Đề thi thử Hội nhập xã hội KIIP 4 có dịch song ngữ Hàn Việt, kèm đáp án và giải thích chi tiết - Đề 1

 

Đề thi thử KIIP 4 có dịch song ngữ Hàn Việt

📗 4단계 중간평가 필기시험 -  Đánh giá cấp độ KIIP 4 (thi viết) - Đáp án cuối câu 28

[1–3] 다음 (    ) 가장 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống.

1.잃어버린 지갑을 찾았는데 다행히 현금과 (    )/ 그대로 있었다.
Tôi đã tìm lại được ví bị mất, may mắn là tiền mặt và (    ) vẫn còn nguyên.

신용카드 - thẻ tín dụng
환율 - tỷ giá hối đoái
창구 - quầy giao dịch
비밀번호 - mật khẩu


2.(    ) 도움이 필요하면 언제든지 얘기해 주세요.

(    ) nếu bạn cần sự giúp đỡ của tôi thì hãy nói bất cứ lúc nào nhé.

아마 - có lẽ
전혀 - hoàn toàn không
- khá là
혹시 - nếu như / lỡ như / 혹시 (cách nói lịch sự, nhẹ nhàng)


3.흐엉 씨는 아주 (    ) 일할 별로 실수가 없다.
Hương là người rất (    ) nên khi làm việc hầu như không mắc lỗi.

자상해서 - chu đáo, ân cần nên
꼼꼼해서 - cẩn thận, tỉ mỉ nên
솔직해서 - thẳng thắn nên
내성적이어서 - hướng nội nên


[4–6] 다음 질문에 답하십시오. Hãy trả lời các câu hỏi sau.

4.다음 (    ) 들어갈 알맞은 말은? Trong các đáp án sau, từ nào phù hợp để điền vào chỗ trống?

(    ) 나지 않도록 항상 작업장의 전기 콘센트는 작업 전에 확인해야 한다.

Để không xảy ra (    ), luôn phải kiểm tra ổ điện tại nơi làm việc trước khi làm việc.

감전 사고 - tai nạn điện giật
가스 사고 - tai nạn khí gas
교통 사고 - tai nạn giao thông
택배 사고 - sự cố giao hàng


5.다음 밑줄 부분과 의미가 비슷한 것은? Từ/câu nào có nghĩa giống với phần được gạch chân?

오늘 집에 큰일이 생겨서 어쩔 없이 회사에 나가지 못했다.

Hôm nay ở nhà có việc lớn xảy ra nên không còn cách nào khác, tôi đã không thể đi làm.

결근했다 - nghỉ làm (vắng mặt)
지각했다 - đi muộn
조퇴했다 - về sớm
야근했다 - làm thêm giờ


6. 다음 밑줄 부분과 의미가 비슷한 것은? Từ/câu nào có nghĩa giống với phần được gạch chân?

적성과 전공을 생각해 보면 회사에 들어온 것은 훌륭한 선택이었다.

Xét về năng lực và chuyên ngành của tôi, việc vào công ty này là một lựa chọn tuyệt vời.

게으른 - lười biếng
궁금한 - tò mò
탁월한 - xuất sắc, tuyệt vời
억울한 - oan ức


[7–11] 다음 (    ) 가장 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn đáp án phù hợp nhất điền vào chỗ trống.

7. : 주말에 보통 해요?
Bạn thường làm gì vào cuối tuần?

: 주말(    ) 고향 친구들을 만납니다.
Vào cuối tuần, tôi gặp bạn bè ở quê.



에서
마다


8. : 다이어트를 시작하고 살이 빠졌어요?
Bạn bắt đầu ăn kiêng rồi, có giảm cân chút nào không?

: . (    ) 달도 됐는데 벌써 5킬로그램이나 빠졌어요.
Vâng. (    ) chưa đến một tháng mà đã giảm tới 5kg rồi.

시작할 - khi bắt đầu
시작한 - kể từ khi bắt đầu
시작하기 전에 - trước khi bắt đầu
시작하는 동안 - trong khi bắt đầu


9. : 역사적인 장소를 관광하고 싶은데 어디가 좋을까요?
Tôi muốn tham quan các địa điểm lịch sử, nên đi đâu thì tốt nhỉ?

: 옛날 백제의 수도였던 부여가 (    ). 역사적인 장소가 많거든요.
Buyeo – từng là thủ đô của Baekje ngày xưa – (    ). Vì có nhiều địa điểm lịch sử.

