Dịch sách hội nhập xã hội KIIP 5 –Bài 8: 사회 변동 — Biến đổi xã hội (KIIP5-30h)

 

Sách hội nhập xã hội KIIP-5(30h)-Bài 8: 사회 변동 —
Biến đổi xã hội - Song ngữ Hàn Việt.

Bài 8. 사회 변동 — Biến đổi xã hội

📗생각해 봅시다 - Hãy cùng suy nghĩ nhé!

다음은 1983년과 2015년에 발표된 가족계획 포스터입니다. Dưới đây là các áp phích kế hoạch hóa gia đình được công bố vào các năm 1983 và 2015.

포스터는 각각 어떤 내용을 담고 있습니까? Hai poster lần lượt chứa nội dung gì?

Trả lời :

1983 포스터는 인구 증가를 억제하기 위해 자녀 수를 줄이자는 가족계획 정책을 강조하고 있습니다.
Poster năm 1983 nhấn mạnh chính sách kế hoạch hóa gia đình nhằm hạn chế gia tăng dân số bằng cách sinh ít con.

2015 포스터는 저출산 문제를 해결하기 위해 출산을 장려하고 자녀를 많이 낳자는 내용을 담고 있습니다.
Poster năm 2015 nhấn mạnh việc khuyến khích sinh nhiều con nhằm giải quyết vấn đề tỷ lệ sinh thấp.

가족계획 포스터의 내용이 바뀌게 이유는 무엇일까요? Vì sao nội dung poster kế hoạch gia đình lại thay đổi?

Trả lời :

출산율 감소와 고령화 사회로 인한 인구 구조 변화 때문에 가족계획 정책의 방향이 달라졌기 때문입니다.
Do tỷ lệ sinh giảm và xã hội già hóa làm thay đổi cơ cấu dân số, nên định hướng chính sách kế hoạch gia đình đã thay đổi.

Từ vựng:

인구 증가 — gia tăng dân số
억제하다 — hạn chế, kiềm chế
자녀 — số lượng con cái
줄이다 — giảm bớt
가족계획 — kế hoạch hóa gia đình
정책 — chính sách
강조하다 — nhấn mạnh
출산 — sinh con
출산율 — tỷ lệ sinh
저출산 — tỷ lệ sinh thấp
문제 — vấn đề
해결하다 — giải quyết
장려하다 — khuyến khích
많이 낳다 — sinh nhiều
고령화 사회 — xã hội già hóa
인구 구조 — cơ cấu dân số
변화 — sự thay đổi
방향 — định hướng
달라지다 — thay đổi
사회 변동 — biến đổi xã hội

📗학습목표 - Mục tiêu học tập

1한국의 저출산·고령화로 나타난 변화에 대해 말할 .
Có thể trình bày về những thay đổi xuất hiện do tỷ lệ sinh thấp và già hóa dân số ở Hàn Quốc.

2)다문화 사회로의 변화 양상과 발전 모습을 제시할 있다.
Có thể nêu ra các hình thức thay đổi và diện mạo phát triển của xã hội đa văn hóa.

📗관련 단원 확인하기 — Kiểm tra đơn vị liên quan

영역: 기본 - Lĩnh vực: Cơ bản

사회 - Xã hội

제목: 7. 복지 - Tiêu đề: 7. Phúc lợi

관련 내용: 외국인 대상 지원 서비스, 다문화 가족·외국인 지원 기관
Nội dung liên quan: Dịch vụ hỗ trợ dành cho người nước ngoài, các cơ quan hỗ trợ gia đình đa văn hóa và người nước ngoài

📗1. 저출산·고령화로 어떤 변화가 나타났을까? Tình trạng sinh ít và già hóa dân số đã dẫn đến những thay đổi nào?

1저출산 현상 - Hiện tượng sinh ít

1960년대 시작된 산업화, 도시화가 빠르게 진행되는 동안 한국의 인구는 꾸준히 증가해 왔다(2023 51,713,000).
Trong thời gian công nghiệp hóa và đô thị hóa bắt đầu từ thập niên 1960 diễn ra nhanh chóng, dân số Hàn Quốc đã tăng đều đặn (năm 2023 khoảng 51.713.000 người).

그러나 최근 한국 사회는 저출산·고령화라는 사회 변화를 겪으면서 앞으로 인구가 줄어들 가능성이 높아졌다.
Tuy nhiên gần đây, xã hội Hàn Quốc trải qua biến đổi xã hội là sinh ít và già hóa, nên khả năng dân số sẽ giảm trong tương lai đã tăng lên.

1960년대에는 합계 출산율 6명을 넘을 정도로 자녀를 많이 낳았다.
Vào thập niên 1960, người ta sinh con nhiều đến mức tổng tỷ suất sinh vượt quá 6 con.

국토는 넓지 않은데 인구가 빠르게 늘어나자, 1960년대~1980년대에는 자녀를 적게 낳자는 산아 제한 운동을 벌이기도 했다.
Do lãnh thổ không rộng nhưng dân số tăng nhanh, từ thập niên 1960 đến 1980 đã có phong trào hạn chế sinh đẻ kêu gọi sinh ít con.

