo thay đổi nơi cư trú có thể thực hiện tại cơ quan xuất nhập cảnh
hoặc UBND địa phương.
29.외국인이 대한민국 국민이 되는 법적 절차인 귀화에 대한 설명으로 맞지 않는 것은? Đâu là mô tả KHÔNG đúng về thủ tục nhập quốc tịch Hàn Quốc của người nước
ngoài?
① 한국 국민인 배우자와 혼인한 상태로 2년 이상 계속 한국에 살아 온 외국인은 귀화를 신청할 수 있다.
Người nước ngoài kết hôn với công dân Hàn Quốc và đã sống tại Hàn trên 2 năm có
thể xin nhập quốc tịch.
② 한국 국민과의 국제결혼을 통한 혼인귀화는 특별귀화에 해당한다.
Nhập quốc tịch thông qua kết hôn với công dân Hàn Quốc thuộc diện nhập tịch đặc
biệt.
③ 귀화에는 일반귀화, 간이귀화, 특별귀화의 세 가지 유형이 있다.
Có 3 loại nhập tịch: thông thường, đơn giản và đặc biệt.
④ 일반귀화는 대한민국과 아무런 혈연적, 지연적 관계가 없는 외국인이 대한민국 국적을 취득하는 절차이다.
Nhập tịch thông thường là thủ tục để người nước ngoài không có quan hệ huyết thống
hay địa phương với Hàn Quốc nhập quốc tịch.
30.한국의 법 집행 기관끼리 나열해 놓은 것은? Đâu là các cơ quan thực thi pháp luật của Hàn Quốc?
① 경찰과 군대 - cảnh
sát và quân đội
② 검찰과 국회 - viện kiểm sát và Quốc hội
③ 국회와 경찰 - Quốc hội và cảnh sát
④ 경찰과 검찰 - cảnh sát và viện kiểm sát
31.한반도에 가장 먼저 세워진 국가는? Quốc gia được thành lập sớm nhất trên bán đảo Triều Tiên là gì?
① 고려 - Goryeo
② 신라 - Silla
③ 고조선 - Cổ Triều Tiên (Gojoseon)
④ 고구려 - Goguryeo
32.<보기>의 내용이 가리키는 학문은? Nội
dung trong <보기> nói
về học thuyết nào?
보기
· 조선 후기에 등장한 새로운 학문
· 정치 개혁, 상공업 발달, 백성의 생활에 도움을 주는 것 등을 목적으로 함.
.Là học thuyết mới xuất hiện vào cuối thời Joseon.
.Mục tiêu là cải cách chính trị, phát triển thương nghiệp – công nghiệp và giúp
ích cho đời sống người dân.
① 과학 - khoa học
② 유학 - Nho học
③ 동학 - Đông học
④ 실학 - Thực học
33.한국의 고대 국가 중 특히 일본에 많은 문화를 전파해 준 나라는? Trong các quốc gia cổ đại Hàn Quốc, nước nào đã truyền bá nhiều văn hóa sang Nhật
Bản?
① 백제 - Baekje
② 신라 - Silla
③ 발해 - Balhae
④ 고구려 - Goguryeo
34.경상 지역을 가리키는 다른 이름은? Tên gọi khác của vùng Gyeongsang là gì?
① 영남 -
Yeongnam
② 경남 - Gyeongnam (Nam Gyeongsang)
③ 호남 - Honam
④ 충남 - Chungnam
35.일반적으로 지역 주민들이 자기 지역에 들어오는 것을 반대하는 시설은? Thông thường, người dân địa phương phản đối loại cơ sở nào được xây dựng trong
khu vực của họ?
① 지하철역 - ga
tàu điện ngầm
② 고속도로 - đường cao tốc
③ 하수도 처리 시설 - nhà máy xử lý nước thải
④ 공공기관 - cơ quan công cộng
36.<보기>의 관광지가 속해 있는 지역은? Các
địa điểm du lịch trong <보기> thuộc
khu vực nào?
보기
· 정동진 .설악산 ·
대관령
· Jeongdongjin
· Núi Seoraksan
· Daegwallyeong
① 강원 -
Gangwon
② 경기 - Gyeonggi
③ 제주 - Jeju
④ 충청 - Chungcheong
📗Đáp án:
1. ③ 소리
Giải thích nhanh:
“들리다” (nghe thấy) đi với “소리” (âm thanh). Piano tạo ra âm thanh nên chọn “소리” là chuẩn nhất.
2. ② 계약
Giải thích nhanh:
“기간이 끝나다” (hết thời hạn) thường đi với
“계약 기간” (thời hạn hợp đồng). Hết hợp
đồng thì phải chuyển nhà.
3. ④ 부정확해서
Giải thích nhanh:
Người khác không hiểu → nguyên nhân hợp lý là phát âm “không chính xác” (부정확하다).
4. ② 오염됐다
Giải thích nhanh:
“더러운 물” (nước bẩn) → nguyên nhân làm “강물” (nước sông) bị ô nhiễm → chọn
“오염됐다”.
5. ① 소중한
Giải thích nhanh:
“소중한 + 명사 (물건)” là cấu trúc đúng (tính từ bổ nghĩa danh từ). Các đáp án
khác sai ngữ pháp hoặc không phù hợp ngữ cảnh.
6. ③ 깨울게요
Giải thích nhanh:
Đáp lại lời nhờ vả → dùng dạng hứa hẹn “-을게요” (tôi sẽ
làm).
7. ② 밝은 데다가
Giải thích nhanh:
“데다가” dùng để bổ sung thêm lý do →
tính cách vui vẻ + nói tiếng Hàn giỏi → hợp logic.
8. ① 볼래요
Giải thích nhanh:
Rủ rê → dùng “-(으)ㄹ래요?” (có muốn… không?) là chuẩn
bài luôn.
9. ② 약속을 꼭 지킨다
Giải thích nhanh:
“아무리 ~도” (dù… cũng…) → diễn tả nguyên tắc/ý chí
→ “nhất định giữ lời hứa” là hợp logic nhất.
10. ① 전화하려던 참이었다
Giải thích nhanh:
“~하려던 참이었다” = “đúng lúc đang định…” →
trùng khớp tình huống “bạn vừa đến thì mình cũng đang định gọi”.
11. ② 끝까지 포기하지 않는다면 결국 꿈을 이룰 수 있을 것이다.
Giải thích nhanh:
Câu gốc mang quan hệ điều kiện → “Nếu không từ bỏ → sẽ đạt được ước mơ” → dùng
“-는다면” là chuẩn logic nhất.
12. ④ 오래간만에 고향에 가게 돼서 얼마나 기쁜지 모르겠다.
Giải thích nhanh:
Hai ý “lâu rồi mới về quê → vui” → quan hệ nguyên nhân + cảm xúc mạnh → “-게 돼서 얼마나 ~지 모르겠다” là tự nhiên và chuẩn nhất.
13. ③ 여러분의 많은 참가를 바랍니다
Giải thích nhanh:
Đây là thông báo sự kiện → câu kết hợp lý nhất là lời kêu gọi: “Mong mọi người
tham gia đông đủ”.
14. ④ 여유 있게 행동하는 것을 좋아했다고
Giải thích nhanh:
Đoạn văn nói “không phải từ đầu đã thích 빨리빨리” → thời
Joseon phải mang nghĩa ngược lại → “thích thong thả” là hợp logic nhất.
15. ① 공공장소에서 이것만은 꼭 지킵시다
Giải thích nhanh:
Đoạn văn liệt kê nhiều quy tắc ứng xử nơi công cộng → tiêu đề tổng quát “những
điều cần giữ” là hợp nhất.
16. ④ 공공장소에는 애완견을 싫어하는 사람도 있으니 신경 써야 한다.
Giải thích nhanh:
㉠ thuộc nhóm “phép lịch sự khi
dùng điện thoại” → ④ nói về thú cưng → không phù hợp.
17. ④ ㉠태극기 ㉡무궁화
Giải thích nhanh:
Quốc kỳ Hàn Quốc là “태극기”, và quốc
hoa là “무궁화”
18. ①
Giải thích nhanh:
Gia đình truyền thống Hàn Quốc thường đông con (3–5 con), không phải gia đình hạt
nhân như hiện nay.
19. ③
Giải thích nhanh:
Hàn Quốc có nhiều chính sách hỗ trợ nuôi trẻ sau sinh → phương án ③ là đúng,
các phương án khác sai thực tế.
20. ② 장미
Giải thích nhanh:
찹쌀떡, 엿, 포크(đâm vào đáp án đúng)
mang ý nghĩa “dính/đỗ” → chúc thi đậu. “장미” (hoa hồng) không
mang ý nghĩa chúc thi nên không phù hợp.
21. ④
Giải thích nhanh:
Đây là phép lịch sự đúng. Các đáp án còn lại đều sai quy tắc ăn uống của Hàn Quốc.
22. ③ 아파트
Giải thích nhanh:
Mô tả “trên 5 tầng + quy mô lớn + nhiều tiện ích” → đặc trưng chuẩn của 아파트 (chung cư Hàn Quốc).
23. ② 국민
Giải thích nhanh:
Câu chuẩn trong Hiến pháp: “주권은 국민에게 있고, 모든 권력은 국민으로부터 나온다.” → keyword phải là “국민”.
24. ② 장관
Giải thích nhanh:
“각 부처의 책임자” (người đứng đầu các bộ) →
chính là “장관” (bộ trưởng).
25. ④ 옷과 신발
Giải thích nhanh:
조선, 제철, 석유화학 đều là công nghiệp nặng → “quần áo và giày dép” là công
nghiệp nhẹ.
26. ① 한국은행
Giải thích nhanh:
한국은행 là ngân hàng trung ương
(central bank), không phải ngân hàng thương mại (시중은행).
27. ① 재래시장
Giải thích nhanh:
“흥정” (mặc cả) + gần khu dân cư +
giá rẻ → đặc trưng của chợ truyền thống.
28. ④
Giải thích nhanh:
Khai báo thay đổi nơi ở có thể làm ở cả 출입국외국인청 và
chính quyền địa phương → đáp án ④ đúng.
29. ②
Giải thích nhanh:
혼인귀화 (nhập tịch qua kết hôn) thuộc
“간이귀화” (nhập tịch đơn giản), không
phải “특별귀화”.
30. ④ 경찰과 검찰
Giải thích nhanh:
“법 집행 기관” (cơ quan thực thi pháp luật)
→ gồm 경찰 (cảnh sát) và 검찰 (viện kiểm sát). Quốc hội không phải
cơ quan thực thi pháp luật.
31. ③ 고조선
Giải thích nhanh:
고조선 là quốc gia cổ xưa nhất trong
lịch sử bán đảo Triều Tiên → chuẩn kiến thức nền luôn.
32. ④ 실학
Giải thích nhanh:
“실학” tập trung vào thực tiễn, cải
cách xã hội và đời sống → đúng mô tả đề bài.
33. ① 백제
Giải thích nhanh:
백제 có ảnh hưởng lớn đến Nhật Bản
(chữ viết, Phật giáo, văn hóa…) → kiến thức lịch sử “Bài 39. 삼국 시대와 남북국 시대 — Thời kỳ Tam Quốc và Nam–Bắc Quốc-삼국의 건국 - Sự hình thành của Tam Quốc”.
34. ① 영남
Giải thích nhanh:
경상 지역 = 영남 지역 → cách gọi quen thuộc theo vùng miền.
35. ③ 하수도 처리 시설
Giải thích nhanh:
시설 xử lý nước thải thường gây
mùi, ô nhiễm → người dân hay phản đối
36. ① 강원
Giải thích nhanh:
정동진, 설악산, 대관령 đều nằm ở tỉnh Gangwon
📗 영주용 종합평가(KINAT) [37–40: 작문형] - Dạng viết luận
다음 내용을 포함하여 ‘문화 차이’이라는 제목으로 답안지에 200자 내로 글을 쓰시오.
Hãy viết một đoạn văn trong khoảng 200 chữ với tiêu đề “Sự khác biệt văn hóa”,
bao gồm các nội dung sau.
※ 작문 시험 시간은 10분이며, 답안지에는 제목을 쓰지 말고 본문만 쓰시오.
※ Thời gian làm bài viết là 10 phút, trong bài chỉ viết
nội dung, không viết tiêu đề.
(글자 수 및 평가 항목별로 채점되니 유의하시기 바랍니다)
(Bài sẽ được chấm theo số chữ và tiêu chí đánh giá, hãy chú ý)
○ 한국 문화와 고향의 문화는 어떻게 다른가?
○ 문화 차이 때문에 어떤 실수를 했는가?
○ 이러한 문화의 차이를 어떻게 이해하고 받아들였는가?
•Văn hóa Hàn Quốc
và quê hương khác nhau như thế nào?
•Bạn đã mắc lỗi gì vì sự khác biệt văn hóa?
•Bạn đã hiểu và chấp nhận những khác biệt này như thế nào?
Bài viết tham khảo:
한국과 고향의 문화는 큰 차이가 없지만 예절과 생활 방식에서는 차이가 있다. 한국에서는 나이와 지위를 중요하게 생각하지만 고향에서는 비교적 자유롭다. 회사에서 바쁜 상황 때문에 상사에게 존댓말을 쓰지 않아 실수를 한 적이 있다. 그 후 한국 문화를 배우고 예절을 지키려고 노력했다. 문화 차이를 이해하면서 서로 존중하는 것이 중요하다고 생각하게 되었다.
Văn hóa Hàn Quốc và quê hương tôi không có sự khác biệt lớn,
nhưng về phép tắc và cách sống vẫn có sự khác nhau. Ở Hàn Quốc, người ta coi trọng
tuổi tác và địa vị, nhưng ở quê tôi thì khá thoải mái. Tôi đã từng mắc lỗi khi nói chuyện với cấp trên trong công
ty vì quá vội nên quên dùng kính ngữ. Sau đó, tôi học về văn hóa
Hàn Quốc và cố gắng giữ phép lịch sự. Khi hiểu sự khác biệt văn hóa, tôi nhận
ra rằng việc tôn trọng lẫn nhau là rất quan trọng.
📗영주용 종합평가(KINAT) - Đánh giá cấp độ KIIP 5 – 70h – F5 (thi nói)
[1–3 : 구술형] - Dạng nói
다음 글을 읽고 구술감독관의 질문에 답하여 주시기 바랍니다. Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi của giám khảo.
한국의 대표적인 명절 음식으로는 설날에 먹는 ‘떡국’을 들 수 있다. 떡국은 흰 가래떡을 썰어서 끓인 음식이다. 가래떡의 긴 모양은 무병장수를 뜻하고 흰색은 한 해의 때를 벗고 깨끗해지라는 뜻이라고 한다. 그리고 한국 사람들은 떡국 한 그릇을 먹으면 나이를 한 살 더 먹는다고 생각해서 “떡국 몇 그릇이나 먹었어?”라는 질문을 하기도 한다.
한편 추석에 빠 놓지 않고 먹는 음식으로는 송편이 있다. 송편은 한 해 농사지은 햅쌀과 햇곡식으로 떡을 만들어서 먹는 것으로 1년 동안 고생한 것을 서로 위로하고 농사가 잘 되도록 돌봐 준 조상에게 감사하는 의미로 만들어 먹는다.
Một trong những món ăn truyền thống tiêu biểu của Hàn Quốc
là “Teokguk” (canh bánh gạo) ăn vào dịp Tết Seollal. Teokguk là món ăn được nấu
từ bánh gạo trắng cắt lát. Hình dạng dài của bánh gạo tượng trưng cho sự sống
lâu, còn màu trắng mang ý nghĩa gột bỏ điều cũ và trở nên trong sạch trong năm
mới. Ngoài ra, người Hàn tin rằng ăn một bát tteokguk sẽ thêm một tuổi, nên họ
thường hỏi “Bạn đã ăn mấy bát Teokguk rồi?”.
Trong khi đó, món ăn không thể thiếu vào dịp Chuseok là songpyeon. Songpyeon được làm từ gạo mới và ngũ cốc mới thu hoạch trong năm. Món này mang ý nghĩa an ủi nhau sau một năm vất vả và bày tỏ lòng biết ơn với tổ tiên đã phù hộ cho mùa màng tốt tươi.
1. 한국에서 설날에 먹는 음식은 무엇이에요? 그 음식의 특징은 무엇인가요? Ở Hàn Quốc, món ăn vào Tết Seollal là gì? Đặc điểm của món đó là gì?
Trả lời :
설날에는 떡국을 먹는다. 떡국은 흰 가래떡을 썰어서 끓인 음식이다. 떡의 긴 모양은 장수를 의미하고 흰색은 새해를 깨끗하게 시작한다는 뜻이 있다.
Vào Tết Seollal, người Hàn ăn canh bánh gạo “Teokguk”. Đây là món được nấu từ bánh gạo trắng cắt lát. Hình dạng dài tượng trưng cho sống lâu, màu trắng mang ý nghĩa khởi đầu năm mới trong sạch.
2. 한국에서 설날에 먹는 음식과 추석에 먹는 음식은 어떻게 달라요? Món ăn Tết Seollal và Chuseok khác nhau như thế nào?
Trả lời :
설날에는 떡국을 먹고 추석에는 송편을 먹는다. 떡국은 나이를 한 살 더 먹는 의미가 있고 송편은 한 해 농사에 감사하는 의미가 있다.
Vào Seollal ăn Teokguk, còn Chuseok ăn Songpyeon. Teokguk
mang ý nghĩa thêm một tuổi, còn ongpyeon mang ý nghĩa biết ơn mùa màng.
3. ○○ 씨 나라에서는 명절에 무슨 음식을 먹어요? 그 음식의 의미는 무엇이에요? Ở nước bạn, ngày lễ ăn món gì? Ý nghĩa của món đó là gì?
Trả lời :
내 나라에서는 설날에 "반쯩"과 "땍"을 먹는다. 이 음식은 가족이 함께 모여 새해의 행운과 건강을 기원하는 의미가 있다.
Ở nước tôi, vào dịp Tết ăn bánh chưng và bánh tét. Những món
này mang ý nghĩa gia đình sum họp và cầu chúc may mắn, sức khỏe cho năm mới.
4. 인터넷이 현대인에게 주는 긍정적인 면과 부정적인 면은 무엇인지 이야기해 보세요. Hãy nói về mặt tích cực và tiêu cực của internet đối với con người hiện đại.
Trả lời :
인터넷은 정보를 빠르게 얻을 수 있고 소통이 편리하다는 장점이 있다. 하지만 중독되기 쉽고 가짜 정보가 많다는 단점도 있다.
Internet giúp tìm thông tin nhanh và giao tiếp thuận tiện.
Tuy nhiên cũng dễ gây nghiện và có nhiều thông tin sai lệch.
5. 도시 인구의 급격한 증가로 인해 생긴 문제를 해결하기 위해 정부는 어떤 노력을 해야 한다고 생각하는지 말해 보세요. Theo bạn, chính phủ cần làm gì để giải quyết vấn đề do dân số đô thị tăng nhanh?
Trả lời :
정부는 주택을 늘리고 교통 문제를 해결해야 한다. 또한 일자리를 분산시켜 사람들이 지방으로 이동하도록 해야 한다.
Chính phủ cần tăng nhà ở và giải quyết vấn đề giao thông. Đồng
thời cần phân bổ việc làm để người dân di chuyển về các khu vực khác.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí!