간다고 해요 - nghe nói là đi
만해요 - đáng để đi thử
버렸어요 - đã đi mất rồi
리가 있어요 - làm gì có chuyện đi


10. : 어제는 업무를 끝내고 했어요?
Hôm qua sau khi xong việc bạn đã làm gì?

: 너무 피곤해서 집에 (    ) 잠을 잤어요.
Vì quá mệt nên về nhà (    ) tôi ngủ luôn.

갈까 - vì sợ sẽ đi
가자마자 - vừa đi (đến) là
가느라고 - vì mải đi nên
정도로 - đến mức đi


11.

: 민수 , 어제 교실에서 저를 보고도 (    )?
Min-su, hôm qua ở lớp đã thấy tôi mà sao lại không (    )?

: ? 무슨 말이에요? 정말 메이 씨를 봤는데요.
Hả? Bạn nói gì vậy? Tôi thật sự không thấy bạn mà.

척했어요 - giả vờ như đã thấy
수밖에 없었어요 - buộc phải nhìn thấy
거라고 했어요 - đã nói là sẽ nhìn
봤는지 알아요 - biết là đã thấy hay không


[12–16] 다음 문장과 뜻이 같은 것을 고르시오. Hãy chọn câu có nghĩa giống với câu đã cho.

12.날씨가 추운데도 코트를 입고 나왔다.
Mặc dù trời lạnh nhưng tôi đã không mặc áo khoác và ra ngoài.

날씨가 춥지 않아서 코트를 입어도 된다.
Vì trời không lạnh nên không cần mặc áo khoác.

날씨가 춥더라도 코트를 입으면 된다.
Dù trời lạnh cũng không được mặc áo khoác.

날씨가 추웠지만 코트를 입고 나왔다.
Trời lạnh nhưng đã không mặc áo khoác và ra ngoài.

날씨가 추울 모르고 코트를 입고 나왔다.
Không biết trời sẽ lạnh nên đã không mặc áo khoác và ra ngoài.


13.친구가 도와주지 않았더라면 일을 끝내기가 정말 힘들었을 것이다.
Nếu bạn tôi không giúp thì việc này chắc chắn đã rất khó để hoàn thành.

친구가 도와주지 않아서 일을 끝내기가 정말 힘들었다.
Vì bạn không giúp nên việc này đã rất khó để hoàn thành.

친구가 도와주지 않는다면 일을 끝내기가 정말 힘들 같다.
Nếu bạn không giúp thì có lẽ việc này sẽ rất khó để hoàn thành.

친구가 도와줘서 힘들지 않게 일을 끝낼 있었다.
Vì bạn đã giúp nên tôi đã có thể hoàn thành việc này một cách không khó khăn.

친구가 도와줬을 아니라 일을 끝내 줘서 힘들지 않았다.
Không chỉ giúp mà còn làm xong việc này giúp tôi nên không khó khăn.


14.할머니께서 조금 이따가 집에 오시겠대요.
Bà nói là lát nữa sẽ về nhà.

할머니께서 조금 이따가 집에 오라고 하셨어요.
Bà bảo (ai đó) hãy về nhà một lát nữa.

할머니께서 조금 이따가 집에 오시겠다고 말씀하셨어요.
Bà đã nói là lát nữa sẽ về nhà.

할머니께서 조금 이따가 집에 오면 좋겠다고 하셨어요.
Bà nói là sẽ tốt nếu lát nữa về nhà.

할머니께서 조금 이따가 집에 오겠느냐고 물어보셨어요.
Bà hỏi là có về nhà một lát nữa không.


15.민수 , 다음 달에 결혼한다면서요?
Min-su, nghe nói bạn sẽ kết hôn vào tháng sau đúng không?

민수 , 다음 달에 결혼할 몰랐지요?
Min-su, bạn không biết là sẽ kết hôn vào tháng sau sao?

민수 , 다음 달에 결혼할 뻔해요?
Min-su, chuyện bạn kết hôn tháng sau là quá rõ rồi à?

민수 , 다음 달에 결혼할 알고 있었어요?
Min-su, bạn đã biết là sẽ kết hôn vào tháng sau rồi à?

민수 , 다음 달에 결혼한다고 들었는데, 정말이에요?
Min-su, tôi nghe nói bạn sẽ kết hôn vào tháng sau, có đúng không?


16.내일은 휴일인데 수업이 있을 리가 없다.
Ngày mai là ngày nghỉ nên không thể nào có tiết học được.

내일은 휴일이어도 수업이 아마 있을 것이다.
Dù ngày mai là ngày nghỉ nhưng có lẽ sẽ có tiết học.

내일은 휴일이지만 수업이 있을 같다.
Ngày mai là ngày nghỉ nhưng có vẻ sẽ có tiết học.

내일은 휴일이니까 수업이 있을 가능성이 없다.
Vì ngày mai là ngày nghỉ nên không có khả năng có tiết học.

내일은 휴일인데 수업이 있을 거라고 들었다.
Ngày mai là ngày nghỉ nhưng tôi nghe nói sẽ có tiết học.


[17–18] 다음을 읽고 (    ) 알맞은 것을 고르시오. Hãy đọc đoạn sau và chọn đáp án phù hợp điền vào chỗ trống.

17.

: 민수 , 이번에 우리 팀에 새로 상호 씨를 아세요?
Min-su, bạn có biết anh Sangho – người mới vào đội mình lần này không?

: , 같은 고등학교에 다녀서 알아요. 매사에 (    ) 추진력이 있는 사람이어서 처리도 빠른 편이에요.
Vâng, vì học cùng cấp 3 nên tôi biết rõ. Trong mọi việc anh ấy (    ) và có tinh thần thúc đẩy nên xử lý công việc cũng khá nhanh.

: 그래요? 됐네요. 그런 사람이라면 어떤 일을 시켜도 같네요.
Vậy à? Tốt quá. Người như vậy thì giao việc gì cũng sẽ làm tốt.

: , 아주 괜찮은 사람이에요. 일을 맡으면 일을 신속하게 진행하면서도 실수 없이 처리하거든요.
Vâng, là người rất ổn. Khi nhận việc thì vừa làm nhanh vừa xử lý không sai sót.

까다롭고 - khó tính và
내성적이고 - hướng nội và
적극적이고 - tích cực, chủ động và
얌전하고 - hiền, trầm và


18.

나는 영화 보는 것을 좋아한다. 기억에 남는 영화는감시자들이다. 영화는 범죄 조직을 쫓는 경찰에 대한 이야기로 ·조연들의 (    ) 뛰어나고 줄거리가 아주 흥미롭다. 영화는 유명한 배우들이 많이 출연해서 개봉 전부터 화제가 되었는데 주말마다 매진이 정도로 인기가 많았다.

Tôi thích xem phim. Trong đó, bộ phim để lại ấn tượng là “Giám sát”. Bộ phim này kể về cảnh sát truy đuổi tổ chức tội phạm, các diễn viên chính và phụ có (    ) rất xuất sắc và nội dung rất hấp dẫn. Phim có nhiều diễn viên nổi tiếng nên đã gây chú ý từ trước khi công chiếu và nổi tiếng đến mức cuối tuần nào cũng cháy vé.

영상미가 - hình ảnh đẹp
배경 음악이 - nhạc nền
줄거리가 - nội dung
연기력이 - diễn xuất


[19–20] 다음을 읽고 질문에 답하십시오. Hãy đọc đoạn sau và trả lời câu hỏi.

19. 글의 내용과 같은 것을 고르시오. Hãy chọn nội dung đúng với bài đọc.

저는 베트남에서 흐엉이라고 합니다. 한국에 5 정도 되었습니다. 저는 사람 만나는 것과 여행을 좋아합니다. 한국에 와서 한국의 곳곳을 여행했습니다. 한국에는 아름다운 곳이 많습니다. 저는 여행 가이드가 되고 싶어서 열심히 공부를 했고, 지난달에는 관광통역안내사 자격증 시험에도 합격했습니다. 저는 한국으로 여행을 오는 베트남 사람들에게 한국을 소개하는 여행 가이드가 되고 싶습니다.


Tôi tên là Hương, đến từ Việt Nam. Tôi đã đến Hàn Quốc được khoảng 5 năm. Tôi thích gặp gỡ mọi người và đi du lịch. Sau khi đến Hàn, tôi đã đi du lịch khắp nhiều nơi ở Hàn Quốc. Hàn Quốc có rất nhiều nơi đẹp. Tôi muốn trở thành hướng dẫn viên du lịch nên đã học tập chăm chỉ và tháng trước đã đỗ kỳ thi chứng chỉ hướng dẫn viên du lịch. Tôi muốn trở thành hướng dẫn viên giới thiệu Hàn Quốc cho người Việt Nam đến du lịch Hàn Quốc.

사람은 현재 여행 가이드로 일하고 있다.
Người này hiện đang làm hướng dẫn viên du lịch.

사람은 한국의 이곳저곳을 여행해 경험이 있다.
Người này có kinh nghiệm đi du lịch nhiều nơi ở Hàn Quốc.

사람은 관광통역안내사 시험을 준비하고 있다.
Người này đang chuẩn bị thi chứng chỉ hướng dẫn viên du lịch.

사람은 한국 사람에게 베트남을 소개하고 싶다.
Người này muốn giới thiệu Việt Nam cho người Hàn Quốc.


20. 글의 내용과 같은 것을 고르시오. Hãy chọn nội dung đúng với bài đọc.

예전에는 연말 불우 이웃 돕기를 하면 기업들은 성금만 전달하고 했다. 그러나 요즘은 성금 전달뿐만 아니라 다양한 방법으로 봉사 활동을 하는 기업들이 늘고 있다. 어떤 기업에서는 직원들로 이루어진 봉사 단체를 만들어 직접 물품을 전달하고 주기적으로 복지 시설을 방문하기도 한다. 자기 회사의 물건을 구매하면 자동으로 판매 금액의 일부를 불우 이웃을 위해서 사용하도록 만든 기업도 있다. 이렇듯 불우 이웃을 돕는 방법은 다양해지고 있다.


Trước đây, khi giúp đỡ người nghèo vào dịp cuối năm, các công ty chỉ quyên góp tiền. Tuy nhiên, ngày nay không chỉ quyên góp tiền mà còn có nhiều công ty tham gia hoạt động tình nguyện bằng nhiều cách khác nhau. Có công ty lập đội tình nguyện gồm nhân viên để trực tiếp trao hàng và thường xuyên thăm các cơ sở phúc lợi. Ngoài ra, cũng có công ty khi mua sản phẩm của họ thì một phần tiền bán sẽ tự động được dùng để giúp người nghèo. Như vậy, cách giúp đỡ người nghèo ngày càng đa dạng.

요즘 기업들은 불우 이웃 돕기를 거의 하지 않는다.
Ngày nay các công ty hầu như không giúp đỡ người nghèo.

봉사 단체는 성금을 전달하기 위해 만들어졌다.
Đội tình nguyện được lập ra để chuyển tiền quyên góp.

물건 판매 금액의 일부를 불우 이웃 돕기에 쓰는 회사가 있다.
Có công ty dùng một phần tiền bán hàng để giúp người nghèo.

복지 시설을 도우려면 성금보다는 물품으로 돕는 것이 낫다.
Để giúp cơ sở phúc lợi thì giúp bằng hàng hóa tốt hơn tiền.


[21–22] 다음을 읽고 질문에 답하십시오. Hãy đọc đoạn sau và trả lời câu hỏi.

에너지 절약의 중요성에 대해서는 아무리 강조해도 지나치지 않을 정도이다. 무엇보다 중요한 것은 에너지 절약을 위해 일상생활에서 얼마나 실천하고 있느냐이다. 사용하지 않는 전기 플러그를 뽑고 대낮에 필요하지 않은 불을 끄는 것은 기본적인 에너지 절약 방법이다. 가까운 곳은 걸어서 다니고, 3 이하는 엘리베이터 대신 계단을 사용하는 것은 에너지 절약뿐 아니라 건강을 위해서도 좋은 일일 것이다. 쓰레기를 분리 배출하는 것도 중요하지만, 중요한 것은 쓰레기를 되도록 적게 만들어 내는 생활 습관을 갖는 것이다.

Tầm quan trọng của việc tiết kiệm năng lượng dù nhấn mạnh bao nhiêu cũng không thừa. Điều quan trọng nhất là chúng ta thực hiện tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống hằng ngày như thế nào. Việc rút phích cắm điện khi không sử dụng và tắt đèn không cần thiết vào ban ngày là những cách cơ bản để tiết kiệm năng lượng. Ngoài ra, đi bộ đến nơi gần và dùng cầu thang thay vì thang máy dưới 3 tầng không chỉ tiết kiệm năng lượng mà còn tốt cho sức khỏe. Việc phân loại rác cũng quan trọng, nhưng quan trọng hơn là hình thành thói quen giảm thiểu rác thải.


21. 글의 내용과 같은 것을 고르시오. Hãy chọn nội dung đúng với bài đọc.

에너지 절약의 중요성에 대해 아직 모르는 사람들이 많다.
Nhiều người vẫn chưa hiểu rõ tầm quan trọng của tiết kiệm năng lượng.

전기 플러그를 뽑고 불을 끄는 것은 건강 유지와도 관계가 있다.
Rút phích điện và tắt đèn có liên quan đến việc giữ gìn sức khỏe.

건물의 고층은 엘리베이터보다 계단을 이용하는 것이 좋다.
Ở tầng cao của tòa nhà nên dùng cầu thang hơn thang máy.

쓰레기를 적게 만드는 것이 분리 배출을 하는 것보다 중요하다.
Giảm lượng rác thải quan trọng hơn việc phân loại rác.


22. 글의 제목으로 알맞은 것을 고르시오. Hãy chọn tiêu đề phù hợp với bài đọc.

생활 속에서 실천할 있는 에너지 절약 방법
Các cách tiết kiệm năng lượng có thể thực hiện trong cuộc sống

에너지 절약의 중요성과 교육 방법
Tầm quan trọng của tiết kiệm năng lượng và phương pháp giáo dục

일상생활에서 에너지를 낭비하는 습관들
Các thói quen lãng phí năng lượng trong cuộc sống

에너지 절약을 위해 정부가 해야 일들
Những việc chính phủ cần làm để tiết kiệm năng lượng

[23–24] 다음을 읽고 질문에 답하십시오. Hãy đọc đoạn sau và trả lời câu hỏi.

23.다음 글의 ㉠과 ㉡에 들어갈 단어를 순서대로 나열한 것은?
Hãy chọn cặp từ đúng để điền vào theo thứ tự.

한국에서는 일반적으로 (   ㉠   )에는 떡국, 추석에는 송편, 동지에는 팥죽, (   ㉡  )에는 오곡밥과 부럼을, 그리고 생일에는 미역국을 먹습니다.

Ở Hàn Quốc, thông thường vào () ăn canh bánh gạo, vào Trung Thu ăn bánh 송편, vào Đông chí ăn cháo đậu đỏ, vào () ăn cơm ngũ cốc và các loại hạt, và vào sinh nhật thì ăn canh rong biển.

설날한가위
단오정월대보름
단오한가위
설날정월대보름


24.한국에서 긴급한 상황이 생겼을 필요한 전화번호와 서비스의 내용이 맞지 않게 짝지어진 것은? Hãy chọn cặp số điện thoại khẩn cấp và dịch vụ không đúng.

① 112 – 범죄 신고
112 – báo án (tội phạm)

② 1366 – 여성 긴급 전화
1366 – đường dây nóng hỗ trợ phụ nữ

③ 114 – 일기예보 안내 서비스
114 – dịch vụ thông tin thời tiết

④ 119 – 화재 발생 신고
119 – báo cháy


[25–26] 다음을 읽고 질문에 답하십시오. Hãy đọc và trả lời câu hỏi.

25.한국의 전통 가옥인 한옥에 대한 설명으로 틀린 것은? Trong các mô tả về nhà truyền thống Hàn Quốc (hanok), câu nào sai?

더운 여름을 이겨내기 위해 아궁이를 설치했다.
Để vượt qua mùa hè nóng bức, người ta lắp bếp lò (agungi).

온돌을 설치하여 겨울을 따뜻하게 보냈다.
Lắp hệ thống sưởi ondol để giữ ấm vào mùa đông.

지붕의 재료에 따라 초가집과 기와집으로 나뉜다.
Tùy theo vật liệu mái, chia thành nhà mái rơm và nhà mái ngói.

대청마루는 바닥과 사이를 띄우고 나무판을 마루이다.
Daechung maru là sàn gỗ lớn được nâng cao khỏi mặt đất và lát bằng ván gỗ.


26.다음 글에서 설명하고 있는 한국인들이 자주 찾는 장소는? Địa điểm mà người Hàn Quốc thường đến, được mô tả trong đoạn văn là gì?

이곳에서는 물건 값을 깎을 수도 있고, 물건을 덤을 얻을 수도 있어 쇼핑하는 재미를 느낄 있습니다.

Ở đây có thể mặc cả giá và khi mua hàng còn có thể được tặng thêm, nên có thể cảm nhận được niềm vui khi mua sắm.

재래시장 - chợ truyền thống
편의점 - cửa hàng tiện lợi
백화점 - trung tâm thương mại
슈퍼마켓 - siêu thị


[27–28] 다음을 읽고 질문에 답하십시오. Hãy đọc và trả lời câu hỏi.

27.한국의 가족과 관련된 기념일에 대한 설명으로 틀린 것은? Trong các mô tả về ngày kỷ niệm liên quan đến gia đình ở Hàn Quốc, câu nào sai?

어버이날부모의 사랑에 감사하고 효를 강조하기 위해 만들어진
Ngày Cha Mẹ – được tạo ra để biết ơn tình yêu của cha mẹ và đề cao chữ hiếu

어린이날모든 아이들이 차별 없이 건강하고 행복하게 지내도록 하기 위해 만들어진
Ngày Thiếu nhi – được tạo ra để mọi trẻ em sống khỏe mạnh và hạnh phúc, không bị phân biệt

부부의 부부가 서로 소중함을 깨닫고 가족의 행복을 위해 노력하도록 만들어진
Ngày Vợ chồng – được tạo ra để vợ chồng nhận ra giá trị của nhau và cố gắng vì hạnh phúc gia đình

입양의 바쁜 직장생활로 가족과 시간이 부족한 현대인을 위해 만들어진
Ngày Nhận con nuôi – được tạo ra cho người hiện đại bận rộn, thiếu thời gian cho gia đình


28.다음 (    ) 안에 공통적으로 들어갈 알맞은 말은? Từ nào phù hợp để điền vào cả hai chỗ trống?

한국 사람에게는 따뜻함과 배려, 그리고 나눔이 함께 하는 독특한 (    ) 문화가 있다고 한다. 그래서 이것과 관련된 표현이 일상생활에서 자주 쓰일 정도로 한국인에게 (    )/ 베푼다는 것은 일상적인 생활 방식이라 있다.

Người Hàn Quốc được cho là có một nền văn hóa (    ) đặc trưng với sự ấm áp, quan tâm và chia sẻ. Vì vậy, việc “ban tặng (    )” là cách sống thường ngày, đến mức các biểu hiện liên quan được dùng rất nhiều trong đời sống.

행복 - hạnh phúc
충성 - trung thành
- tình cảm, tình nghĩa
봉사 - hoạt động tình nguyện

 

📗 Đáp án:

1. ① 신용카드 - thẻ tín dụng
Giải thích nhanh:
Ví thường có tiền mặt + thẻ, các đáp án khác không hợp ngữ cảnh.

2. ④ 혹시 - nếu như / lỡ như
Giải thích nhanh:
Câu đề nghị lịch sự → dùng “
혹시필요하면” là tự nhiên nhất.

3. 꼼꼼해서 - cẩn thận, tỉ mỉ nên

4. 감전 사고 - tai nạn điện giật

Giải thích nhanh:
Câu nói về ổ điện (
전기 콘센트) → liên quan đến điện giật, các đáp án khác không phù hợp.

5. 결근했다 - nghỉ làm (vắng mặt)

Giải thích nhanh:
나가지 못했다 (không thể đi làm)” → nghĩa là vắng mặt/ nghỉ làm, nên chọn 결근했다.

6. 탁월한 - xuất sắc, tuyệt vời

Giải thích nhanh:
훌륭한 (tuyệt vời)” ≈ “탁월한 (xuất sắc)”, các đáp án khác không cùng nghĩa.

7. 마다

Giải thích nhanh:
주말마다” = mỗi cuối tuần, diễn tả hành động lặp lại.

8. 시작한

Giải thích nhanh:
시작한 달도 됐다” = chưa đến 1 tháng kể từ khi bắt đầu, đúng ngữ cảnh thời gian.

9. 만해요 - đáng để đi thử

Giải thích nhanh:
Đang gợi ý địa điểm du lịch → dùng “ 만해요” (đáng để đi).

10. 가자마자 - vừa (đến) là

Giải thích nhanh:
“Vừa về nhà là ngủ ngay” → dùng “-
자마자” (ngay lập tức).

11. 척했어요 - giả vờ như đã thấy

Giải thích nhanh:
Ngữ cảnh là “thấy mà như không thấy” → giả vờ không thấy → dùng “
척하다”.

12. 날씨가 추웠지만 코트를 입고 나왔다.

Giải thích nhanh:
추운데도” = mặc dù trời lạnh nhưng, tương đương “추웠지만”.

13. 친구가 도와주지 않는다면 일을 끝내기가 정말 힘들 같다.

Giải thích nhanh:
도와주지 않았더라면힘들었을 것이다” = giả định nếu không giúp thì sẽ khó → tương đương câu điều kiện “않는다면힘들 같다”.

14. 할머니께서 조금 이따가 집에 오시겠다고 말씀하셨어요.

Giải thích nhanh:
오시겠대요” = nghe nói sẽ đến / nói rằng sẽ đến → tương đương “오시겠다고 말씀하셨어요”.

15. 민수 , 다음 달에 결혼한다고 들었는데, 정말이에요?

Giải thích nhanh:
“-
다면서요?” = nghe nói… đúng không? → tương đương “-다고 들었는데, 정말이에요?”.

16. 내일은 휴일이니까 수업이 있을 가능성이 없다.

Giải thích nhanh:
“-
리가 없다” = không có khả năng xảy ra → tương đương “가능성이 없다”.

17. 적극적이고 - tích cực, chủ động và

Giải thích nhanh:
추진력이 있는 사람” + làm việc nhanh → phải là chủ động, tích cực, không phải hướng nội hay hiền.

18. 연기력이 - diễn xuất

Giải thích nhanh:
·조연들” → nói về diễn viên → phải là diễn xuất 뛰어나다 (diễn xuất xuất sắc).

19. 사람은 한국의 이곳저곳을 여행해 경험이 있다.

Giải thích nhanh:
Đoạn văn nói đã đi du lịch nhiều nơi ở Hàn Quốc, không phải đang làm guide hay chuẩn bị thi nữa.

20. 물건 판매 금액의 일부를 불우 이웃 돕기에 쓰는 회사가 있다.

Giải thích nhanh:
Đoạn văn nêu rõ có công ty dùng một phần tiền bán hàng để giúp người nghèo.

21. 쓰레기를 적게 만드는 것이 분리 배출을 하는 것보다 중요하다.

Giải thích nhanh:
Đoạn văn nói giảm rác còn quan trọng hơn phân loại rác.

22. 생활 속에서 실천할 있는 에너지 절약 방법

Giải thích nhanh:
Bài tập trung vào các cách tiết kiệm năng lượng trong đời sống hằng ngày.

23. 설날정월대보름

Giải thích nhanh:

  • 떡국설날 (Tết)
  • 오곡밥, 부럼정월대보름 (Rằm tháng Giêng)

24. ③ 114 – 일기예보 안내 서비스

Giải thích nhanh:
114 là tra cứu số điện thoại, không phải dự báo thời tiết.

25. 더운 여름을 이겨내기 위해 아궁이를 설치했다.

Giải thích nhanh:
아이 (bếp lò) dùng cho sưởi ấm mùa đông, không phải để chống nóng mùa hè.

26. 재래시장 - chợ truyền thống

Giải thích nhanh:
Có thể mặc cả + được tặng thêm (
) → đặc trưng của chợ truyền thống.

27. 입양의 바쁜 직장생활로 가족과 시간이 부족한 현대인을 위해 만들어진

Giải thích nhanh:
입양의 là ngày khuyến khích nhận con nuôi, không phải vì người bận rộn thiếu thời gian cho gia đình.

28. - tình cảm, tình nghĩa

Giải thích nhanh:
문화”, “정을 베풀다” → cách diễn đạt quen thuộc trong văn hóa Hàn Quốc.

 

📗 [29–30: 작문형] - Dạng viết luận]

다음 내용을 포함하여환경오염과 보호라는 제목으로 100 이내로 글을 쓰시오.
Hãy viết một đoạn văn trong vòng 100 chữ với tiêu đề “Ô nhiễm môi trường và bảo vệ”, bao gồm các nội dung sau.

작문 시험 시간은 10분이며, 답안지에는 제목을 쓰지 말고 본문만 쓰시오.
Thời gian làm bài viết là 10 phút, trong bài làm không viết tiêu đề, chỉ viết nội dung.

(글자 평가 항목별로 채점되니 유의하시기 바랍니다)
(Bài sẽ được chấm theo số chữ và từng tiêu chí đánh giá, hãy lưu ý.)

심각한 환경오염의 사례를 들어 설명해 보시오.
Hãy nêu ví dụ và giải thích về một trường hợp ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

환경오염 문제를 해결하기 위한 방안에는 어떤 것이 있는가?
Có những biện pháp nào để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường?

Bài viết tham khảo:

도시에서 자동차와 공장에서 나오는 매연 때문에 대기오염이 심각하다. 미세먼지가 증가하여 사람들의 건강에 피해를 준다. 이를 해결하기 위해 대중교통을 이용하고 공장 배출을 줄여야 한다. 또한 재활용을 실천하고 전기 사용을 줄이는 노력이 필요하다.

Ở thành phố, ô nhiễm không khí nghiêm trọng do khói thải từ xe cộ và nhà máy. Bụi mịn gia tăng gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người. Để giải quyết vấn đề này, cần sử dụng phương tiện công cộng và giảm lượng khí thải từ nhà máy. Ngoài ra, cần thực hiện tái chế và nỗ lực giảm việc sử dụng điện.

 

📗중간평가 구술시험 (샘플문항) - Đánh giá cấp độ KIIP 4 (thi nói)

질문 내용은 제외한 지문만 수험생에게 제공됨
(질문 내용은 견본과 비슷한 유형으로 변경가능하며 평가 감독관에게만 제공됨)
Thí sinh chỉ được cung cấp đoạn văn, không có nội dung câu hỏi
(Nội dung câu hỏi có thể được thay đổi tương tự như mẫu và chỉ cung cấp cho giám khảo chấm thi)


[1–3: 구술형] 다음 사진을 보고 구술감독관의 질문에 답하여 주시기 바랍니다. Hãy xem hình và trả lời câu hỏi của giám khảo.

Đề-thi-nói-KIIP-4단계중간평가 (구술)

1. 사진은 어떤 장면을 찍은 거예요? 사람들은 여기에서 무엇을 하고 있나요?
Bức ảnh chụp cảnh gì? Những người này đang làm gì ở đây?

Trả lời:  

사진은 가족이 바닷가에서 캠핑을 하며 식사를 하는 장면이다. 사람들은 함께 앉아서 음식을 먹고 이야기를 나누고 있다.
Bức ảnh là cảnh một gia đình đang cắm trại và ăn uống ở bãi biển. Mọi người ngồi cùng nhau, ăn uống và trò chuyện.

2. 친구나 가족끼리 가지는 모임에는 어떤 종류가 있어요?
Những buổi tụ họp giữa bạn bè hoặc gia đình có những loại nào?

Trả lời:

친구나 가족끼리 가지는 모임에는 생일 파티, 명절 모임, 소풍, 캠핑, 회식 등이 있다. 이런 모임을 통해 서로 가까워질 있다.
Những buổi tụ họp giữa bạn bè hoặc gia đình gồm có tiệc sinh nhật, họp mặt ngày lễ, dã ngoại, cắm trại, liên hoan. Thông qua những buổi này, mọi người có thể trở nên thân thiết hơn.

3. ○○ 씨는 한국에서 참석해 모임에 대해 경험을 소개해 주세요.
Bạn hãy giới thiệu về một buổi tụ họp mà bạn đã từng tham gia ở Hàn Quốc.

Trả lời:

나는 한국에서 친구들과 함께 삼겹살 모임에 참석한 적이 있다. 같이 고기를 구워 먹고 이야기를 나누면서 즐거운 시간을 보냈다.
Tôi đã từng tham gia một buổi tụ họp ăn thịt ba chỉ với bạn bè ở Hàn Quốc. Chúng tôi cùng nướng thịt, trò chuyện và có khoảng thời gian rất vui.

4. ○○ 씨가 경험해 한국인의이나문화와 관련하여, 좋았던 경험 또는 불편했던 경험 가지를 소개해 주세요.
Hãy kể về một trải nghiệm (tốt hoặc không thoải mái) liên quan đến văn hóa “” (tình cảm) hoặc “” (sự sôi nổi) của người Hàn mà bạn từng trải qua.

Trả lời:

한국인의문화와 관련하여 좋은 경험이 있다. 한국 친구가 아플 음식을 챙겨 주고 도와주어서 감동을 받았다.
Tôi có một trải nghiệm tốt liên quan đến văn hóa “tình cảm” của người Hàn. Khi tôi bị ốm, bạn đã chuẩn bị đồ ăn và giúp đỡ nên tôi rất cảm động.

5. TV 방송이 시청자에게 미치는 좋은 영향과 나쁜 영향에 대해 말해 보세요.
Hãy nói về ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của truyền hình đối với người xem.

Trả lời:

TV 방송은 다양한 정보를 제공하고 재미를 주는 좋은 영향이 있다. 그러나 너무 많이 보면 시간 낭비가 되고 건강에 나쁜 영향을 있다.
Truyền hình mang lại ảnh hưởng tích cực như cung cấp nhiều thông tin và giải trí. Tuy nhiên, nếu xem quá nhiều sẽ gây lãng phí thời gian và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.


👉 Bạn đang sinh sống và học tập tại Hàn Quốc, chuẩn bị đổi visa hoặc thi quốc tịch?

Hãy lưu lại bản dịch này để học tập hiệu quả hơn và chia sẻ cho bạn bè cùng luyện thi KIIP.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 

 

 

 

 

 


Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn