| Sách hội nhập xã hội KIIP-5(30h)-Bài 7: 민주주의의 발전 — Sự phát triển của nền dân chủ - Song ngữ Hàn Việt. |
📗생각해 봅시다 - Hãy cùng suy nghĩ nhé!
다음은 각각 ① 1960년 4·19 혁명, ② 1980년 5·18 민주화 운동, ③ 1987년 6월 민주 항쟁 당시의 상황이 나타나 있는 사진입니다.
Dưới đây là những bức ảnh thể hiện tình hình vào các thời điểm: ① Cách mạng
4·19 năm 1960, ② Phong trào Dân chủ hóa 5·18 năm 1980, ③ Phong trào Dân chủ
tháng 6 năm 1987.
① ‘3·15 선거는 불법이다. 무효다’, ‘부정 선거 다시 하라’라고 쓰여 있는 플래카드를 들고 시위를 하는 시민들
Những người dân cầm biểu ngữ ghi “Cuộc bầu cử 3·15 là bất hợp pháp, vô hiệu” và
“Hãy tổ chức lại cuộc bầu cử gian lận” để tiến hành biểu tình.
② ‘비상계엄 해제하라’라고 쓴 플래카드를 들고 시위하는 학생들
Những học sinh cầm biểu ngữ ghi “Hãy chấm dứt thiết quân luật” để biểu tình.
③ ‘직선제로 민주 정부’라고 쓴 깃발을 들고 시위하는 시민과 학생들
Những người dân và học sinh cầm cờ ghi “Chính phủ dân chủ theo chế độ bầu cử trực
tiếp” để biểu tình.
1) 플래카드에 쓰여 있는 내용은 무엇을 의미할까요? Nội dung được viết trên các biểu ngữ có ý nghĩa gì?
Trả lời :
플래카드의 내용은 부정 선거 반대, 비상계엄 해제, 그리고 직선제를 통한 민주 정부 수립을 요구하는 뜻입니다.
Nội dung trên các biểu ngữ thể hiện việc phản đối bầu cử gian lận, yêu cầu bãi
bỏ thiết quân luật và đòi hỏi thành lập chính phủ dân chủ thông qua bầu cử trực
tiếp.
2) 사진 속의 사람들이 추구했던 공동의 목표는 무엇이었을까요? Mục tiêu chung mà những người trong
các bức ảnh theo đuổi là gì?
Trả lời :
사진 속 사람들은 독재에 반대하고 민주주의를 실현하기 위해 자유롭고 공정한 정치 체제를 요구했습니다.
Những người trong ảnh phản đối chế độ độc tài và yêu cầu một thể chế chính trị
tự do, công bằng nhằm thực hiện nền dân chủ.
Từ vựng:
플래카드 – biểu
ngữ
내용 – nội dung
의미 – ý nghĩa
부정 선거 – bầu cử gian lận
반대하다 – phản đối
비상계엄 – thiết quân luật
해제 – bãi bỏ
요구하다 – yêu cầu
직선제 – chế độ bầu cử trực tiếp
민주 정부 – chính phủ dân chủ
수립 – thiết lập, thành lập
사진 속 – trong bức ảnh
사람들 – mọi người
공동의 목표 – mục tiêu chung
추구하다 – theo đuổi
독재 – chế độ độc tài
자유롭다 – tự do
공정하다 – công bằng
정치 체제 – thể chế chính trị
실현하다 – thực hiện
민주주의 – dân chủ
📗학습목표 - Mục tiêu học tập
1) 한국 민주주의의 발전 과정을 설명할 수 있다.
Có thể giải thích quá trình phát triển của nền dân chủ Hàn Quốc.
2) 한국의 민주적 절차와 제도가 성립된 배경을 이해할 수 있다.
Có thể hiểu được bối cảnh hình thành các thủ tục và thể chế dân chủ của Hàn Quốc.
📗관련 단원 확인하기 — Kiểm tra đơn vị liên quan
영역: 기본 - Lĩnh vực: Cơ bản
정치 - Chính trị
제목: 20. 한국의 민주정치
Tiêu đề: 20. Nền chính trị dân chủ của Hàn Quốc
관련 내용: 민주주의의 의미, 권력 분립의 필요성
Nội dung liên quan: Ý nghĩa của dân chủ, sự cần thiết của phân quyền (tam quyền
phân lập)
📗1. 4·19 혁명과 유신 반대 운동은 어떻게 전개되었을까? Cuộc Cách mạng 19/4 và phong trào
phản đối chế độ Yushin đã diễn ra như thế nào?
1) 4·19
혁명과 5·16 군사 정변 - Cách mạng 19/4 và chính biến quân sự
16/5
초대 대통령 이승만은 무리한 방법으로 헌법을 바꾸는 등 오랫동안 권력을 유지하고자 하였다.
Tổng thống đầu tiên Lý Thừa Vãn đã tìm cách duy trì quyền lực trong thời gian
dài, chẳng hạn như sửa đổi hiến pháp bằng những cách thức gượng ép.
특히 1960년에는 대대적인 부정 선거를 저질렀다(3·15 부정 선거).
Đặc biệt, vào năm 1960 đã gây ra một cuộc bầu cử gian lận quy mô lớn (bầu cử
gian lận 15/3).
이에 시민과 학생들이 전국적인 항의 시위를 벌였는데, 이를 4·19 혁명이라고 한다.
Vì vậy, người dân và học sinh đã tiến hành các cuộc biểu tình phản đối trên
toàn quốc, và sự kiện này được gọi là Cách mạng 19/4.
시위를 진압하는 과정에서 많은 사람들이 희생되었다.
Trong quá trình đàn áp biểu tình, rất nhiều người đã hy sinh.
결국 이승만 대통령은 국민의 요구를 받아들여 대통령직에서 물러났다.
Cuối cùng, Tổng thống Lý Thừa Vãn đã chấp nhận yêu cầu của nhân dân và từ chức.
이후 장면 국무총리가 중심이 된 정부가 세워졌으나 1년이 못되어 1961년에 박정희를 비롯한 일부 군인들이 무력으로 정권을 차지하였다.
Sau đó, một chính phủ do Thủ tướng Trương Miễn làm trung tâm được thành lập,
nhưng chưa đầy 1 năm thì đến năm 1961, một số quân nhân đứng đầu là Park
Chung-hee đã dùng vũ lực chiếm lấy chính quyền.
이를 5·16 군사 정변이라고 한다.
Sự kiện này được gọi là chính biến quân sự 16/5.
군사 정변을 이끌었던 박정희는 1963년에 대통령에 당선되었다.
Park Chung-hee, người lãnh đạo cuộc chính biến quân sự, đã đắc cử tổng thống
vào năm 1963.
• 진압 — đàn áp
억눌러 진정시키다
Đè nén, trấn áp để làm cho tình hình lắng xuống
• 정변 — chính biến
비합법적인 방식으로 일어나는 정치에서의 큰 변동
Biến động lớn trong chính trị xảy ra bằng phương thức phi hợp pháp
• 5·16 군사 정변 당시의 박정희(가운데)와 군인들 — Park Chung-hee (ở giữa) và
các quân nhân trong cuộc chính biến quân sự 5·16
•미리 표시해 놓은 투표 용지를 불태우는 공무원
Công chức đang đốt các phiếu bầu đã được đánh dấu sẵn.
Từ vựng:
초대 대통령 – tổng thống đầu tiên
무리한 – gượng ép, quá đáng
방법 – phương pháp, cách thức
헌법 – hiến pháp
바꾸다 – thay đổi, sửa đổi
오랫동안 – trong thời gian dài
권력 – quyền lực
유지하다 – duy trì
특히 – đặc biệt
1960년 – năm 1960
대대적인 – quy mô lớn
부정 선거 – bầu cử gian lận
저지르다 – gây ra, thực hiện (điều xấu)
3·15 부정 선거 – bầu cử gian lận 15/3
이에 – vì vậy, do đó
시민 – người dân
학생 – học sinh/sinh viên
전국적인 – trên toàn quốc
항의 – phản đối
시위 – biểu tình
벌이다 – tiến hành, tổ chức
4·19 혁명 – Cách mạng 19/4
진압하다 – đàn áp
과정 – quá trình
많은 – nhiều
사람들 – mọi người
희생되다 – hy sinh
결국 – cuối cùng
국민 – nhân dân
요구 – yêu cầu
받아들이다 – chấp nhận
대통령직 – chức tổng thống
물러나다 – từ chức, rút lui
장면 – Trương Miễn (Jang Myeon)
국무총리 – thủ tướng
중심 – trung tâm
정부 – chính phủ
세워지다 – được thành lập
못되어 – chưa đầy
박정희 – Park Chung-hee
비롯하다 – đứng đầu, bắt đầu từ
일부 – một bộ phận, một số
군인 – quân nhân
무력 – vũ lực
정권 – chính quyền
차지하다 – chiếm lấy
5·16 군사 정변 – chính biến quân sự 16/5
이끌다 – lãnh đạo, dẫn dắt
1963년 – năm 1963
당선되다 – đắc cử
공무원 – công chức
미리 – trước, sẵn
표시하다 – đánh dấu
투표 용지 – phiếu bầu
불태우다 – đốt cháy
2) 유신 체제의 성립과 민주주의 억압 - Sự
hình thành chế độ Yushin và sự đàn áp nền dân chủ
박정희 정부는 경제 발전을 위해 경제 개발 5개년 계획을 실시하였다.
Chính phủ Park Chung-hee đã thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm để phát
triển kinh tế.
이와 함께 한국의 풍부한 노동력을 이용하여 생산한 물건을 해외에 수출하였고 경부 고속 국도 등 고속도로를 개통하였으며, 포항 종합 제철소 등과 같은 경제 발전에 필요한 중요한 시설을 건설하였다.
Đồng thời, Hàn Quốc đã xuất khẩu ra nước ngoài các sản phẩm được sản xuất nhờ lực
lượng lao động dồi dào, khánh thành các tuyến cao tốc như đường cao tốc
Gyeongbu, và xây dựng những cơ sở quan trọng cần thiết cho phát triển kinh tế
như Tổ hợp luyện thép Pohang.
그러나 박정희 정부는 민주주의를 억압하였다.
Tuy nhiên, chính phủ Park Chung-hee đã đàn áp nền dân chủ.
박정희 대통령은 헌법을 바꾸어가며 대통령을 세 번까지 할 수 있도록 하였다.
Tổng thống Park Chung-hee đã sửa đổi hiến pháp để có thể làm tổng thống đến ba
lần.
특히 1972년에는 유신 헌법을 발표하여 대통령의 권한을 더욱 강화하였다.
Đặc biệt, năm 1972 ông công bố Hiến pháp Yushin, qua đó tăng cường hơn nữa quyền
hạn của tổng thống.
이를 유신 체제라고 한다.
Điều này được gọi là chế độ Yushin.
국민들은 대통령에게 권력을 집중시켜 놓은 유신 체제가 민주주의에 맞지 않다고 보고 유신 반대 운동을 펼쳤다.
Người dân cho rằng chế độ Yushin tập trung quyền lực vào tổng thống là không
phù hợp với dân chủ nên đã phát động phong trào phản đối Yushin.
박정희 정부는 이를 억압하였지만 부산, 마산을 비롯한 여러 지역에서 시민들이 정부에 반대하는 시위에 참여하였다.
Dù chính phủ Park Chung-hee đàn áp phong trào này, nhưng ở nhiều khu vực như
Busan, Masan… người dân vẫn tham gia các cuộc biểu tình phản đối chính phủ.
이러한 혼란 속에서 1979년 박정희 대통령이 사망하였고(10·26 사태) 유신 체제는 막을 내리게 되었다.
Trong bối cảnh hỗn loạn đó, năm 1979 Tổng thống Park Chung-hee qua đời (sự kiện
10·26) và chế độ Yushin đã đi đến hồi kết.
• 경부 고속 국도 개통(1970)
— Khánh thành đường cao tốc Gyeongbu (1970)
서울과 부산을 연결하는 대한민국 최초의 고속 도로가 개통된 것
Việc khánh thành tuyến đường cao tốc đầu tiên của Hàn Quốc, nối Seoul và Busan
• 유신 체제 — Thể
chế Duy Tân (Yushin)
1972년에 만들어진 유신 헌법에 의해 나라가 통치되었던 체제
Chế độ chính trị mà đất nước được cai trị theo Hiến pháp Duy Tân ban hành năm
1972
Từ vựng:
유신 체제 – chế độ
Yushin
성립 – sự hình thành, sự thiết lập
민주주의 – nền dân chủ
억압하다 – đàn áp
정부 – chính phủ
경제 발전 – phát triển kinh tế
경제 개발 5개년 계획 – kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm
실시하다 – thực hiện
이와 함께 – đồng thời
풍부하다 – dồi dào
노동력 – lực lượng lao động
이용하다 – sử dụng, tận dụng
생산하다 – sản xuất
물건 – hàng hóa, sản phẩm
해외 – hải ngoại, nước ngoài
수출하다 – xuất khẩu
경부 고속 국도 – đường cao tốc Gyeongbu
고속도로 – đường cao tốc
개통하다 – khánh thành, thông xe
포항 종합 제철소 – tổ hợp luyện thép Pohang
시설 – cơ sở, công trình
건설하다 – xây dựng
그러나 – tuy nhiên
대통령 – tổng thống
헌법 – hiến pháp
바꾸다 – thay đổi, sửa đổi
세 번까지 – đến ba lần
특히 – đặc biệt
발표하다 – công bố
권한 – quyền hạn
강화하다 – tăng cường
국민 – người dân
권력 – quyền lực
집중시키다 – tập trung (quyền lực)
맞다 – phù hợp
유신 반대 운동 – phong trào phản đối Yushin
펼치다 – triển khai, phát động
비롯하다 – bao gồm, kể cả
여러 지역 – nhiều khu vực
시민 – người dân (công dân)
반대하다 – phản đối
시위 – biểu tình
참여하다 – tham gia
혼란 – hỗn loạn
사망하다 – qua đời
10·26 사태 – sự kiện 10·26
막을 내리다 – khép lại, kết thúc
3) 알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích
오빠와 언니는 왜 총에 맞았나요? Anh/chị (những người đi trước) vì sao lại bị trúng đạn?
4·19 혁명이 일어났을 때 대학생, 중고등학생은 물론 초등학생들도 시위에 참여하였다.
Khi Cách mạng 4·19 nổ ra, không chỉ sinh viên đại học, học sinh trung học mà cả
học sinh tiểu học cũng tham gia biểu tình.
서울 수송초등학교 학생들 중 일부는 경찰이 쏜 총에 맞아 사망하기도 했다.
Trong số học sinh Trường Tiểu học Susong ở Seoul, có một số em đã bị trúng đạn
do cảnh sát bắn và thậm chí đã thiệt mạng.
이 학교에 다니던 강명희 학생은 사망한 친구들을 그리워하는 마음으로 다음과 같은 시를 지었다.
Nữ sinh Kang Myeong-hee (đang theo học tại trường này) đã viết bài thơ sau đây
với nỗi nhớ thương những người bạn đã qua đời.
잊을 수 없는 4월 19일 - Ngày 19 tháng 4 không thể nào quên
학교에서 파하는 길에 - Trên đường tan học từ trường
총알은 날아오고 - Đạn bay tới
피는 길을 덮는데 - Máu phủ kín con đường
외로이 남은 책가방 - Chiếc cặp sách còn lại cô đơn
무겁기도 하더군요 - Cũng nặng trĩu đến lạ
나는 알아요 우리는 알아요 - Em biết mà, chúng em biết mà
엄마 아빠 아무 말 안해도 - Dù mẹ và bố chẳng nói gì
오빠와 언니들이 - Anh và chị
왜 피를 흘렸는지 - Vì sao đã đổ máu
Từ vựng:
총 – súng
총에 맞다 – bị trúng đạn
혁명 – cách mạng
대학생 – sinh viên đại học
중고등학생 – học sinh trung học
초등학생 – học sinh tiểu học
시위 – biểu tình
참여하다 – tham gia
일어나다 – xảy ra / nổ ra
물론 – dĩ nhiên / không chỉ
초등학교 – trường tiểu học
일부 – một số / một phần
경찰 – cảnh sát
쏘다 – bắn
총알 – viên đạn
날아오다 – bay tới
사망하다 – tử vong / thiệt mạng
학교 – trường học
그리워하다 – nhớ thương
마음 – tấm lòng / tâm trạng
다음과 같다 – như sau
시 – bài thơ
짓다 – sáng tác (thơ/nhạc)
잊을 수 없다 – không thể quên
길 – con đường
피 – máu
덮다 – phủ kín
외로이 – cô đơn
남다 – còn lại
책가방 – cặp sách
무겁다 – nặng
하더군요 – (nhận ra) đúng là… / thấy
là…
우리 – chúng ta / chúng mình
아무 말 – lời nào
피를 흘리다 – đổ máu
📗2. 5·18 민주화 운동과 6월 민주 항쟁은 어떻게 전개되었을까? Phong trào Dân chủ hóa 5·18 và Cuộc
đấu tranh dân chủ Tháng 6 đã diễn ra như thế nào?
1) 5·18
민주화 운동 - Phong trào dân chủ hóa 5·18
10·26 사태 이후 국민들은 민주주의 실현에 대한 희망을 가졌다.
Sau sự kiện 10·26, người dân đã nuôi hy vọng về việc thực hiện nền dân chủ.
그러나 오히려 전두환, 노태우 등 일부 군인들이 정권을 장악하자 이에 반대하는 시위가 광주를 비롯한 전국 각지에서 일어났다.
Thế nhưng, khi một số quân nhân như Chun Doo-hwan, Roh Tae-woo… nắm quyền, các
cuộc biểu tình phản đối đã nổ ra khắp nơi trên toàn quốc, bắt đầu từ Gwangju.
당시 정권을 잡고 있던 군인들은 모든 정치 활동을 금지하며 시위를 강력하게 진압하였으며, 비상계엄을 전국으로 확대하였다.
Khi đó, chính quyền quân đội đã cấm mọi hoạt động chính trị, đàn áp mạnh tay
các cuộc biểu tình và mở rộng thiết quân luật khẩn cấp ra toàn quốc.
특히 1980년 5월 18일에 무장한 군인들을 광주에 보내 민주화 시위에 참가한 사람들을 잡아들이고 억압하였다.
Đặc biệt, ngày 18/5/1980, họ điều quân đội có vũ trang đến Gwangju để bắt bớ và
đàn áp những người tham gia biểu tình đòi dân chủ.
광주의 많은 학생과 시민들이 이에 저항하는 과정에서 죽거나 다쳤다.
Nhiều học sinh và người dân ở Gwangju đã chết hoặc bị thương trong quá trình chống
lại điều này.
이를 5·18 민주화 운동이라고 한다.
Sự kiện này được gọi là Phong trào dân chủ hóa 5·18.
이 운동은 이후 한국의 민주화 운동에 큰 영향을 주었다.
Phong trào này về sau đã có ảnh hưởng lớn đến các phong trào dân chủ hóa ở Hàn
Quốc.
▲ 서울역 앞 시위 - Cuộc biểu tình trước ga Seoul
1980년 5월, 민주화를 요구하는 시민과 학생들이 시위를 벌였다.
Tháng 5/1980, người dân và học sinh, sinh viên đã tổ chức biểu tình yêu cầu dân
chủ hóa.
• 장악 — nắm giữ,
thâu tóm
손 안에 잡아 쥐다. – Nắm chặt trong tay, kiểm
soát được.
• 비상계엄 — thiết
quân luật khẩn cấp
전쟁 또는 전쟁에 준하는 상태로 사회 질서가 극도로 어지러워진 지역을 군대가 통제할 것을 알리는 명령 – Mệnh lệnh cho quân đội kiểm
soát những khu vực mà trật tự xã hội bị rối loạn nghiêm trọng do chiến tranh hoặc
tình trạng tương đương chiến tranh.
• 5·18 민주화 운동 — phong
trào dân chủ hóa 5·18
시민과 학생들이 당시 광주광역시의 전라남도 도청 앞 광장을 가득 메웠다. – Người dân và học sinh,
sinh viên đã tập trung kín quảng trường trước Tòa thị chính tỉnh Jeolla Nam
(nay là thành phố Gwangju) vào thời điểm đó.
Từ vựng:
10·26 사태 – sự kiện 10·26
국민 – người dân
민주주의 – nền dân chủ
실현 – thực hiện, hiện thực hóa
희망 – hy vọng
전두환 – Chun Doo-hwan
노태우 – Roh Tae-woo
일부 – một bộ phận, một số
군인 – quân nhân, binh lính
정권 – chính quyền, chế độ cầm quyền
장악하다 – nắm giữ, thâu tóm
반대하다 – phản đối
시위 – biểu tình
광주 – Gwangju
비롯하다 – bắt đầu từ, kể từ
전국 – toàn quốc
각지 – các nơi, khắp nơi
일어나다 – xảy ra, bùng nổ
당시 – 당시, khi đó
정권을 잡다 – nắm chính quyền
정치 활동 – hoạt động chính trị
금지하다 – cấm
강력하게 – mạnh mẽ, quyết liệt
진압하다 – trấn áp, đàn áp
비상계엄 – thiết quân luật khẩn cấp
확대하다 – mở rộng
특히 – đặc biệt
무장한 – có vũ trang
보내다 – điều, gửi
민주화 – dân chủ hóa
참가하다 – tham gia
잡아들이고 – bắt giữ (lôi đi)
억압하다 – đàn áp
학생 – học sinh/sinh viên
시민 – 시민, người dân
저항하다 – chống lại, kháng cự
과정 – quá trình
죽다 – chết
다치다 – bị thương
영향 – ảnh hưởng
요구하다 – yêu cầu, đòi hỏi
벌이다 – tiến hành, tổ chức
서울역 – ga Seoul
2) 6월 민주 항쟁 - Tháng 6 – Phong trào đấu tranh dân chủ
1987년에 한 대학생이 경찰의 조사를 받다가 죽었다는 사실이 알려져 국민들은 크게 분노하였다.
Năm 1987, khi sự thật rằng một sinh viên đại học đã chết trong lúc bị cảnh sát
điều tra được biết đến, người dân đã vô cùng phẫn nộ.
더구나 전두환 정부가 다음 대통령을 간접 선거로 선출하겠다고 발표하자, 많은 시민과 학생들이 직접 선거를 요구하는 시위를 벌였다.
Hơn nữa, khi chính phủ Chun Doo-hwan tuyên bố sẽ bầu tổng thống tiếp theo bằng
bầu cử gián tiếp, rất nhiều người dân và học sinh, sinh viên đã tổ chức biểu
tình yêu cầu bầu cử trực tiếp.
정부의 진압에도 불구하고 민주화를 요구하는 시위는 전국적으로 확대되었다.
Bất chấp sự đàn áp của chính phủ, các cuộc biểu tình đòi dân chủ hóa đã lan rộng
trên toàn quốc.
결국 정부는 국민의 요구를 받아들인다는 선언(6·29 민주화 선언)을 발표하였다.
Cuối cùng, chính phủ đã công bố tuyên bố chấp nhận yêu cầu của người dân (Tuyên
bố Dân chủ hóa 6·29).
이에 따라 1987년 헌법 개정을 통해 국민의 직접 선거로 대통령을 선출하게 되었고 대통령의 임기는 7년에서 5년으로 줄어들었다.
Theo đó, thông qua việc sửa đổi Hiến pháp năm 1987, tổng thống được bầu bằng bầu
cử trực tiếp của nhân dân, và nhiệm kỳ tổng thống đã giảm từ 7 năm xuống còn 5
năm.
▲ 6월 민주 항쟁(1987) 당시 시위에 참여한 시민과 학생들
Người dân và học sinh, sinh
viên tham gia biểu tình trong Phong trào dân chủ Tháng 6 (1987)
• 6·29 민주화 선언 - Tuyên bố Dân chủ hóa 6·29
첫째, 대통령 직선제로 개헌하고 1988년 2월 평화적으로 정부를 이양한다.
Thứ nhất, sửa đổi Hiến pháp để thực hiện chế độ bầu cử tổng thống trực tiếp và
chuyển giao chính phủ một cách hòa bình vào tháng 2 năm 1988.
둘째, 대통령 선거법을 개정하여 자유로운 출마와 경쟁을 공개적으로 보장한다.
Thứ hai, sửa đổi Luật bầu cử tổng thống nhằm công khai bảo đảm quyền ứng cử tự
do và cạnh tranh công bằng.
셋째, 언론 관련 제도와 관행을 개선하고 언론의 자율성을 최대한 보장한다.
Thứ ba, cải thiện các chế độ và thông lệ liên quan đến báo chí, đồng thời bảo đảm
tối đa tính tự chủ của truyền thông.
Từ vựng:
민주 – dân chủ
항쟁 – đấu tranh (phong trào)
대학생 – sinh viên đại học
경찰 – cảnh sát
조사 – điều tra
죽다 – chết
사실 – sự thật
알려지다 – được biết đến
국민 – người dân, quốc dân
크게 – rất, lớn, mạnh mẽ
분노하다 – phẫn nộ
전두환 – Chun Doo-hwan
정부 – chính phủ대통령 – tổng thống
간접 선거 – bầu cử gián tiếp
선출하다 – bầu ra, tuyển chọn
발표하다 – công bố
시민 – người dân
학생 – học sinh/sinh viên
직접 선거 – bầu cử trực tiếp
요구하다 – yêu cầu
시위 – biểu tình
벌이다 – tiến hành, tổ chức
진압 – đàn áp, trấn áp
불구하고 – mặc dù, bất chấp
민주화 – dân chủ hóa
전국적으로 – trên toàn quốc
확대되다 – lan rộng, mở rộng
결국 – cuối cùng
선언 – tuyên bố
민주화 선언 – tuyên bố dân chủ hóa
헌법 – hiến pháp
개정 – sửa đổi
통해 – thông qua
임기 – nhiệm kỳ
줄어들다 – giảm xuống
참여하다 – tham gia
3) 알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích
5·18 민주화 운동을 기록한 여고생의 일기 - 5·18 phong trào dân chủ được ghi lại trong nhật ký của một nữ sinh trung học
5·18 민주화 운동 당시 광주여자고등학교에 다니던 주소연 학생은 광주에서 벌어진 군인들의 무자비한 시위 진압과 이에 맞서 시민들이 총을 들 수밖에 없었던 이유를 일기로 남겼다.
Vào thời điểm phong trào dân chủ 5·18, nữ sinh Joo So-yeon đang học ở Trường
THPT Nữ sinh Gwangju đã ghi lại trong nhật ký việc quân đội đàn áp biểu tình một
cách tàn bạo ở Gwangju, cũng như lý do vì sao người dân buộc phải cầm súng để
chống lại.
이 같은 생생한 일기를 포함하여 시민들이 작성한 선언문, 기자들의 취재 수첩, 시민들의 증언, 피해자들의 병원 치료 기록, 각종 사진 자료 등 5·18 민주화 운동과 관련된 많은 기록물이 그 가치를 인정받아 유네스코 세계 기록 유산에 등재되었다.
Những tư liệu ghi chép liên quan đến phong trào dân chủ 5·18 như nhật ký chân
thực này, các bản tuyên bố do người dân viết, sổ tay tác nghiệp của phóng viên,
lời chứng của người dân, hồ sơ điều trị tại bệnh viện của nạn nhân, nhiều loại
tư liệu ảnh… đã được công nhận giá trị và được ghi danh vào Di sản Tư liệu Thế
giới của UNESCO.
Từ vựng:
민주화 운동 – phong trào dân
chủ
기록하다 – ghi lại
여고생 – nữ sinh trung học
일기 – nhật ký
당시 – 당시, vào thời điểm đó
광주여자고등학교 – Trường THPT Nữ sinh Gwangju
벌어지다 – xảy ra
군인 – quân nhân/ binh lính
무자비하다 – tàn nhẫn, không nương tay
시위 – biểu tình
진압 – đàn áp, trấn áp
이에 맞서 – đối mặt và chống lại việc đó
시민 – người dân
총 – súng
들다 – cầm, mang (vũ khí)
수밖에 없다 – không còn cách nào khác ngoài…
이유 – lý do
남기다 – để lại, ghi lại
생생하다 – sống động, chân thực
포함하다 – bao gồm
작성하다 – soạn/ viết ra
선언문 – bản tuyên bố
기자 – phóng viên
취재 수첩 – sổ tay tác nghiệp (ghi chép phỏng vấn/đưa
tin)
증언 – lời chứng, lời khai
피해자 – nạn nhân
병원 – bệnh viện
치료 – điều trị
기록 – hồ sơ/ ghi chép
각종 – các loại, đủ loại
사진 자료 – tư liệu ảnh
관련되다 – liên quan
기록물 – tư liệu/ hồ sơ lưu trữ
가치 – giá trị
인정받다 – được công nhận
유네스코 – UNESCO
세계 기록 유산 – Di sản Tư liệu
Thế giới
등재되다 – được ghi danh/ được đăng ký (vào danh mục)
▲주소연 학생의 일기 - Nhật ký của học sinh Joo So-yeon
“우리는 민주화를 하자는 것이다. 민주화를 위해 싸운 민주 인사(사람)를 구속시키다니 이 원통한 일이 어디 있는가? 소위 민주주의란 나라가 민주 인사를 죽이다니, 이 같은 일이 세계에 또 어디 있단 말인가?”라고 쓰여 있다.
“Chúng ta đang đấu tranh cho dân chủ. Vậy mà lại bắt giam những nhân sĩ (những
con người) dân chủ đã chiến đấu vì dân chủ, thử hỏi còn nỗi oan ức nào hơn thế?
Một đất nước tự xưng là dân chủ mà lại giết hại những nhân sĩ dân chủ, trên thế
giới này còn có chuyện nào như vậy nữa không?”
Từ vựng:
민주화 – dân
chủ hóa
싸우다 – đấu tranh
민주 인사 – nhân sĩ dân chủ
구속시키다 – bắt giam
원통하다 – uất ức, oan ức
소위 – cái gọi là
민주주의 – dân chủ
죽이다 – giết hại
세계 – thế giới
쓰여 있다 – được viết (ra)
일기 – nhật ký
📗주요 내용정리 - Tóm tắt nội dung chính
1) 4·19
혁명과 유신 반대 운동은 어떻게 전개되었을까? Cuộc Cách mạng 4·19 và phong trào
phản đối chế độ Yushin đã diễn ra như thế nào?
• 1960년 이승만 정부의 부정 선거에 맞서 ( ) 이 발생하였다.
Năm 1960, để phản đối cuộc bầu cử gian lận của chính quyền Lý Thừa Vãn, ( )
đã xảy ra.
Đáp án: 4·19
혁명 — Cách mạng 19/4
• 1961년 박정희를 비롯한 일부 군인들이 무력으로 ( )
을 일으켜 정권을 차지하였다.
Năm 1961, một số quân nhân đứng đầu là Park Chung-hee đã dùng vũ lực tiến hành
( ) và nắm quyền.
Đáp án: 5·16
군사 정변 — Cuộc đảo chính quân sự
16/5
• 1972년 대통령의 권한을 크게 강화해 놓은 ( ) 체제가 만들어졌지만, 1979년 박정희 대통령이 사망하면서 이 체제는 막을 내리게 되었다.
Năm 1972, chế độ ( ) với quyền hạn của tổng thống được tăng cường mạnh mẽ đã
được thiết lập, nhưng đến năm 1979, khi Tổng thống Park Chung-hee qua đời, chế
độ này đã chấm dứt.
Đáp án: 유신 — Chế độ Yushin
2) 5·18
민주화 운동과 6월 민주 항쟁은 어떻게 전개되었을까? Phong trào Dân chủ hóa 5·18 và Cuộc
đấu tranh Dân chủ Tháng 6 đã diễn ra như thế nào?
1980년 5월 18일, 무장한 군인들이 광주의 민주화 시위를 진압하자 광주의 학생과 시민들은 이에 저항하였다. 그 과정에서 큰 희생이 있었는데 이를 ( )이라고 한다.
Ngày 18 tháng 5 năm 1980, khi các binh lính có vũ trang đàn áp các cuộc biểu
tình dân chủ ở Gwangju, học sinh và người dân Gwangju đã đứng lên chống lại.
Trong quá trình đó đã có nhiều hy sinh lớn, sự kiện này được gọi là ( ).
Đáp án: 5·18
민주화 운동 — Phong trào dân chủ 18/5
1987년 6월 민주 항쟁의 결과 당시 정부는 시민과 학생의 요구를 받아들이는 ( )을 발표하였다.
Kết quả của Cuộc đấu tranh Dân chủ Tháng 6 năm 1987 là chính phủ lúc bấy giờ đã
công bố ( ) chấp nhận các yêu cầu của người dân và học sinh.
Đáp án: 6·29
민주화 선언 — Tuyên bố dân chủ 29/6
📗이야기 나누기 - Cùng trò chuyện
국민의 대표를 뽑는 헌법의 개정 - Sửa đổi Hiến pháp để bầu ra người
đại diện của nhân dân
1987년 6월 민주 항쟁의 결과 다음과 같이 헌법이 바뀌었다.
Kết quả của Cuộc đấu tranh dân chủ Tháng Sáu năm 1987, Hiến pháp đã được thay đổi
như sau.
이 내용은 현재까지 이어지고 있다. Những nội dung này vẫn được duy trì
cho đến ngày nay.
•1980년 헌법 - Hiến pháp năm 1980
제39조 ① 대통령은 대통령 선거인단에서 무기명 투표로 선거한다.
Điều 39, khoản 1: Tổng thống được bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín trong đoàn đại
cử tri.
제45조 대통령의 임기는 7년으로 하며, 중임할 수 없다.
Điều 45: Nhiệm kỳ của Tổng thống là 7 năm và không được tái cử.
•1987년 헌법(현행 헌법) - Hiến pháp năm 1987 (Hiến pháp hiện hành)
제67조 ① 대통령은 국민의 보통·평등·직접·비밀선거에 의하여 선출한다.
Điều 67, khoản 1: Tổng thống được bầu thông qua bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực
tiếp và bỏ phiếu kín của nhân dân.
제70조 대통령의 임기는 5년으로 하며, 중임할 수 없다.
Điều 70: Nhiệm kỳ của Tổng thống là 5 năm và không được tái cử.
Từ vựng:
국민 – nhân
dân
대표 – đại diện
뽑다 – bầu chọn
헌법 – hiến pháp
개정 – sửa đổi
6월 민주 항쟁 – phong trào dân chủ tháng 6
결과 – kết quả
다음과 같이 – như sau
바뀌다 – thay đổi
내용 – nội dung
현재까지 – cho đến hiện nay
이어지다 – tiếp tục
1980년 헌법 – hiến pháp năm 1980
현행 헌법 – hiến pháp hiện hành
대통령 선거인단 – đoàn đại cử tri
무기명 투표 – bỏ phiếu kín
선거하다 – bầu cử
국민의 – của nhân dân
보통 – phổ thông
평등 – bình đẳng
직접 – trực tiếp
비밀선거 – bầu cử bỏ phiếu kín
선출하다 – tuyển chọn, bầu ra
임기 – nhiệm kỳ
중임할 수 없다 – không được tái cử
★★ 헌법의 어떤 내용이 바뀌었는지 찾아보고 이러한 변화는 민주주의 발전에 어떤 영향을 줄 것으로 생각되는지 이야기해 봅시다. 또한 한국이 자신의 고향 나라에서 나라의 정치 지도자를 뽑는 방식과 어떤 점이 같고 다른지 이야기해 봅시다.
Hãy tìm hiểu những nội dung nào của hiến pháp đã thay đổi và thảo luận xem những
thay đổi này sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của nền dân chủ. Đồng
thời, hãy nói xem cách Hàn Quốc bầu chọn lãnh đạo chính trị có điểm gì giống và
khác so với quê hương của bạn.
Bài viết tham khảo:
1987년 헌법 개정으로 대통령을 국민이 직접 선출하게 되었다.
Nhờ sửa đổi hiến pháp năm 1987, tổng thống được bầu trực tiếp bởi nhân dân.
이 변화는 국민의 정치 참여를 확대하고 민주주의를 강화하는 계기가 되었다.
Sự thay đổi này đã mở rộng sự tham gia chính trị của người dân và củng cố nền
dân chủ.
한국에서는 보통·평등·직접·비밀 선거 원칙에 따라 대통령을 선출한다.
Tại Hàn Quốc, tổng thống được bầu theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp
và bỏ phiếu kín.
이 점은 제 고향 나라와 비슷하지만, 선거 제도와 임기에는 차이가 있다.
Điểm này tương tự với quê hương tôi, nhưng vẫn có sự khác biệt về chế độ bầu cử
và nhiệm kỳ.
Từ vựng:
헌법 – hiến
pháp
개정 – sửa đổi
대통령 – tổng thống
국민 – nhân dân
직접 선출 – bầu trực tiếp
정치 참여 – tham gia chính trị
확대하다 – mở rộng
민주주의 – dân chủ
강화하다 – củng cố
보통 선거 – bầu cử phổ thông
평등 선거 – bầu cử bình đẳng
직접 선거 – bầu cử trực tiếp
비밀 선거 – bỏ phiếu kín
원칙 – nguyên tắc
방식 – phương thức
고향 나라 – quê hương
선거 제도 – chế độ bầu cử
임기 – nhiệm kỳ
👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 5(30h):
- Dịch song ngữ Hàn Việt sách hội nhập xã hội KIIP 5(30h) – Bài 6: 6·25 전쟁과 남북 관계(Chiến tranh 6·25 và quan hệ Nam – Bắc Triều Tiên) tại đây.👈
- Dịch song ngữ Hàn Việt sách hội nhập xã hội KIIP 5(30h) – Bài 8: 사회 변동(Biến đổi xã hội) tại đây.👈
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 🚀