당시에는아들, 구별 말고 둘만 낳아 기르자.”, “둘도 많다!” 같은 가족 계획 포스터가 유행하였다.
Thời đó, những poster kế hoạch hóa gia đình như “Đừng phân biệt trai gái, chỉ sinh hai và nuôi cho tốt.”, “Hai cũng là nhiều!” đã thịnh hành.

그러나 점차 여성이 사회 활동에 참여하는 비율이 높아지고, 젊은 세대에서는 자아실현을 위해 결혼을 늦추는 경우가 늘어났다.
Tuy nhiên dần dần, tỷ lệ phụ nữ tham gia hoạt động xã hội tăng lên, và ở thế hệ trẻ, trường hợp trì hoãn kết hôn để tự hiện thực hóa bản thân cũng tăng.

또한 청년 실업이 늘고 자녀 교육비 부담이 커지면서 결혼이나 출산을 꺼리는 현상이 나타났다.
Ngoài ra, khi thất nghiệp thanh niên tăng và gánh nặng chi phí giáo dục con cái lớn hơn, đã xuất hiện hiện tượng ngại kết hôn hoặc sinh con.

이러한 모습이 계속되면서 1970년에 4.53명이던 합계 출산율이 2023년에는 0.72명까지 떨어지게 되었다.
Khi tình trạng này tiếp diễn, tổng tỷ suất sinh từ 4,53 con vào năm 1970 đã giảm xuống còn 0,72 con vào năm 2023.

저출산 — sinh ít
아이를 적게 낳는
Hiện tượng sinh ít con

고령화 — già hóa dân số
전체 인구에서 노인 인구( 65 이상) 차지하는 비율
Tỷ lệ người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên) trong tổng dân số

합계 출산율 — tổng tỷ suất sinh
여성 1명이 임신할 있는 기간(15~49) 동안 낳을 것으로 예상되는 평균 출생아 수를 나타낸 지표
Chỉ số thể hiện số con trung bình mà một phụ nữ dự kiến sinh trong độ tuổi sinh sản (15–49 tuổi)

가족 계획 — kế hoạch hóa gia đình
자녀의 수나 출산 간격에 대해 계획을 세우는
Việc lập kế hoạch về số con và khoảng cách sinh con

Từ vựng:

저출산 – sinh ít
현상 – hiện tượng
시작되다 – bắt đầu
산업화 – công nghiệp hóa
도시화 – đô thị hóa
빠르게 – nhanh chóng
진행되다 – diễn ra/tiến hành
인구 – dân số
꾸준히 – đều đặn/ổn định
증가하다 – tăng lên
최근 – gần đây
한국 사회 – xã hội Hàn Quốc
고령화 – già hóa
사회 변화 – biến đổi xã hội
겪다 – trải qua
앞으로 – trong tương lai
줄어들다 – giảm xuống
가능성 – khả năng
높아지다 – tăng lên/cao hơn
합계 출산율 – tổng tỷ suất sinh
넘다 – vượt quá
정도 – mức độ/đến mức
자녀 – con cái
낳다 – sinh (con)
국토 – lãnh thổ
넓지 않다 – không rộng
늘어나다 – tăng lên
산아 제한 – hạn chế sinh đẻ
운동 – phong trào
벌이다 – tiến hành/phát động
당시 – thời đó
아들 – con trai
– con gái
구별 – phân biệt
둘만 – chỉ hai
기르다 – nuôi dạy
가족 계획 – kế hoạch hóa gia đình
포스터 – áp phích/poster
유행하다 – thịnh hành
점차 – dần dần
사회 활동 – hoạt động xã hội
참여하다 – tham gia
비율 – tỷ lệ
젊은 세대 – thế hệ trẻ
자아실현 – tự hiện thực hóa bản thân
위해 – để/vì
결혼 – kết hôn
늦추다 – trì hoãn/làm muộn
경우 – trường hợp
늘어나다 – tăng lên
청년 – thanh niên
실업 – thất nghiệp
교육비 – chi phí giáo dục
부담 – gánh nặng
커지다 – trở nên lớn hơn
꺼리다 – ngại/né tránh
현상 – hiện tượng
나타나다 – xuất hiện
이러한 – như vậy/những
모습 – hình ảnh/tình trạng
계속되다 – tiếp diễn
떨어지다 – giảm xuống

2고령화 사회 - Xã hội già hóa

현대 사회는 보건·의료 기술이 발달했고, 영양·위생 환경도 개선되는 생활수준이 전반적으로 높아지고 있다.
Xã hội hiện đại có sự phát triển của công nghệ y tế – chăm sóc sức khỏe, môi trường dinh dưỡng và vệ sinh cũng được cải thiện, nên mức sống nói chung đang ngày càng nâng cao.

이와 함께 평균 기대 수명(83.6, 2023 기준) 늘어나고 있고 한국 사회는 고령화도 빨라지고 있다.
Cùng với đó, tuổi thọ trung bình (83,6 tuổi, 기준 năm 2023) đang tăng lên và xã hội Hàn Quốc cũng đang già hóa nhanh chóng.

이처럼 저출산과 함께 고령화가 지속되면 청년층의 인구는 줄고 노년층의 인구는 늘어나는 방향으로 인구의 구성이 바뀔 것이다.
Nếu tình trạng già hóa tiếp diễn cùng với mức sinh thấp như vậy, cơ cấu dân số sẽ thay đổi theo hướng dân số trẻ giảm và dân số người cao tuổi tăng lên.

또한 경제 활동에 참여할 있는 인구가 줄어들면서 경제 성장이 느려질 있다는 우려도 제기되고 있다.
Ngoài ra, cũng xuất hiện lo ngại rằng khi số người có thể tham gia hoạt động kinh tế giảm đi thì tăng trưởng kinh tế có thể chậm lại.

다른 한편으로, 노인 인구가 많은 사회를 새로운 기회로 여기고 이에 적극 대비해야 필요도 있다.
Mặt khác, cũng cần xem xã hội có nhiều người cao tuổi là một cơ hội mới và phải chủ động chuẩn bị để ứng phó.

한국의 인구 구조 변화(통계청, 장래인구추계 2022) 2022 65 이상 노인 인구는 전체 인구 17.4%에서 빠르게 증가하여 2072 47.7% 이를 전망이다.
Sự thay đổi cơ cấu dân số của Hàn Quốc (Cục Thống kê, dự báo dân số tương lai năm 2022): Tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên trong tổng dân số là khoảng 17,4% vào năm 2022 và dự kiến sẽ tăng nhanh, đạt 47,7% vào năm 2072.

Từ vựng:

고령화 사회 – xã hội già hóa
현대 사회 – xã hội hiện đại
보건 – y tế, chăm sóc sức khỏe
의료 기술 – công nghệ y tế
발달하다 – phát triển
영양 – dinh dưỡng
위생 환경 – môi trường vệ sinh
개선되다 – được cải thiện
생활수준 – mức sống
전반적으로 – nhìn chung, toàn diện
평균 기대 수명 – tuổi thọ trung bình
기준기준, mốc
저출산 – sinh thấp
지속되다 – tiếp diễn
청년층 – tầng lớp thanh niên
노년층 – tầng lớp người cao tuổi
인구 구성 – cơ cấu dân số
경제 활동 – hoạt động kinh tế
참여하다 – tham gia
경제 성장 – tăng trưởng kinh tế
느려지다 – chậm lại
우려 – lo ngại
제기되다 – được nêu ra
다른 한편으로 – mặt khác
기회 – cơ hội
적극 – tích cực, chủ động
대비하다 – chuẩn bị, ứng phó
인구 구조 – cơ cấu dân số
통계청 – Cục Thống kê
장래인구추계 – dự báo dân số tương lai
노인 인구 – dân số người cao tuổi
전망이다 – được dự báo

3알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích

외국인 계절 근로자 제도란 무엇일까? Chế độ lao động thời vụ người nước ngoài là gì?

농사지을 사람을 구하기 너무 어렵다.”라는 농민들의 탄식은 이상 낯선 말이 아니다.
“Quá khó để tìm người làm nông nghiệp” – lời than thở của nông dân giờ đây không còn xa lạ nữa.

현재 우리나라 농가에서 직면하고 있는 현실이다.
Đây là thực tế mà các hộ nông nghiệp ở Hàn Quốc hiện nay đang phải đối mặt.

이를 해결하기 위해 단기간 동안 외국인 근로자를 합법적으로 고용할 있는 외국인 계절 근로자 제도가 시행되고 있다.
Để giải quyết vấn đề này, chế độ lao động thời vụ người nước ngoài cho phép thuê lao động nước ngoài hợp pháp trong thời gian ngắn đang được triển khai.

2015 도입된 제도는 농가들로부터 호응을 얻고 있다.
Chế độ này được đưa vào áp dụng từ năm 2015 và nhận được sự hưởng ứng lớn từ các hộ nông nghiệp.

한번 고용하면 일을 하지 않는 농한기에도 꼬박꼬박 월급을 줘야 하는 고용허가제(E-9 비자) 달리 파종기·수확기처럼 필요한 기간에만 일손을 있다는 장점 때문이다.
Không giống chế độ cấp phép lao động (visa E-9) phải trả lương đều đặn ngay cả trong mùa nông nhàn khi không có việc, chế độ này có ưu điểm là chỉ sử dụng lao động vào những thời điểm cần thiết như mùa gieo trồng hay thu hoạch.

또한 2023 정부는 기존 5개월의 체류기간을 1회에 한해 3개월 범위 내에서 연장하여 최대 8개월 동안 취업을 허용하기로 하였다.
Ngoài ra, vào năm 2023, chính phủ đã quyết định cho phép gia hạn thời gian lưu trú thêm tối đa 3 tháng (một lần), nâng tổng thời gian làm việc lên đến 8 tháng.

이처럼 외국인 계절 근로자 제도는 농번기 농가의 인력 수급에도 기여할 뿐만 아니라 외국인 근로자에게도 짧게 나마 고용 안정이라는 긍정적인 면이 있다.
Như vậy, chế độ lao động thời vụ người nước ngoài không chỉ góp phần giải quyết nhu cầu nhân lực cho nông hộ vào mùa cao điểm mà còn mang lại sự ổn định việc làm tạm thời cho lao động nước ngoài.

Từ vựng:

계절 – theo mùa
근로자 – người lao động
제도 – chế độ
농사지 – làm nông nghiệp
농민 – nông dân
탄식 – lời than thở
낯설다 – xa lạ
현실 – thực tế
농가 – hộ nông nghiệp
직면하다 – đối mặt
해결하다 – giải quyết
단기간 – thời gian ngắn
합법적으로 – một cách hợp pháp
고용하다 – thuê, tuyển dụng
시행되다 – được thực hiện
도입되다 – được đưa vào áp dụng
호응 – sự hưởng ứng
농한기 – mùa nông nhàn
월급 – lương tháng
고용허가제 – chế độ cấp phép lao động
비자 – visa
파종기 – mùa gieo trồng
수확기 – mùa thu hoạch
일손 – nhân lực
체류기간 – thời gian lưu trú
연장하다 – gia hạn
취업 – làm việc
허용하다 – cho phép
농번기 – mùa cao điểm nông nghiệp
인력 수급 – cung ứng nhân lực
기여하다 – đóng góp
안정 – ổn định
긍정적 – tích cực

📗2. 다문화 사회가 되면서 어떤 변화가 나타났을까? Khi trở thành xã hội đa văn hóa, đã xuất hiện những thay đổi nào?

1다문화 사회로 진입한 한국 사회 - Xã hội Hàn Quốc bước vào xã hội đa văn hóa.

교통수단과 정보 통신 기술의 발달과 함께 확산된 세계화 현상은 서로 다른 문화권에 속한 사람들 간의 연결과 이동의 범위를 넓혀 놓았다.
Hiện tượng toàn cầu hóa lan rộng cùng với sự phát triển của phương tiện giao thông và công nghệ thông tin – truyền thông đã mở rộng phạm vi kết nối và di chuyển giữa những người thuộc các nền văn hóa khác nhau.

이러한 흐름 속에서 외국인 근로자, 재외동포, 외국인 유학생 등이 증가하면서 빠르게 다문화 사회로 접어들고 있다.
Trong dòng chảy đó, khi lao động nước ngoài, kiều bào ở nước ngoài và du học sinh quốc tế gia tăng, xã hội đang nhanh chóng chuyển sang xã hội đa văn hóa.

2023 기준으로 한국에 체류하는 외국 출신 인구는 251 명이고 장기 체류하는 인구는 188 (외국인 근로자 53 , 결혼 이민자 17 , 유학생 23 )이다.
Tính đến năm 2023, dân số có nguồn gốc nước ngoài đang cư trú tại Hàn Quốc khoảng 2,51 triệu người, trong đó số người cư trú dài hạn khoảng 1,88 triệu người (khoảng 530 nghìn lao động nước ngoài, khoảng 170 nghìn người nhập cư kết hôn, khoảng 230 nghìn du học sinh, v.v.).

국적별로는 중국, 베트남, 태국, 미국, 우즈베키스탄 순이다.
Theo quốc tịch, lần lượt là Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Hoa Kỳ và Uzbekistan.

국적취득자 1.5 등을 포함한 외국 출신 인구의 수와 비율은 매년 조금씩 늘어나고 있어서 2030년에는 한국에 체류하는 외국 출신 인구가 500 명을 넘어설 것으로 예상되고 있다.
Bao gồm khoảng 15 nghìn người đã nhập quốc tịch, số lượng và tỷ lệ dân số có nguồn gốc nước ngoài đang tăng dần mỗi năm, và dự kiến đến năm 2030, số người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc sẽ vượt quá 5 triệu người.

Từ vựng:

다문화 사회 – xã hội đa văn hóa
진입하다 – bước vào
교통수단 – phương tiện giao thông
정보 통신 기술 – công nghệ thông tin và truyền thông
발달 – sự phát triển
확산되다 – lan rộng
세계화 – toàn cầu hóa
현상 – hiện tượng
서로 – lẫn nhau
다르다 – khác nhau
문화권 – khu vực văn hóa
속하다 – thuộc về
연결 – sự kết nối
이동 – sự di chuyển
범위 – phạm vi
넓히다 – mở rộng
흐름 – dòng chảy, xu hướng
외국인 근로자 – lao động nước ngoài
재외동포 – kiều bào ở nước ngoài
외국인 유학생 – du học sinh nước ngoài
증가하다 – gia tăng
빠르게 – nhanh chóng
접어들다 – bước vào
기준기준, mốc
체류하다 – cư trú
외국 출신 – có nguồn gốc nước ngoài
인구 – dân số
– khoảng
장기 체류 – cư trú dài hạn
결혼 이민자 – người nhập cư kết hôn
유학생 – du học sinh
국적별로 – theo quốc tịch
– thứ tự
국적취득자 – người nhập quốc tịch
포함하다 – bao gồm
비율 – tỷ lệ
매년 – mỗi năm
조금씩 – dần dần
늘어나다 – tăng lên
예상되다 – được dự đoán
넘어서다 – vượt quá

2다문화 사회를 대하는 자세 - Thái độ đối với xã hội đa văn hóa.

다문화 사회로 진입하면서 한국 사회에는 여러 변화들이 나타났다.
Khi bước vào xã hội đa văn hóa, nhiều thay đổi đã xuất hiện trong xã hội Hàn Quốc.

초기에는 국내 산업 현장의 외국인 근로자 유입이 대부분이었지만, 최근에는 다양한 목적으로 한국에 입국하는 외국인의 숫자가 늘어나고 있다.
Ban đầu, phần lớn là sự gia tăng lao động nước ngoài vào các ngành công nghiệp trong nước, nhưng gần đây số lượng người nước ngoài nhập cảnh vào Hàn Quốc với nhiều mục đích khác nhau đang tăng lên.

국내 거주 외국인 일부는 집단 거주지를 형성하기도 하였다.
Trong số người nước ngoài cư trú trong nước, một bộ phận đã hình thành các khu dân cư tập trung.

그러나 일부 외국인 근로자나 결혼 이주민, 다문화 가정의 자녀들은 문화적 차이와 의사소통의 어려움, 사회적 편견 등으로 한국 사회에 적응하는 어려움을 겪기도 했다.
Tuy nhiên, một số lao động nước ngoài, người nhập cư kết hôn và con em các gia đình đa văn hóa đã gặp khó khăn trong việc thích nghi với xã hội Hàn Quốc do khác biệt văn hóa, khó khăn trong giao tiếp và định kiến xã hội.

다문화 사회로 인한 문제나 갈등을 해결하기 위해서는 서로 다른 문화를 이해하고 존중하는 자세가 필요하다.
Để giải quyết các vấn đề hay xung đột phát sinh từ xã hội đa văn hóa, cần có thái độ thấu hiểu và tôn trọng các nền văn hóa khác nhau.

그리고 다양한 문화적 배경을 가진 사람들과 지속적으로 교류하고 소통하는 노력도 필요하다.
Ngoài ra, cũng cần nỗ lực giao lưu và giao tiếp một cách liên tục với những người có nền tảng văn hóa đa dạng.

이와 함께 다문화적 배경을 가진 사람들의 건강, 교육, 환경 인권 보호를 위한 법과 제도가 마련되고 실행될 있도록 해야 한다.
Đồng thời, cần xây dựng và thực thi các luật pháp và chế độ nhằm bảo vệ nhân quyền như sức khỏe, giáo dục và môi trường cho những người có nền tảng đa văn hóa.

Từ vựng:

다문화 사회 – xã hội đa văn hóa
대하다 – đối xử, đối diện
자세 – thái độ
진입하다 – bước vào
여러 – nhiều
변화 – sự thay đổi
나타나다 – xuất hiện
초기 – giai đoạn đầu
국내 – trong nước
산업 현장 – hiện trường/cơ sở công nghiệp
외국인 근로자 – lao động nước ngoài
유입 – sự đổ vào, gia nhập
대부분 – phần lớn
최근 – gần đây
다양하다 – đa dạng
목적 – mục đích
입국하다 – nhập cảnh
숫자 – số lượng
늘어나다 – tăng lên
국내 거주 – cư trú trong nước
일부 – một bộ phận
집단 거주지 – khu cư trú tập trung
형성하다 – hình thành
그러나 – tuy nhiên
결혼 이주민 – người nhập cư kết hôn
다문화 가정 – gia đình đa văn hóa
자녀 – con cái
문화적 차이 – khác biệt văn hóa
의사소통 – giao tiếp
어려움 – khó khăn
사회적 편견 – định kiến xã hội
적응하다 – thích nghi
겪다 – trải qua
문제 – vấn đề
갈등 – xung đột
해결하다 – giải quyết
서로 – lẫn nhau
이해하다 – thấu hiểu
존중하다 – tôn trọng
필요하다 – cần thiết
문화적 배경 – nền tảng văn hóa
지속적으로 – một cách liên tục
교류하다 – giao lưu
소통하다 – giao tiếp
노력 – nỗ lực
이와 함께 – đồng thời
건강 – sức khỏe
교육 – giáo dục
환경 – môi trường
인권 보호 – bảo vệ nhân quyền
– luật pháp
제도 – chế độ, hệ thống
마련되다 – được xây dựng
실행되다 – được thực thi

• 안산시 외국인주민지원본부 - Trung tâm hỗ trợ cư dân nước ngoài thành phố Ansan.

경기도에서 많은 외국인이 거주하는 지역 중의 하나인 안산시는 원곡동 일대를 다문화 특구로 지정하고 외국인을 위한 주민 센터를 설치하였다.
Ansan, một trong những khu vực có nhiều người nước ngoài sinh sống tại tỉnh Gyeonggi, đã chỉ định khu vực Wongok-dong là đặc khu đa văn hóa và thành lập trung tâm cư dân dành cho người nước ngoài.

주민 센터는 마을에서 이루어지는 다양한 문화행사나 축제 정보 등을 제공하며 ·외국인이 더불어 사는 환경을 만들기 위해 노력하고 있다.
Trung tâm cư dân cung cấp thông tin về các sự kiện văn hóa và lễ hội đa dạng diễn ra trong khu dân cư, đồng thời nỗ lực xây dựng môi trường nơi người Hàn Quốc và người nước ngoài cùng chung sống.

Từ vựng:

안산시 – thành phố Ansan
외국인 – người nước ngoài
주민 – cư dân
지원 – hỗ trợ
본부 – trụ sở, trung tâm
경기도 – tỉnh Gyeonggi
거주하다 – cư trú, sinh sống
지역 – khu vực
중의 하나 – một trong số
원곡동 – khu Wongok-dong
일대 – khu vực xung quanh
다문화 – đa văn hóa
특구 – đặc khu
지정하다 – chỉ định
주민 센터 – trung tâm cư dân
설치하다 – lắp đặt, thành lập
마을 – khu dân cư, làng
이루어지다 – được diễn ra
다양하다 – đa dạng
문화행사 – sự kiện văn hóa
축제 – lễ hội
정보 – thông tin
제공하다 – cung cấp
·외국인 – người trong nước và người nước ngoài
더불어 – cùng nhau
살다 – sinh sống
환경 – môi trường
만들다 – tạo ra
노력하다 – nỗ lực

3알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích

당구 여신으로 평가받는 캄보디아댁, 스롱 피아비 선수 - Nữ vận động viên gốc Campuchia Sruong Pheavy, được mệnh danh là “nữ thần bida”.

한국으로 시집와 인생이 바뀌었어요. 처음에는 한국 생활이 힘들었는데 당구를 알고부터 재미있고 행복합니다. 세계 최고의 선수가 되어 상금으로 캄보디아에 스포츠 전문학교를 설립하고 싶어요.”
“Từ khi lấy chồng và sang Hàn Quốc, cuộc đời tôi đã thay đổi. Ban đầu cuộc sống ở Hàn Quốc rất khó khăn, nhưng từ khi biết đến bida thì tôi cảm thấy vui và hạnh phúc. Tôi muốn trở thành vận động viên hàng đầu thế giới và dùng tiền thưởng để thành lập một trường chuyên về thể thao tại Campuchia.”

피아비는 21살이던 2010 5, 충북 청주에서 인쇄소를 운영하던 한국인 남편 ○○씨와 결혼했다.
Tháng 5 năm 2010, khi 21 tuổi, Pheavy kết hôn với người chồng Hàn Quốc họ Kim (giấu tên), người đang điều hành một xưởng in tại Cheongju, tỉnh Chungbuk.

결혼 이듬해 남편을 따라 당구장에 가서 처음 당구를 알게 되었다.
Năm sau khi kết hôn, cô theo chồng đến quán bida và lần đầu tiên biết đến môn thể thao này.

이후 아내의 당구 재능을 눈여겨 남편의 권유로 피아비는 본격적으로 당구 선수의 길에 들어섰고 혹독한 연습 끝에 2018 아시아 여자 스리쿠션 당구 대회에서 우승을 거두었다.
Sau đó, nhờ sự khuyên nhủ của chồng – người đã nhận ra năng khiếu bida của vợ, Pheavy chính thức bước vào con đường vận động viên bida và sau quá trình luyện tập khắc nghiệt, cô đã giành chức vô địch giải bida carom 3 băng nữ châu Á năm 2018.

Từ vựng:

당구 여신 – nữ thần bida
평가받다 – được đánh giá, được công nhận
캄보디아댁 – người phụ nữ Campuchia làm dâu
선수 – vận động viên
시집오다 – lấy chồng (về nhà chồng)
인생 – cuộc đời
바뀌다 – thay đổi
처음 – ban đầu, lần đầu
한국 생활 – cuộc sống ở Hàn Quốc
힘들다 – khó khăn
당구 – bida
알다 – biết
재미있다 – thú vị, vui
행복하다 – hạnh phúc
세계 – thế giới
최고 – cao nhất, hàng đầu
상금 – tiền thưởng
스포츠 – thể thao
전문학교 – trường chuyên nghiệp
설립하다 – thành lập
충북 – Chungbuk (Bắc Chungcheong)
청주 – Cheongju
인쇄소 – xưởng in
운영하다 – vận hành, điều hành
한국인 – người Hàn Quốc
남편 – chồng
결혼하다 – kết hôn
이듬해 – năm sau
따르다 – theo
당구장 – quán bida
재능 – năng khiếu
눈여겨보다 – để ý kỹ, chú ý
권유 – sự khuyên nhủ
본격적으로 – một cách chính thức
선수의 – con đường vận động viên
들어서다 – bước vào
혹독하다 – khắc nghiệt
연습 – luyện tập
끝에 – sau khi, kết thúc
아시아 – châu Á
여자 – nữ
스리쿠션 – bida 3 băng
당구 대회 – giải đấu bida
우승 – vô địch
거두다 – giành được

📗주요 내용정리 - Tóm tắt nội dung chính

1저출산·고령화로 어떤 변화가 나타났을까? Do tình trạng sinh thấp và già hóa, đã xuất hiện những thay đổi nào?

최근 한국 사회는 저출산·고령화라는 사회 변화를 겪으면서 앞으로 인구가 (줄어들, 늘어날) 가능성이 높아졌다.
Gần đây, xã hội Hàn Quốc đang trải qua những biến đổi xã hội như tỷ lệ sinh thấp và già hóa dân số, khiến khả năng dân số trong tương lai sẽ (giảm, tăng) trở nên cao hơn.

Đáp án:  줄어들 — giảm đi

여성의 경제 활동 참여 증가, 청년 실업 증가, 자녀 교육비 부담 증가 등의 현상이 이어지면서 1970년에 4.53명이던 (     ) 2023년에는 0.72명으로 떨어졌다.
Khi các hiện tượng như tỷ lệ phụ nữ tham gia hoạt động kinh tế tăng, thất nghiệp thanh niên gia tăng, gánh nặng chi phí giáo dục con cái tăng lên tiếp diễn, thì (     ) vốn là 4,53 người vào năm 1970 đã giảm xuống còn 0,72 người vào năm 2023.

Đáp án:  합계 출산율 — tổng tỷ suất sinh

보건·의료 기술의 발달 생활수준이 전반적으로 높아지면서 평균 기대 수명이 늘어나고 있고 한국 사회의 (     ) 빨라지고 있다.
Nhờ sự phát triển của công nghệ y tế và chăm sóc sức khỏe, mức sống nhìn chung được nâng cao, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng và (     ) của xã hội Hàn Quốc cũng đang diễn ra nhanh hơn.

Đáp án:  고령화 — già hóa dân số

2다문화 사회가 되면서 어떤 변화가 나타났을까? Khi trở thành xã hội đa văn hóa, đã xuất hiện những thay đổi nào?

외국인 근로자, 국제결혼 이주민, 북한 이탈 주민 등이 증가하면서 한국도 빠르게 (    ) 접어들었다.
Khi số lượng lao động nước ngoài, người nhập cư qua hôn nhân quốc tế và người Triều Tiên đào thoát gia tăng, Hàn Quốc cũng nhanh chóng bước vào (    ).

Đáp án:  다문화 사회 — xã hội đa văn hóa

국제결혼을 통해 한국에 사람들은 한국 사회에 활기와 다양성을 불어넣었다. 한국에서 일하는 (    ) 일부 산업 분야에서 나타난 노동력 부족 현상을 해결하는 도움을 주었다.
Những người đến Hàn Quốc thông qua hôn nhân quốc tế đã mang lại sức sống và sự đa dạng cho xã hội Hàn Quốc. (    ) làm việc tại Hàn Quốc đã góp phần lớn trong việc giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động ở một số lĩnh vực công nghiệp.

Đáp án:  외국인 근로자 — lao động nước ngoài

📗이야기 나누기 - Cùng trò chuyện

가보자! 세계인의 기념행사 다문화축제 - Hãy cùng đi nào! Sự kiện kỷ niệm Ngày Thế giới và lễ hội đa văn hóa

한국은 2007년에 5 20일을세계인의 이라는 국가기념일로 지정하였다.
Hàn Quốc đã chỉ định ngày 20 tháng 5 là ngày kỷ niệm quốc gia mang tên “Ngày Thế giới” vào năm 2007.

이를 통해 한국 사람들과 한국에 거주하고 있는 외국인들이 차별이 아닌 서로의 문화와 전통을 존중하고, 더불어 사는 사회를 만들고자 하였다.
Thông qua đó, Hàn Quốc mong muốn người Hàn Quốc và người nước ngoài đang sinh sống tại Hàn Quốc tôn trọng văn hóa và truyền thống của nhau, không phải sự phân biệt, và cùng nhau xây dựng một xã hội chung sống hài hòa.

이후 매년 5 20일부터 일주일 동안 지역별·자치구별로 다채로운 다문화 행사가 열리고 있다.
Sau đó, hằng năm trong vòng một tuần kể từ ngày 20 tháng 5, nhiều sự kiện đa văn hóa phong phú được tổ chức theo từng khu vực và từng quận tự trị.

세계인의 행사에는 다양한 볼거리와 소통의 장이 마련되고 있다.
Trong các sự kiện “Ngày Thế giới”, nhiều hoạt động tham quan hấp dẫn và không gian giao lưu được chuẩn bị.

글로벌 포토존이 설치되어 본국을 그리워하는 외국인과 해외여행을 꿈꾸는 한국인에게 흥미와 재미를 주고 있으며,
Các khu chụp ảnh toàn cầu được lắp đặt, mang lại sự hứng thú và niềm vui cho người nước ngoài nhớ quê hương và người Hàn Quốc mơ ước du lịch nước ngoài.

