| Sách hội nhập xã hội KIIP-5(30h)-Bài 6: 6·25 전쟁과 남북 관계 — Chiến tranh 6·25 và quan hệ Nam – Bắc Triều Tiên - Song ngữ Hàn Việt. |
Bài 6. 6·25 전쟁과 남북 관계 — Chiến tranh 6·25 và quan hệ Nam
– Bắc Triều Tiên
📗생각해 봅시다 - Hãy cùng suy nghĩ nhé!
다음은 이산가족의 날 국가기념일 지정 기념 전시 포스터입니다.
Dưới đây là áp phích triển lãm kỷ niệm việc chỉ định Ngày Gia đình ly tán là
ngày kỷ niệm cấp quốc gia.
① 이산가족은 왜 생겼을까요? Vì sao gia đình ly tán lại xuất hiện?
Trả lời:
6·25 전쟁과 남북 분단으로 인해 많은 가족들이 남과 북으로 헤어지게 되었습니다.
Do Chiến tranh 6·25 và sự chia cắt Nam – Bắc, nhiều gia đình đã bị ly tán, mỗi
người ở một miền.
② 이산가족의 날을 국가기념일로 지정하게 된 배경은 무엇일까요? Bối cảnh dẫn đến việc chỉ định Ngày Gia đình ly tán là ngày
kỷ niệm cấp quốc gia là gì?
Trả lời:
이산가족의 아픔을 기억하고 남북 간의 화해와 평화를 기원하기 위해 국가기념일로 지정하였습니다.
Để ghi nhớ nỗi đau của các gia đình ly tán và cầu mong hòa giải, hòa bình giữa
Nam và Bắc, ngày này đã được chỉ định là ngày kỷ niệm cấp quốc gia.
Từ vựng:
이산가족 – gia đình ly tán
생기다 – phát sinh, xuất hiện
6·25 전쟁 – Chiến tranh 6·25
남북 – Nam và Bắc
분단 – sự chia cắt
가족 – gia đình
헤어지다 – ly tán, chia lìa
이산가족의 날 – Ngày Gia đình ly tán
국가기념일 – ngày kỷ niệm cấp quốc gia
지정하다 – chỉ định
배경 – bối cảnh
아픔 – nỗi đau
기억하다 – ghi nhớ
남북 간 – giữa Nam và Bắc
화해 – hòa giải
평화 – hòa bình
기원하다 – cầu mong
📗학습목표 - Mục tiêu học tập
1) 6·25
전쟁의 전개 과정을 설명할 수 있다.
Có thể giải thích quá trình diễn biến của Chiến tranh 6·25.
2) 정전 협정 이후 남북 관계의 변화 과정을 설명할 수 있다.
Có thể giải thích quá trình thay đổi của quan hệ Nam – Bắc sau Hiệp định đình
chiến.
📗관련 단원 확인하기 — Kiểm tra đơn vị liên quan
영역 - Lĩnh vực
심화 - Nâng cao
정치 - Chính trị
제목 - Tiêu đề
12. 남북 통일을 위한 노력 - Nỗ lực vì sự thống nhất Nam – Bắc
관련 내용 - Nội dung liên quan
남북 통일의 필요성과 통일을 위한 노력 방안
Sự cần thiết của thống nhất Nam – Bắc và các biện pháp, nỗ lực hướng tới thống
nhất
📗1. 6·25 전쟁은 어떻게 시작되고 전개되었을까? Chiến tranh 6·25 đã bắt đầu và diễn
biến như thế nào?
1) 북한군의 남침(남쪽을 침략함) - Quân đội Bắc Hàn tiến xuống phía Nam
(xâm lược miền Nam)
1950년 6월 25일 새벽, 북한군이 남한을 기습침략함으로써 6·25 전쟁이 시작되었다.
Rạng sáng ngày 25 tháng 6 năm 1950, Chiến tranh 6·25 bắt đầu khi quân đội Bắc
Hàn bất ngờ tấn công xâm lược Nam Hàn.
북한군은 3일 만에 서울을 점령하였고 대한민국 정부는 부산으로 내려갔다.
Chỉ trong 3 ngày, quân đội Bắc Hàn đã chiếm Seoul và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc
đã rút xuống Busan.
유엔(UN)은 북한의 공격을 침략으로 규정하고 대한민국을 돕기 위해 유엔군을 보냈다.
Liên Hợp Quốc (UN) quy định cuộc tấn công của Bắc Hàn là hành vi xâm lược và đã
cử quân Liên Hợp Quốc để giúp Đại Hàn Dân Quốc.
낙동강 근처까지 밀렸던 국군과 유엔군은 인천 상륙 작전을 통해 전쟁의 분위기를 바꾸었다.
Quân đội Hàn Quốc và quân Liên Hợp Quốc từng bị đẩy lùi đến gần sông Nakdong đã
thay đổi cục diện chiến tranh thông qua chiến dịch đổ bộ Incheon.
이후 서울을 되찾고 38도선을 넘어 북한의 압록강까지 올라갔다.
Sau đó, họ giành lại Seoul, vượt qua vĩ tuyến 38 và tiến lên tới sông Áp Lục của
Bắc Hàn.
당시 중국은 대규모의 군대를 보내 북한군과 함께 반격하였고 국군과 유엔군은 후퇴하였다.
Khi đó Trung Quốc đã điều một lực lượng quân sự quy mô lớn, cùng với quân Bắc
Hàn phản công, khiến quân đội Hàn Quốc và quân Liên Hợp Quốc phải rút lui.
결국 1951년 1월 4일에 국군과 유엔군은 서울을 다시 빼앗겼다(1·4 후퇴).
Cuối cùng, vào ngày 4 tháng 1 năm 1951, quân đội Hàn Quốc và quân Liên Hợp Quốc
đã mất lại Seoul (Cuộc rút lui 1·4).
•인천 상륙 작전의 전개(1950.9.15)
Diễn biến của chiến dịch đổ bộ Incheon (15/9/1950)
Từ vựng:
북한군 – quân đội Bắc Hàn
남침 – tiến xuống phía Nam
남쪽 – phía nam
침략하다 – xâm lược
새벽 – rạng sáng
남한 – Nam Hàn
기습침략하다 – tấn công bất ngờ, xâm lược
bất ngờ
6·25 전쟁 – Chiến tranh 6·25
시작되다 – bắt đầu
서울 – Seoul
점령하다 – chiếm đóng
대한민국 정부 – Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc
부산 – Busan
내려가다 – rút xuống, đi xuống
유엔(UN) – Liên Hợp Quốc
공격 – cuộc tấn công
규정하다 – quy định, xác định
돕다 – giúp đỡ
유엔군 – quân Liên Hợp Quốc
보내다 – cử, gửi
낙동강 – sông Nakdong
근처 – gần, khu vực lân cận
까지 – đến tận
밀리다 – bị đẩy lùi
국군 – quân đội Hàn Quốc
인천 – Incheon
상륙 작전 – chiến dịch đổ bộ
통해 – thông qua
전쟁 – chiến tranh
분위기 – cục diện, tình thế
바꾸다 – thay đổi
되찾다 – giành lại
넘다 – vượt qua
압록강 – sông Áp Lục
올라가다 – tiến lên
당시 – khi đó
중국 – Trung Quốc
대규모 – quy mô lớn
군대 – quân đội
반격하다 – phản công
후퇴하다 – rút lui
결국 – cuối cùng
빼앗기다 – bị cướp mất, bị mất lại
1·4 후퇴 – cuộc rút lui 1·4
전개 – diễn biến
2) 정전 협정의 체결 - Việc
ký kết Hiệp định đình chiến
국군과 유엔군은 반격을 통해 서울을 다시 찾았고 38도선 근처에서 북한군과 치열한 전투를 계속하였다.
Quân đội Hàn Quốc và quân Liên Hợp Quốc đã phản công để giành lại Seoul, đồng
thời tiếp tục các trận chiến ác liệt với quân Bắc Hàn gần vĩ tuyến 38.
전쟁이 길어지면서 양측의 피해가 커지자 전쟁을 멈출 것을 논의하는 정전 협상이 시작되었다.
Khi chiến tranh kéo dài và thiệt hại của hai bên tăng lên, các cuộc đàm phán
đình chiến nhằm bàn việc dừng chiến tranh đã bắt đầu.
협상이 진행되는 동안에도 남한과 북한은 조금의 땅이라도 더 차지하기 위해 싸웠고 수많은 사람들이 목숨을 잃었다.
Ngay cả trong thời gian đàm phán diễn ra, Nam Hàn và Bắc Hàn vẫn chiến đấu để
chiếm thêm dù chỉ một ít đất, và rất nhiều người đã mất mạng.
결국 1953년 7월 27일 판문점에서 정전 협정이 체결되면서 약 3년 만에 전쟁을 멈추었다.
Cuối cùng, ngày 27 tháng 7 năm 1953 tại Panmunjeom, hiệp định đình chiến được
ký kết và chiến tranh đã dừng lại sau khoảng 3 năm.
이후 한국과 북한은 휴전선을 경계로 분단이 이어지고 있다.
Sau đó, Hàn Quốc và Bắc Hàn vẫn tiếp tục bị chia cắt dựa trên ranh giới là đường
ranh đình chiến.
Từ vựng:
정전 – đình chiến
협정 – hiệp định
체결 – ký kết
국군 – quân đội Hàn Quốc
유엔군 – quân Liên Hợp Quốc
반격 – phản công
통해 – thông qua
찾다 – giành lại, tìm lại
근처 – gần, khu vực lân cận
북한군 – quân Bắc Hàn
치열하다 – ác liệt
전투 – trận chiến
계속하다 – tiếp tục
전쟁 – chiến tranh
길어지다 – kéo dài
양측 – hai bên
피해 – thiệt hại
커지다 – tăng lên, trở nên lớn hơn
멈추다 – dừng lại
논의하다 – thảo luận
정전 협상 – đàm phán đình chiến
시작되다 – bắt đầu
진행되다 – được tiến hành, diễn ra
남한 – Nam Hàn
북한 – Bắc Hàn
땅 – đất đai, lãnh thổ
차지하다 – chiếm, giành lấy
싸우다 – chiến đấu
수많은 – vô số, rất nhiều
사람들 – người (số nhiều)
목숨 – mạng sống
잃다 – mất
결국 – cuối cùng
휴전선 – đường ranh đình chiến
경계 – ranh giới
분단 – sự chia cắt
이어지다 – tiếp tục kéo dài
3) 알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích
6·25 전쟁과 관련된 음식은 무엇일까? Những món ăn liên quan đến Chiến
tranh 6·25 là gì?
6·25 전쟁 이후 미군이 머물렀던 지역을 중심으로 부대찌개라는 음식이 생겨났다.
Sau Chiến tranh 6·25, món ăn gọi là budae-jjigae (canh hầm quân đội) đã xuất hiện
chủ yếu ở những khu vực nơi quân đội Mỹ từng đóng quân.
이 음식은 미군 부대 근처에서 만든다고 하여 부대찌개라고 불렀다.
Vì món này được làm gần các doanh trại quân đội Mỹ nên người ta gọi là
budae-jjigae.
부대찌개는 전쟁 후에 먹을거리가 부족해진 사람들이 미군이 먹는 햄, 소시지, 고기 등을 가져다 김치를 넣고 끓여 먹었던 데서 유래하였다.
Budae-jjigae bắt nguồn từ việc sau chiến tranh, khi đồ ăn khan hiếm, người dân
mang ham, xúc xích, thịt… mà lính Mỹ ăn, cho thêm kimchi rồi nấu sôi để ăn.
한편, 6·25 전쟁 때 북한에서 내려온 피란민(전쟁 등과 같은 난리를 피해 떠난 사람)들은 냉면을 먹고 싶어 했지만, 냉면의 재료인 메밀을 구하기 어려웠다.
Trong khi đó, những người tị nạn từ Bắc Hàn xuống trong thời Chiến tranh 6·25
(những người rời đi để tránh loạn lạc như chiến tranh) muốn ăn mì lạnh, nhưng rất
khó kiếm kiều mạch là nguyên liệu của mì lạnh.
그래서 밀가루에 감자가루를 섞어서 냉면의 면발과 비슷하게 만든 면을 뽑아 먹었는데, 이를 밀면이라고 불렀다.
Vì vậy, họ trộn bột mì với bột khoai tây, kéo sợi mì làm giống sợi mì lạnh rồi
ăn, và gọi đó là milmyeon (mì lúa mì).
Từ vựng:
관련되다 – liên quan
음식 – món ăn
무엇일까 – là gì nhỉ / là gì vậy
미군 – quân đội Mỹ
머무르다 – đóng quân, ở lại
지역 – khu vực
중심으로 – lấy làm trung tâm, chủ yếu
ở
부대찌개 – budae-jjigae (canh hầm
quân đội)
생겨나다 – xuất hiện
부대 – doanh trại/quân đội
근처 – gần, khu vực lân cận
만들다 – làm, chế biến
전쟁 후 – sau chiến tranh
먹을거리 – đồ ăn, cái ăn
부족해지다 – trở nên thiếu thốn
사람들 – mọi người
햄 – ham
소시지 – xúc xích
고기 – thịt
가져다 – mang đến
김치 – kimchi
끓이다 – đun sôi, nấu sôi
~데서 유래하다 – bắt nguồn từ
한편 – trong khi đó
내려오다 – đi xuống (từ Bắc xuống
Nam)
피란민 – người tị nạn
난리 – loạn lạc
피하다 – tránh
떠나다 – rời đi
냉면 – mì lạnh
재료 – nguyên liệu
메밀 – kiều mạch
구하다 – kiếm, tìm mua
밀가루 – bột mì
감자가루 – bột khoai tây
섞다 – trộn
면발 – sợi mì
비슷하다 – giống
만들다 – làm
면 – mì (sợi mì)
뽑다 – kéo sợi/làm sợi
밀면 – milmyeon (mì lúa mì)
📗2. 정전 협정 이후 남북의 관계는 어떻게 변화하였을까? Sau Hiệp định đình chiến, quan hệ
giữa Nam và Bắc đã thay đổi như thế nào?
1) 남북 대화를 위한 노력 - Nỗ lực cho đối thoại Nam – Bắc
1960년대 말 이후 세계적으로 평화를 원하는 분위기가 많아지면서 남북 관계에도 긍정적인 변화가 나타났다.
Từ cuối những năm 1960, khi bầu không khí mong muốn hòa bình trên thế giới gia
tăng, quan hệ Nam – Bắc cũng xuất hiện những thay đổi tích cực.
1972년 7월 4일에는 남북한이 통일에 대한 원칙(자주, 평화, 민족 대단결)에 합의하는 공동 성명을 발표하였다.
Ngày 4/7/1972, Nam và Bắc đã công bố tuyên bố chung, thống nhất về các nguyên tắc
thống nhất (tự chủ, hòa bình, đại đoàn kết dân tộc).
그러나 북한의 회담 중단 선언으로 남북 대화는 오래가지 못하였다.
Tuy nhiên, do phía Bắc Hàn tuyên bố ngừng đàm phán, đối thoại Nam – Bắc đã
không kéo dài lâu.
노태우 대통령 시기에 남북 대화가 다시 이어졌고 1991년에는 남북한이 유엔에 동시 가입하였다.
Trong thời Tổng thống Roh Tae-woo, đối thoại Nam – Bắc được nối lại, và đến năm
1991 thì Nam và Bắc cùng gia nhập Liên Hợp Quốc.
또한 서로의 체제를 인정하고 침략하지 않을 것을 약속하는 남북 기본 합의서를 발표하였으며, 한반도에 핵무기가 없도록 하자는 선언도 하였다.
Ngoài ra, hai bên đã công bố Thỏa thuận cơ bản Nam–Bắc, hứa công nhận thể chế của
nhau và không xâm lược, đồng thời cũng đưa ra tuyên bố nhằm hướng tới việc
không có vũ khí hạt nhân trên bán đảo Triều Tiên.
그러나 북한의 핵 개발 의혹이 제기되면서 남북 관계는 악화되었다.
Tuy nhiên, khi xuất hiện nghi ngờ về việc Bắc Hàn phát triển hạt nhân, quan hệ
Nam – Bắc đã xấu đi.
Từ vựng:
남북 – Nam Bắc
대화 – đối thoại
노력 – nỗ lực
세계적으로 – trên toàn thế giới
평화 – hòa bình
원하다 – mong muốn
분위기 – bầu không khí
많아지다 – gia tăng
남북 관계 – quan hệ Nam–Bắc
긍정적 – tích cực
변화 – thay đổi
나타나다 – xuất hiện
남북한 – Nam và Bắc Hàn
통일 – thống nhất
원칙 – nguyên tắc
자주 – tự chủ
민족 – dân tộc
대단결 – đại đoàn kết
합의하다 – đạt thỏa thuận
공동 성명 – tuyên bố chung
발표하다 – công bố
북한 – Bắc Hàn
회담 – hội đàm, đàm phán
중단 – đình chỉ, ngừng
선언 – tuyên bố
오래가지 못하다 – không kéo dài lâu
노태우 – Roh Tae-woo
대통령 – tổng thống
시기 – thời kỳ
이어지다 – được nối lại, tiếp tục
유엔 – Liên Hợp Quốc (UN)
동시 – đồng thời
가입하다 – gia nhập
서로 – lẫn nhau
체제 – thể chế
인정하다 – công nhận
침략하다 – xâm lược
약속하다 – hứa, cam kết
남북 기본 합의서 – Thỏa thuận cơ bản Nam–Bắc
한반도 – bán đảo Triều Tiên
핵무기 – vũ khí hạt nhân
없도록 하다 – làm cho không có, nhằm loại
bỏ
선언하다 – tuyên bố
핵 개발 – phát triển hạt nhân
의혹 – nghi ngờ
제기되다 – được nêu ra, bị đặt ra
악화되다 – xấu đi, trở nên căng thẳng
hơn
•7·4 남북 공동 성명 발표 모습(1972)
Hình ảnh công bố Tuyên bố chung Nam–Bắc 4/7 (1972)
•7·4 남북 공동 성명의 주요 내용
Nội dung chính của Tuyên bố chung Nam – Bắc 4/7
첫째, 통일은 다른 나라에 의존하거나 다른 나라의 간섭 없이 자주적으로 해결한다.
Thứ nhất, việc thống nhất được giải quyết một cách tự chủ, không phụ thuộc hay
bị can thiệp bởi quốc gia khác.
둘째, 통일은 상대방에게 무력을 쓰지 않고 평화적으로 실현한다.
Thứ hai, việc thống nhất được thực hiện một cách hòa bình, không sử dụng vũ lực
đối với bên kia.
셋째, 사상과 이념, 제도의 차이를 넘어 하나의 민족으로서 대단결을 위해 노력한다.
Thứ ba, vượt qua sự khác biệt về tư tưởng, ý thức hệ và chế độ để nỗ lực đại
đoàn kết như một dân tộc thống nhất.
Từ vựng:
통일 – thống
nhất
남북 – Nam và Bắc
공동 성명 – tuyên bố chung
주요 내용 – nội dung chính
의존하다 – phụ thuộc
간섭 – sự can thiệp
없이 – không có
자주적으로 – một cách tự chủ
해결하다 – giải quyết
상대방 – đối phương
무력 – vũ lực
쓰다 – sử dụng
평화적으로 – một cách hòa bình
실현하다 – thực hiện
사상 – tư tưởng
이념 – ý thức hệ
제도 – chế độ
차이 – sự khác biệt
넘다 – vượt qua
민족 – dân tộc
대단결 – đại đoàn kết
노력하다 – nỗ lực
2) 남북 정상 회담이 열리다 - Hội nghị thượng đỉnh Nam – Bắc được tổ
chức
‘햇볕 정책’을 내세운 김대중 정부 시기인 1998년 금강산 관광이 시작되었고, 2000년에는 남북 분단 이후 처음으로 평양에서 남북 정상 회담이 개최되었다.
Trong thời kỳ chính quyền Kim Dae-jung với “Chính sách Ánh dương”, năm 1998
chương trình du lịch núi Geumgang bắt đầu, và đến năm 2000, lần đầu tiên kể từ
khi Nam – Bắc bị chia cắt, hội nghị thượng đỉnh Nam – Bắc đã được tổ chức tại
Bình Nhưỡng.
김대중 대통령과 북한의 김정일 국방 위원장은 6·15 남북 공동 선언을 통해 경제 교류를 늘리고 이산가족 상봉 행사를 여는 등 남북 관계를 크게 개선하였다.
Tổng thống Kim Dae-jung và Chủ tịch Ủy ban Quốc phòng Kim Jong-il của Bắc Hàn
đã cải thiện mạnh mẽ quan hệ Nam – Bắc, như tăng cường giao lưu kinh tế và tổ
chức các sự kiện đoàn tụ gia đình ly tán thông qua Tuyên bố chung Nam–Bắc 6·15.
2007년에는 노무현 대통령과 김정일 국방 위원장이 만나 두 번째 남북 정상 회담을 열었다.
Năm 2007, Tổng thống Roh Moo-hyun và Chủ tịch Ủy ban Quốc phòng Kim Jong-il đã
gặp nhau và tổ chức hội nghị thượng đỉnh Nam – Bắc lần thứ hai.
이 회담에서는 10·4 남북 공동 선언을 통해 남북의 평화를 지향하고 경제적 교류와 협력을 늘리기로 했다.
Tại hội nghị này, thông qua Tuyên bố chung Nam–Bắc 10·4, hai bên hướng tới hòa
bình trên bán đảo và quyết định tăng cường giao lưu, hợp tác kinh tế.
그러나 북한의 핵 실험 등을 계기로 남북 관계는 다시 위기를 맞게 되었다.
Tuy nhiên, do các sự kiện như việc Bắc Hàn thử hạt nhân, quan hệ Nam – Bắc lại
rơi vào khủng hoảng.
문재인 대통령은 2018년 평창 동계 올림픽을 계기로 남북 화해와 협력의 분위기를 조성하면서 북한의 김정은 국무 위원장과 여러 차례 남북 정상 회담을 가졌다.
Tổng thống Moon Jae-in đã nhân dịp Thế vận hội Mùa đông PyeongChang 2018 tạo bầu
không khí hòa giải và hợp tác Nam – Bắc, đồng thời đã có nhiều lần hội nghị thượng
đỉnh Nam – Bắc với Chủ tịch Ủy ban Quốc vụ Kim Jong-un của Bắc Hàn.
•금강산 관광 시작(1998) - Bắt đầu du lịch núi Geumgang
(1998)
1998년 금강산 관광객을 실은 금강호가 동해항을 출발하는 모습.
Hình ảnh tàu Geumgangho chở du khách tham quan núi Geumgang khởi hành từ cảng
Donghae vào năm 1998.
2003년부터는 육로를 통한 관광도 이루어졌으나 2008년 한 관광객이 북한군의 총에 맞아 사망하면서 관광이 중단되었다.
Từ năm 2003, hoạt động du lịch qua đường bộ cũng được triển khai, nhưng đến năm
2008, khi một du khách bị trúng đạn của quân đội Bắc Hàn và thiệt mạng, hoạt động
du lịch đã bị đình chỉ.
Từ vựng:
남북 – Nam Bắc
정상 – nguyên thủ
회담 – hội đàm, hội nghị
열리다 – được tổ chức
햇볕 정책 – Chính sách Ánh dương
내세우다 – đề cao, đưa ra làm chủ trương
김대중 정부 – chính quyền Kim Dae-jung
금강산 관광 – du lịch núi Geumgang
분단 – sự chia cắt
평양 – Bình Nhưỡng
개최되다 – được tổ chức (sự kiện)
대통령 – tổng thống
김정일 – Kim Jong-il
국방 위원장 – Chủ tịch Ủy ban Quốc phòng
6·15 남북 공동 선언 – Tuyên bố chung Nam–Bắc 6·15
통해 – thông qua
경제 – kinh tế
교류 – giao lưu
늘리다 – tăng lên
이산가족 – gia đình ly tán
상봉 – đoàn tụ, gặp lại
행사 – sự kiện
남북 관계 – quan hệ Nam–Bắc
개선하다 – cải thiện
노무현 – Roh Moo-hyun
평화 – hòa bình
지향하다 – hướng tới
경제적 – mang tính kinh tế
협력 – hợp tác
늘리기로 하다 – quyết định tăng lên
핵 – hạt nhân
실험 – thử nghiệm
계기 – dịp, nguyên cớ
위기 – khủng hoảng
맞다/맞게 되다 – gặp phải, rơi
vào
문재인 – Moon Jae-in
평창 – PyeongChang
동계 올림픽 – Thế vận hội Mùa đông
화해 – hòa giải
분위기 – bầu không khí
조성하다 – tạo dựng
김정은 – Kim Jong-un
국무 위원장 – Chủ tịch Ủy ban Quốc vụ
여러 차례 – nhiều lần
3) 알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích
판문점, ‘분단’의 상징에서 ‘화해와 평화’의 장소로 - Bàn Môn Điếm: từ biểu tượng của “chia cắt”
trở thành nơi của “hòa giải và hòa bình”
판문점은 남북의 공동 경비 구역(JSA)으로 1953년 정전 협정이 체결된 뒤 한반도의 분단을 상징하는 장소가 되었다.
Bàn Môn Điếm là Khu vực An ninh Chung (JSA) của Nam – Bắc, và sau khi Hiệp định
đình chiến được ký kết năm 1953, nơi đây đã trở thành địa điểm tượng trưng cho
sự chia cắt của bán đảo Triều Tiên.
그러나 2018년에는 대한민국의 문재인 대통령과 북한의 김정은 국무 위원장이 이곳에서 한반도 평화와 번영, 통일을 위한 판문점 선언을 발표하였다.
Tuy nhiên, vào năm 2018, Tổng thống Moon Jae-in của Hàn Quốc và Chủ tịch Ủy ban
Quốc vụ Kim Jong-un của Bắc Hàn đã công bố Tuyên bố Bàn Môn Điếm vì hòa bình,
thịnh vượng và thống nhất trên bán đảo Triều Tiên tại chính nơi này.
2019년에는 김정은 위원장과 미국 트럼프 대통령이 판문점에서 만나 협력을 논의하기도 하였다.
Năm 2019, Chủ tịch Kim Jong-un và Tổng thống Mỹ Donald Trump cũng đã gặp nhau tại
Bàn Môn Điếm để thảo luận về hợp tác.
이러한 만남이 지속되고 결실을 이루어낸다면 판문점은 더 이상 분단의 상징이 아니라 한반도의 화해와 평화의 상징으로 자리 잡을 것이다.
Nếu những cuộc gặp gỡ như vậy tiếp tục diễn ra và đạt được kết quả, Bàn Môn Điếm
sẽ không còn là biểu tượng của chia cắt nữa, mà sẽ trở thành biểu tượng của hòa
giải và hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.
Từ vựng:
판문점 – Bàn Môn Điếm
분단 – sự chia cắt
상징 – biểu tượng
화해 – hòa giải
평화 – hòa bình
공동 – chung
경비 – canh gác, an ninh
구역 – khu vực
공동 경비 구역(JSA) – Khu vực An ninh Chung
(JSA)
정전 협정 – hiệp định đình chiến
체결되다 – được ký kết
한반도 – bán đảo Triều Tiên
발표하다 – công bố
선언 – tuyên bố
판문점 선언 – Tuyên bố Bàn Môn Điếm
번영 – thịnh vượng
통일 – thống nhất
국무 위원장 – chủ tịch Ủy ban Quốc vụ
협력 – hợp tác
논의하다 – thảo luận
지속되다 – tiếp tục kéo dài
결실 – kết quả, thành quả
이루어내다 – đạt được, tạo ra
더 이상 – không còn nữa
자리 잡다 – được định hình, trở thành (vị
thế/biểu tượng)
📗주요 내용정리 - Tóm tắt nội dung chính
1) 6·25
전쟁은 어떻게 시작되고 전개되었을까? Chiến tranh 6·25 đã bắt đầu và diễn
biến như thế nào?
•1950년 북한군이 남한을 침략함으로써 ( )
이 시작되었다.
Năm 1950, khi quân đội Bắc Hàn xâm lược Nam Hàn, ( ) đã bắt đầu.
Đáp án: 6·25 전쟁 — Chiến tranh 6·25
•국군과 유엔군은 ( )
을 통해 그동안 밀리던 전쟁의 분위기를 바꾸었다.
Quân đội Hàn Quốc và quân đội Liên Hợp Quốc đã thông qua ( ) để thay đổi cục
diện chiến tranh vốn đang bất lợi trước đó.
Đáp án: 인천 상륙 작전 — Chiến
dịch đổ bộ Incheon
•1953년 7월 27일 판문점에서 ( ) 이 체결되면서 약 3년 동안 계속되던 전쟁이 멈추었다.
Ngày 27 tháng 7 năm 1953, tại Bàn Môn Điếm, khi ( ) được ký kết, cuộc chiến
tranh kéo dài khoảng 3 năm đã chấm dứt.
Đáp án: 정전 협정 — Hiệp định
đình chiến
2) 정전 협정 이후 남북의 관계는 어떻게 변화하였을까? Sau Hiệp định đình chiến, quan hệ
giữa Nam và Bắc đã thay đổi như thế nào?
•1972년 (
)에서 남한과 북한은 자주, 평화, 민족 대단결의 3대 통일 원칙에 합의하였다.
Năm 1972, tại ( ), Nam Hàn và Bắc Hàn đã đạt được thỏa thuận về ba
nguyên tắc thống nhất là tự chủ, hòa bình và đại đoàn kết dân tộc.
Đáp án: 7·4
남북 공동 성명 — Tuyên bố chung Nam–Bắc 4/7
•2000년 대한민국의 (
) 대통령은 북한의 김정일 위원장과 평양에서 만나 분단 이후 최초로 남북 정상 회담을 열었다.
Năm 2000, Tổng thống ( ) của Đại Hàn Dân Quốc đã gặp Chủ tịch Kim Jong-il của
Bắc Hàn tại Bình Nhưỡng và tổ chức hội nghị thượng đỉnh Nam–Bắc đầu tiên kể từ
sau khi bán đảo bị chia cắt.
Đáp án: 김대중 — Kim
Dae-jung
• ( ) 정부는 2018년 평창 동계 올림픽을 계기로 남북 화해와 협력의 분위기를 조성하며 여러 차례 남북 정상 회담을 열었다.
Chính phủ ( ) đã nhân dịp Thế vận hội Mùa đông PyeongChang 2018 tạo bầu
không khí hòa giải và hợp tác Nam–Bắc, đồng thời tổ chức nhiều lần hội nghị thượng
đỉnh Nam–Bắc.
Đáp án: 문재인 — Moon
Jae-in
📗이야기 나누기 - Cùng trò chuyện
스포츠로 하나된 남과 북 - Nam và Bắc gắn kết thành một nhờ
thể thao
2018년 2월 9일 강원도 평창에서 열린 2018년 평창 동계 올림픽 개막식에서 남한과 북한 선수단의 공동 기수(기를 든 사람)는 한반도기를 앞세우고 동시에 입장하였다.
Tại lễ khai mạc Thế vận hội Mùa đông PyeongChang 2018 diễn ra ngày 9/2/2018 ở
PyeongChang, tỉnh Gangwon, người cầm cờ chung (người cầm cờ) của đoàn vận động
viên Nam Hàn và Bắc Hàn đã dẫn đầu bằng lá cờ bán đảo Triều Tiên và cùng lúc tiến
vào sân vận động.
그들의 뒤를 이어 남한과 북한의 올림픽 선수단 180여 명이 평창 올림픽 경기장에 들어오자 3만 5천 명의 관중이 모두 일어나 박수와 환호로 맞이하였다.
Sau đó, khi khoảng 180 vận động viên của Nam Hàn và Bắc Hàn bước vào sân vận động
Olympic PyeongChang, toàn bộ 35.000 khán giả đã đứng dậy chào đón bằng những
tràng pháo tay và tiếng hò reo.
당시 북한 김정은 위원장의 여동생 김여정 부부장도 개막식을 비롯한 여러 경기를 참관하였다.
Khi đó, Kim Yo-jong, em gái của Chủ tịch Kim Jong-un (Bắc Hàn), cũng đã tham dự
theo dõi lễ khai mạc và nhiều trận đấu khác.
평창에서는 남과 북이 여자아이스하키 단일팀을 만들어 출전하기도 하였다.
Tại PyeongChang, Nam và Bắc cũng đã lập đội tuyển thống nhất môn khúc côn cầu
trên băng nữ và tham gia thi đấu.
이 같은 스포츠 행사를 통한 남과 북의 만남은 단순한 만남 자체에 그치지 않고 이후 남북 정상 회담과 다양한 교류 등으로 이어졌다.
Những cuộc gặp gỡ Nam – Bắc thông qua các sự kiện thể thao như vậy không dừng lại
ở việc gặp gỡ đơn thuần, mà còn được nối tiếp bằng các hội nghị thượng đỉnh Nam
– Bắc và nhiều hình thức giao lưu đa dạng khác.
Từ vựng:
스포츠 – thể thao
하나되다 – trở thành một, gắn kết
thành một
강원도 – tỉnh Gangwon
평창 – PyeongChang
열리다 – được tổ chức, diễn ra
동계 올림픽 – Thế vận hội Mùa đông
개막식 – lễ khai mạc
선수단 – đoàn vận động viên
공동 – chung
기수 – người cầm cờ
기 – lá cờ
한반도기 – cờ bán đảo Triều Tiên
앞세우다 – dẫn đầu, giương lên phía
trước
동시에 – đồng thời
입장하다 – tiến vào, vào sân
뒤를 잇다 – nối tiếp phía sau
올림픽 – Olympic
180여 명 – khoảng 180 người
경기장 – sân vận động
들어오다 – đi vào, bước vào
관중 – khán giả
일어나다 – đứng dậy
박수 – vỗ tay
환호 – hò reo, cổ vũ
맞이하다 – đón chào
위원장 – chủ tịch
부부장 – phó trưởng ban (phó chủ nhiệm)
비롯하다 – bao gồm, kể cả
경기 – trận đấu, môn thi
참관하다 – tham dự theo dõi
여자아이스하키 – khúc côn cầu trên băng
nữ
단일팀 – đội thống nhất
만들다 – tạo, lập
출전하다 – tham gia thi đấu
행사 – sự kiện
통하다 – thông qua
단순하다 – đơn thuần
자체 – bản thân (chính nó)
그치다 – dừng lại
남북 정상 회담 – hội nghị thượng đỉnh Nam–Bắc
다양하다 – đa dạng
교류 – giao lưu
이어지다 – được nối tiếp, tiếp diễn
★★ 남한과 북한의 스포츠 교류에 대해 보거나 들었던 경험을 이야기해 봅시다. 이외에 남한과 북한이 교류하고 협력할 수 있는 분야에는 어떤 것이 있을지 이야기해 봅시다.
Hãy kể về những trải nghiệm bạn đã thấy hoặc nghe liên quan đến giao lưu thể
thao giữa Nam Hàn và Bắc Hàn. Ngoài ra, hãy cùng thảo luận xem còn những lĩnh vực
nào khác mà Nam Hàn và Bắc Hàn có thể giao lưu và hợp tác.
Bài viết tham
khảo:
저는 2018년 평창 동계 올림픽에서 남북 선수들이 함께 입장하는 모습을 본 적이 있습니다.
Tôi đã từng thấy hình ảnh các vận động viên Nam và Bắc cùng nhau diễu hành tại
Thế vận hội Mùa đông PyeongChang 2018.
그 장면은 스포츠가 남과 북을 하나로 이어 줄 수 있다는 희망을 느끼게 해 주었습니다.
Khoảnh khắc đó khiến tôi cảm nhận được hy vọng rằng thể thao có thể kết nối Nam
và Bắc thành một.
스포츠 외에도 문화와 예술 분야에서 교류가 이루어질 수 있다고 생각합니다.
Tôi nghĩ rằng ngoài thể thao, giao lưu cũng có thể được thực hiện trong lĩnh vực
văn hóa và nghệ thuật.
또한 환경 보호나 재난 대응 같은 분야에서도 남북이 협력할 수 있을 것입니다.
Ngoài ra, Nam và Bắc cũng có thể hợp tác trong các lĩnh vực như bảo vệ môi trường
hoặc ứng phó thiên tai.
Từ vựng:
스포츠 – thể
thao
교류 – giao lưu
경험 – trải nghiệm
평창 동계 올림픽 – Thế vận hội Mùa đông
PyeongChang
선수 – vận động viên
함께 – cùng nhau
입장하다 – diễu hành, tiến vào
모습 – hình ảnh
희망 – hy vọng
느끼다 – cảm nhận
이어 주다 – kết nối
문화 – văn hóa
예술 – nghệ thuật
분야 – lĩnh vực
협력하다 – hợp tác
환경 보호 – bảo vệ môi trường
재난 대응 – ứng phó thiên tai
👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 5(30h):
- Dịch song ngữ Hàn Việt sách hội nhập xã hội KIIP 5(30h) – Bài 5: 대한민국 정부 수립(Sự thành lập Chính phủ Hàn Quốc) tại đây.👈
- Dịch song ngữ Hàn Việt sách hội nhập xã hội KIIP 5(30h) – Bài 7: 민주주의의 발전(Sự phát triển của nền dân chủ) tại đây.👈
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 🚀