수십 개의 체험 부스에서 아시아 전통 음식과 전통의상을 체험해 있다.
Tại hàng chục gian trải nghiệm, người tham gia có thể thử các món ăn truyền thống châu Á và trang phục truyền thống.

밖에도 응급처치, 미아 방지, 건강 안전 홍보, 일자리 상담, 출입국 상담 유관기관에서도 홍보 부스를 운영해
Ngoài ra, các cơ quan liên quan cũng vận hành các gian thông tin như sơ cứu, phòng chống trẻ lạc, tuyên truyền an toàn sức khỏe, tư vấn việc làm, tư vấn xuất nhập cảnh.

지역 주민 외국인 주민들을 위해 다양한 정보를 제공하고 있다.
Những gian này cung cấp nhiều thông tin đa dạng cho cư dân địa phương và cư dân người nước ngoài.

Từ vựng:

가보자 – hãy cùng đi
세계인의 – Ngày Thế giới
기념행사 – sự kiện kỷ niệm
다문화축제 – lễ hội đa văn hóa
국가기념일 – ngày kỷ niệm quốc gia
지정하다 – chỉ định
거주하다 – cư trú, sinh sống
외국인 – người nước ngoài
차별 – phân biệt đối xử
문화 – văn hóa
전통 – truyền thống
존중하다 – tôn trọng
더불어 살다 – cùng chung sống
사회 – xã hội
매년 – hằng năm
지역별 – theo từng khu vực
자치구별 – theo từng quận tự trị
다채롭다 – đa dạng, phong phú
행사 – sự kiện
볼거리 – thứ để xem, điểm tham quan
소통 – giao lưu, giao tiếp
– không gian
마련되다 – được chuẩn bị
글로벌 – toàn cầu
포토존 – khu chụp ảnh
설치되다 – được lắp đặt
본국 – quê hương
그리워하다 – nhớ nhung
해외여행 – du lịch nước ngoài
꿈꾸다 – mơ ước
흥미 – hứng thú
재미 – niềm vui
수십 – vài chục
체험 부스 – gian trải nghiệm
전통 음식 – món ăn truyền thống
전통의상 – trang phục truyền thống
밖에도 – ngoài ra
응급처치 – sơ cứu
미아 방지 – phòng chống trẻ lạc
건강 안전 – an toàn sức khỏe
홍보 – tuyên truyền
일자리 상담 – tư vấn việc làm
출입국 상담 – tư vấn xuất nhập cảnh
유관기관 – cơ quan liên quan
운영하다 – vận hành
지역 주민 – cư dân địa phương
정보 – thông tin
제공하다 – cung cấp

★★ ‘세계인의 행사에 참여한 경험이 있는지 말해 봅시다.
Hãy nói xem bạn có kinh nghiệm tham gia sự kiện “Ngày Thế giới” hay không.

만약 본인이 참여하게 된다면 어떤 내용과 방법으로 자신의 고향 나라 문화를 알리고 싶은지 이야기해 봅시다.
Nếu bạn được tham gia, hãy nói xem bạn muốn giới thiệu văn hóa quê hương mình bằng nội dung và cách thức nào.

Bài viết tham khảo:

저는 아직세계인의 행사에 참여한 경험은 없지만, 기회가 있다면 참여하고 싶습니다.
Tôi chưa từng tham gia sự kiện “Ngày Thế giới”, nhưng nếu có cơ hội tôi rất muốn tham gia.

행사에 참여하게 된다면 베트남의 전통 음식과 전통 의상을 소개하고 싶습니다.
Nếu được tham gia, tôi muốn giới thiệu các món ăn truyền thống và trang phục truyền thống của Việt Nam.

또한 전통 명절과 가족 문화를 사진과 체험 활동을 통해 알리고 싶습니다.
Ngoài ra, tôi muốn giới thiệu các ngày lễ truyền thống và văn hóa gia đình thông qua hình ảnh và hoạt động trải nghiệm.

이러한 방법을 통해 서로의 문화를 이해하고 존중하는 계기가 되었으면 합니다.
Tôi hy vọng thông qua những cách này, mọi người có thể hiểu và tôn trọng văn hóa của nhau hơn.

Từ vựng:

세계인의 – Ngày Thế giới
행사 – sự kiện
참여하다 – tham gia
경험 – kinh nghiệm
기회 – cơ hội
고향 나라 – quê hương
문화 – văn hóa
전통 음식 – món ăn truyền thống
전통 의상 – trang phục truyền thống
소개하다 – giới thiệu
전통 명절 – ngày lễ truyền thống
가족 문화 – văn hóa gia đình
사진 – hình ảnh
체험 활동 – hoạt động trải nghiệm
방법 – cách thức
서로 – lẫn nhau
이해하다 – hiểu
존중하다 – tôn trọng
계기 – dịp, cơ hội


👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 5(30h):

👉 Bạn đang sinh sống và học tập tại Hàn Quốc, chuẩn bị đổi visa hoặc thi quốc tịch?

Hãy lưu lại bản dịch này để học tập hiệu quả hơn và chia sẻ cho bạn bè cùng luyện thi KIIP.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 🚀

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn