| Sách hội nhập xã hội KIIP-5(30h)-Bài 5: 대한민국 정부 수립 — Sự thành lập Chính phủ Hàn Quốc - Song ngữ Hàn Việt. |
Bài 5. 대한민국 정부 수립 — Sự thành lập Chính phủ Hàn Quốc
📗생각해 봅시다 - Hãy cùng suy nghĩ nhé!
다음은 1945년 8·15 광복 직후, 38도선(남한과 북한을 나누는 선)을 넘어오려는 사람들의 모습입니다.
Dưới đây là hình ảnh những người đang tìm cách vượt qua vĩ tuyến 38 (đường
ranh giới chia Nam Hàn và Bắc Hàn) ngay sau ngày Giải phóng 15/8/1945.
① 표지판 옆에 있는 미국 군인은 무엇을 하고 있을까요? Binh sĩ Mỹ đứng cạnh tấm biển đang làm gì?
Trả lời:
미국 군인은 38도선 근처에서 사람들의 이동을 통제하며 남한 지역을 관리하고 있습니다.
Binh sĩ Mỹ đang kiểm soát việc đi lại của người dân và quản lý khu vực Nam Hàn
gần vĩ tuyến 38.
②그때 38도선은 왜 만들어졌을까요? Vì sao lúc đó vĩ tuyến 38 lại được tạo ra?
Trả lời:
광복 후 한반도를 임시로 관리하기 위해 미국과 소련이 한반도를 나누면서 38도선이 만들어졌습니다.
Sau khi giải phóng, để quản lý tạm thời bán đảo Triều Tiên, Mỹ và Liên Xô đã
chia bán đảo, từ đó hình thành vĩ tuyến 38.
Từ vựng:
표지판 – tấm
biển
미국 – Mỹ
군인 – binh sĩ
38도선 – vĩ tuyến 38
근처 – khu vực lân cận
사람들 – người dân
이동 – sự di chuyển
통제하다 – kiểm soát
남한 – Nam Hàn
지역 – khu vực
관리하다 – quản lý
그때 – vào thời điểm đó
만들어지다 – được tạo ra
광복 – giải phóng
한반도 – bán đảo Triều Tiên
임시로 – tạm thời
미국과 소련 – Mỹ và Liên Xô
나누다 – chia
형성되다 – hình thành
📗학습목표 - Mục tiêu học tập
1) 광복 이후 통일 정부 수립 노력을 설명할 수 있다.
Có thể giải thích những nỗ lực thành lập chính phủ thống nhất sau ngày giải
phóng.
2) 대한민국 정부가 수립되는 과정을 설명할 수 있다.
Có thể giải thích quá trình thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc.
📗관련 단원 확인하기 — Kiểm tra đơn vị liên quan
영역 - Lĩnh
vực
기본 - Cơ
bản
정치 - Chính
trị
제목 - Tiêu
đề
21. 입법부 - Cơ
quan lập pháp
관련 내용 - Nội
dung liên quan
국회의 구성, 법 제정 절차, 국회의원의 특권과 의무
Cơ cấu của Quốc hội, quy trình ban hành luật, quyền lợi và nghĩa vụ của nghị sĩ
Quốc hội
📗1. 광복 이후 통일 정부 수립 노력은 어떻게 이루어졌을까? Những nỗ lực thành lập
chính phủ thống nhất sau ngày giải phóng đã được thực hiện như thế nào?
1) 8·15 광복과 남북 분단 - Giải phóng 15/8 và sự chia cắt Nam – Bắc
1945년 8월 15일, 일본이 연합국에 무조건 항복을 선언하면서 한국은 광복을 맞이하였다.
Ngày 15 tháng 8 năm 1945, khi Nhật Bản tuyên bố đầu hàng vô điều kiện trước phe
Đồng minh, Hàn Quốc đã đón ngày giải phóng.
광복은 연합국의 승리 및 일본의 패배와 함께 얻어낸 것임과 동시에, 한국인의 오랜 독립운동의 결과이기도 하였다.
Sự giải phóng là thành quả giành được cùng với chiến thắng của phe Đồng minh và
thất bại của Nhật Bản, đồng thời cũng là kết quả của phong trào đấu tranh giành
độc lập lâu dài của người Hàn Quốc.
광복 이후 한국에서는 새로운 나라를 세우기 위한 노력이 이어졌다.
Sau khi giải phóng, tại Hàn Quốc các nỗ lực nhằm xây dựng một đất nước mới đã
được tiếp tục.
그러나 한반도의 안정을 목적으로 38도선 남쪽에는 미군이, 북쪽에는 소련군이 머물면서 한반도를 통치하였기 때문에 새로운 나라를 세우는 일이 늦어지게 되었다.
Tuy nhiên, với mục đích ổn định bán đảo Triều Tiên, quân đội Mỹ ở phía nam vĩ
tuyến 38 và quân đội Liên Xô ở phía bắc đã ở lại và cai quản bán đảo, vì vậy việc
xây dựng một đất nước mới đã bị trì hoãn.
• 연합국 — Phe Đồng
minh
제2차 세계 대전 때 독일, 이탈리아, 일본에 맞서 함께 싸웠던 국가들(영국, 미국, 프랑스 등)
Các quốc gia đã cùng nhau chiến đấu chống lại Đức, Ý và Nhật Bản trong Chiến
tranh Thế giới thứ hai (như Anh, Mỹ, Pháp, v.v.)
• 광복 — Giải
phóng
빼앗긴 주권을 다시 찾다 - Giành lại chủ quyền đã bị tước đoạt
Từ vựng:
광복 – giải
phóng
남북 – Nam và Bắc
분단 – chia cắt
일본 – Nhật Bản
연합국 – phe Đồng minh
무조건 – vô điều kiện
항복 – đầu hàng
선언하다 – tuyên bố
한국 – Hàn Quốc
맞이하다 – đón nhận
승리 – chiến thắng
및 – và
패배 – thất bại
함께 – cùng với
얻어내다 – giành được
동시에 – đồng thời
오랜 – lâu dài
독립운동 – phong trào đấu tranh giành
độc lập
결과 – kết quả
이기도 하다 – cũng là
새로운 – mới
세우다 – xây dựng, thành lập
위하다 – nhằm
노력 – nỗ lực
이어지다 – tiếp tục
그러나 – tuy nhiên
한반도 – bán đảo Triều Tiên
안정 – ổn định
목적 – mục đích
38도선 – vĩ tuyến 38
남쪽 – phía nam
북쪽 – phía bắc
미군 – quân đội Mỹ
소련군 – quân đội Liên Xô
머무르다 – ở lại
통치하다 – cai quản
늦어지다 – bị trì hoãn
2) 통일 정부 수립을 위한 노력 - Nỗ lực thành lập chính phủ thống nhất
1945년 12월, 미국, 영국, 소련의 외무장관이 모스크바에 모였다(모스크바 3국 외상 회의).
Tháng 12 năm 1945, ngoại trưởng của Mỹ, Anh và Liên Xô đã họp tại Moskva (Hội
nghị Ngoại trưởng 3 nước tại Moskva).
이들은 한반도에 민주적인 임시 정부를 수립하기로 하고 이를 돕기 위해 미국과 소련이 미·소 공동 위원회를 열기로 결정하였다.
Họ quyết định thành lập một chính phủ lâm thời mang tính dân chủ trên bán đảo
Triều Tiên và để hỗ trợ việc này, Mỹ và Liên Xô quyết định mở Ủy ban Hỗn hợp Mỹ–Xô.
또한 최대 5년 동안 한반도에 신탁 통치를 실시하기로 결정하였다.
Ngoài ra, họ cũng quyết định thực hiện chế độ ủy trị trên bán đảo Triều Tiên
trong tối đa 5 năm.
한반도에서는 신탁 통치를 반대하는 사람들과 모스크바 3국 외상 회의의 결정을 지지하는 사람들 사이에 큰 갈등이 일어났고 결국 두 차례 열린 미·소 공동위원회는 성과를 거두지 못하였다.
Trên bán đảo Triều Tiên đã xảy ra mâu thuẫn lớn giữa những người phản đối chế độ
ủy trị và những người ủng hộ quyết định của Hội nghị Ngoại trưởng 3 nước tại
Moskva, và cuối cùng Ủy ban Hỗn hợp Mỹ–Xô được tổ chức hai lần cũng không đạt
được kết quả.
이후 1947년 국제 연합(UN) 총회에서는 한반도에서 총선거를 실시하여 통일 정부를 세울 것을 결정하고 이를 지원하기로 하였다.
Sau đó, tại Đại hội đồng Liên Hợp Quốc (UN) năm 1947, người ta quyết định tiến
hành tổng tuyển cử trên bán đảo Triều Tiên để lập chính phủ thống nhất và sẽ hỗ
trợ việc này.
그러나 소련은 북한에서 국제 연합이 활동하는 것을 반대하였다.
Tuy nhiên, Liên Xô phản đối việc Liên Hợp Quốc hoạt động tại Bắc Triều Tiên.
결국 국제 연합은 38도선 남쪽(남한)에서만 총선거를 실시할 것을 결정하였다.
Cuối cùng, Liên Hợp Quốc quyết định chỉ tiến hành tổng tuyển cử ở phía nam vĩ
tuyến 38 (Nam Hàn).
• 신탁 통치 — chế độ
ủy trị
아직 스스로 통치할 능력이 없는 지역이나 국가에 대해 국제 연합(UN)을 대신한 일부 국가가 통치하는 것
Việc một số quốc gia thay mặt Liên Hợp Quốc (UN) quản lý những khu vực hoặc quốc
gia chưa có đủ năng lực tự quản
• 신탁 통치 반대 집회 — cuộc
biểu tình phản đối chế độ ủy trị
신탁 통치를 반대하는 사람들은 즉시 독립을 해야 한다고 생각하였다
Những người phản đối chế độ ủy trị cho rằng cần phải giành độc lập ngay lập tức
• 모스크바 3국 외상 회의의 결정을 지지하는 집회 — cuộc biểu tình ủng hộ quyết
định của Hội nghị Ngoại trưởng ba nước Moskva
집회 참여자들은 민주적인 임시 정부를 먼저 세운 후 강대국과의 논의를 통해 신탁 통치 기간을 줄이자고 하였다
Những người tham gia biểu tình cho rằng nên thành lập trước một chính phủ lâm
thời mang tính dân chủ, sau đó thông qua thảo luận với các cường quốc để rút ngắn
thời gian ủy trị
Từ vựng:
통일 – thống nhất
정부 – chính phủ
수립 – thành lập
노력 – nỗ lực
외무장관 – ngoại trưởng
모스크바 – Moskva
모이다 – tụ họp
외상 회의 – hội nghị ngoại trưởng
한반도 – bán đảo Triều Tiên
민주적인 – mang tính dân chủ
임시 정부 – chính phủ lâm thời
소련 – Liên Xô
미·소 – Mỹ–Xô
공동 – phối hợp, chung
위원회 – ủy ban
결정하다 – quyết định
최대 – tối đa
신탁 통치 – chế độ ủy trị
실시하다 – thực hiện, tiến hành
반대하다 – phản đối
지지하다 – ủng hộ
사이 – giữa
갈등 – xung đột, mâu thuẫn
일어나다 – xảy ra
결국 – cuối cùng
두 차례 – hai lần
성과 – thành quả, kết quả
거두다 – đạt được, gặt hái
국제 연합 – Liên Hợp Quốc
총회 – đại hội đồng
총선거 – tổng tuyển cử
세우다 – lập, xây dựng
지원하다 – hỗ trợ
북한 – Bắc Triều Tiên
활동하다 – hoạt động
남쪽 – phía nam
남한 – Nam Hàn
3) 알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích
38도선은 어떻게 만들어졌을까? Vĩ tuyến 38 đã được tạo ra như thế
nào?
제2차 세계대전이 끝나갈 무렵 일본은 곧 항복을 앞두고 있었다.
Vào khoảng thời gian Chiến tranh Thế giới thứ hai sắp kết thúc, Nhật Bản đang đứng
trước việc sớm đầu hàng.
미국은 일본이 한반도에서 철수하면 소련이 한반도 전체를 차지할 수도 있다는 점을 걱정하였다.
Mỹ lo rằng nếu Nhật Bản rút khỏi bán đảo Triều Tiên thì Liên Xô có thể chiếm
toàn bộ bán đảo.
그래서 미국은 38도선을 경계로 북쪽은 소련군이, 남쪽은 미군이 일본군을 무장 해제(무기 등 전투 장비를 빼앗음)시키자고 소련에 제안하여 동의를 받았다.
Vì vậy, Mỹ đã đề nghị với Liên Xô rằng lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới: phía bắc
do quân đội Liên Xô, phía nam do quân đội Mỹ sẽ giải giới quân Nhật (tước vũ
khí và các trang bị chiến đấu), và đã nhận được sự đồng ý.
38도선은 이렇게 처음에는 군사적인 경계선이었다.
Vì thế, ban đầu vĩ tuyến 38 là một đường ranh giới mang tính quân sự.
그러나 이후 미군과 소련군이 38도선을 기준으로 남북을 각각 통치하면서 남한과 북한으로 나누는 정치적인 분단선으로 변하였다.
Nhưng sau đó, khi quân đội Mỹ và Liên Xô lần lượt cai quản miền Nam và miền Bắc
dựa trên vĩ tuyến 38, nó đã trở thành đường chia cắt chính trị phân chia Nam
Hàn và Bắc Hàn.
Từ vựng:
만들어지다 – được tạo ra
제2차 세계대전 – Chiến
tranh Thế giới thứ hai
끝나가다 – dần kết thúc
무렵 – khoảng thời gian, lúc
일본 – Nhật Bản
항복 – đầu hàng
한반도 – bán đảo Triều Tiên
철수하다 – rút quân, rút đi
소련 – Liên Xô
전체 – toàn bộ
차지하다 – chiếm, nắm giữ
걱정하다 – lo lắng
경계 – ranh giới
경계로 – lấy làm ranh giới
북쪽 – phía bắc
남쪽 – phía nam
소련군 – quân đội Liên Xô
무장 해제 – giải giới, tước vũ trang
무기 – vũ khí
전투 장비 – trang bị chiến đấu
빼앗다 – tước, lấy đi
시키다 – khiến/cho (ai đó làm), cho
thực hiện
제안하다 – đề nghị
이렇게 – như thế này/như vậy
처음에는 – lúc đầu
군사적인 – mang tính quân sự
경계선 – đường ranh giới
기준 – tiêu chuẩn, mốc căn cứ
기준으로 – dựa trên, lấy làm mốc
남북 – Nam và Bắc
각각 – lần lượt, mỗi bên
통치하다 – cai trị, cai quản
정치적인 – mang tính chính trị
분단선 – đường chia cắt
변하다 – biến đổi, trở thành
📗2. 대한민국 정부는 어떻게 수립되었을까? Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc đã được
thành lập như thế nào?
1) 남북 협상 - Đàm phán Nam – Bắc
독립운동가이자 대한민국 임시 정부의 지도자였던 김구는 한반도가 남과 북으로 나뉘게 될 것을 염려하였다.
Kim Gu, người hoạt động phong trào độc lập và cũng là lãnh đạo của Chính phủ
Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc, đã lo ngại rằng bán đảo Triều Tiên sẽ bị chia thành
Nam và Bắc.
그래서 ‘3천만 동포에게 읍고 함’이라는 글을 통해 남한에 단독 정부가 세워지는 것을 반대한다는 뜻을 발표하였다.
Vì vậy, thông qua bài viết có tên “읍고 함 gửi tới
30 triệu đồng bào”, ông đã công bố lập trường phản đối việc thành lập một chính
phủ riêng ở Nam Hàn.
이어서 38도선 아래 지역에서만 총선거가 실시되는 것을 막고 통일 정부 수립을 의논하기 위해 평양에 가서 북한의 정치인들과 의논하였다(남북 협상).
Sau đó, để ngăn việc tổng tuyển cử chỉ được tiến hành ở khu vực phía nam vĩ tuyến
38 và để bàn về việc thành lập chính phủ thống nhất, ông đã đến Bình Nhưỡng và
thảo luận với các chính trị gia Bắc Hàn (đàm phán Nam – Bắc).
이 협상에서 남북한 총선거에 의한 정부 수립에 합의했지만, 냉전 체제의 심화 등 국제 정세로 인해 끝내 실현되지는 못했다.
Trong cuộc đàm phán này, hai bên đã đồng ý về việc thành lập chính phủ thông
qua tổng tuyển cử Nam–Bắc, nhưng do tình hình quốc tế như sự gia tăng căng thẳng
của trật tự Chiến tranh Lạnh, cuối cùng vẫn không thể thực hiện được.
• 읍고 — khẩn
thiết bày tỏ, tha thiết kêu gọi
울면서 알리다 - Vừa khóc vừa bày tỏ, tha thiết trình bày
tâm nguyện
Từ vựng:
남북 – Nam Bắc
협상 – đàm phán
독립운동가 – nhà hoạt động độc lập
대한민국 – Đại Hàn Dân Quốc
임시 정부 – chính phủ lâm thời
지도자 – lãnh đạo
김구 – Kim Gu
한반도 – bán đảo Triều Tiên
나뉘게 되다 – trở nên bị chia cắt
염려하다 – lo ngại
동포 – đồng bào
3천만 – 30 triệu
통해 – thông qua
단독 – đơn phương/riêng rẽ
정부 – chính phủ
세워지다 – được thành lập
반대하다 – phản đối
발표하다 – công bố
이어서 – tiếp đó
아래 – phía dưới
지역 – khu vực
총선거 – tổng tuyển cử
실시되다 – được tiến hành
막다 – ngăn chặn
통일 – thống nhất
정부 수립 – thành lập chính phủ
의논하다 – bàn bạc, thảo luận
평양 – Bình Nhưỡng
북한 – Bắc Hàn
정치인 – chính trị gia
협상하다 – đàm phán
합의하다 – đạt thỏa thuận
남북한 – Nam và Bắc Hàn
에 의한 – dựa theo/thông qua
냉전 – Chiến tranh Lạnh
체제 – thể chế/trật tự
심화 – sự gia tăng, sự trầm trọng
thêm
국제 – quốc tế
정세 – tình hình (chính trị)실현되다 – được thực hiện
2) 대한민국 정부 수립 - Sự thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc
국제 연합의 결정에 따라 1948년 5월 10일에 38도선 이남(남한 지역)에서 국회의원을 선출하는 선거(5·10 총선거)가 실시되었다.
Theo quyết định của Liên Hợp Quốc, ngày 10/5/1948 đã tiến hành cuộc bầu cử để
chọn nghị sĩ Quốc hội tại khu vực phía nam vĩ tuyến 38 (khu vực Nam Hàn) (Tổng
tuyển cử 10/5).
이 선거에서 당선된 국회의원들은 국회(제헌 국회)를 구성한 뒤 나라 이름을 ‘대한민국’으로 정하고 대한민국 헌법(제헌 헌법)을 만들어 발표하였다.
Các nghị sĩ Quốc hội đắc cử trong cuộc bầu cử này đã thành lập Quốc hội (Quốc hội
Lập hiến), sau đó quyết định tên nước là “Đại Hàn Dân Quốc” và soạn thảo rồi
công bố Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc (Hiến pháp Lập hiến).
그리고 대통령에 이승만, 부통령에 이시영을 선출하였다.
Và họ đã bầu ông Lý Thừa Vãn làm Tổng thống, ông Lý Thị Vinh làm Phó Tổng thống.
1948년 8월 15일, 초대 대통령 이승만은 대한민국 정부 수립을 국내외에 선포하였다.
Ngày 15/8/1948, Tổng thống đầu tiên Lý Thừa Vãn đã tuyên bố việc thành lập
Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc với trong và ngoài nước.
이후 대한민국은 국제 연합과 여러 나라의 승인을 받았다.
Sau đó, Đại Hàn Dân Quốc đã nhận được sự công nhận của Liên Hợp Quốc và nhiều
quốc gia.
한편, 북한 지역에서도 1948년 9월 9일 조선 민주주의 인민 공화국 정부가 세워졌다.
Trong khi đó, tại khu vực Bắc Hàn cũng đã thành lập Chính phủ Cộng hòa Dân chủ
Nhân dân Triều Tiên vào ngày 9/9/1948.
이로써 남한과 북한에는 체제를 달리하는 대한민국 정부와 조선 민주주의 인민 공화국 정부가 각각 세워졌다.
Từ đó, ở Nam Hàn và Bắc Hàn đã lần lượt hình thành Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc
và Chính phủ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên với thể chế khác nhau.
이에 따라 38도선은 분단선으로 굳어져 갔고 남북 간의 대립과 갈등도 커졌다.
Theo đó, vĩ tuyến 38 dần trở thành đường chia cắt, và sự đối đầu cùng xung đột
giữa Nam và Bắc cũng ngày càng gia tăng.
•대한민국 정부 수립 선포식(1948.8.15)
Lễ tuyên bố thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc (15/8/1948)
• 5·10 총선거 홍보 포스터 — áp
phích tuyên truyền Tổng tuyển cử 10/5
5·10 총선거는 21세 이상 모든 국민이 보통·평등·직접·비밀 선거의 원칙에 따라 참여한 최초의 민주 선거였다
Tổng tuyển cử 10/5 là cuộc bầu cử dân chủ đầu tiên mà tất cả công dân từ 21 tuổi
trở lên tham gia theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu
kín
• 초대 — đầu
tiên
첫 번째 - Lần đầu tiên
Từ vựng:
대한민국 – Đại Hàn Dân Quốc
정부 – chính phủ
수립 – thành lập
국제 연합 – Liên Hợp Quốc
결정 – quyết định
따라 – theo, căn cứ theo
38도선 – vĩ tuyến 38
지역 – khu vực
국회의원 – nghị sĩ Quốc hội
선출하다 – bầu, tuyển chọn
선거 – bầu cử
총선거 – tổng tuyển cử
실시되다 – được tiến hành
당선되다 – đắc cử
국회 – Quốc hội
제헌 국회 – Quốc hội Lập hiến
구성하다 – thành lập
정하다 – quyết định
헌법 – hiến pháp
제헌 헌법 – hiến pháp lập hiến
만들다 – soạn thảo, làm
발표하다 – công bố
대통령 – tổng thống
부통령 – phó tổng thống
이승만 – Lý Thừa Vãn
이시영 – Lý Thị Vinh
초대 – đầu tiên
국내외 – trong và ngoài nước
선포하다 – tuyên bố
여러 나라 – nhiều quốc gia
승인 – sự công nhận, phê chuẩn
한편 – trong khi đó
북한 – Bắc Hàn
조선 민주주의 인민 공화국 – Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Triều Tiên
세워지다 – được thành lập
이로써 – từ đó
체제 – thể chế
달리하다 – khác nhau
각각 – lần lượt, mỗi bên
분단선 – đường chia cắt
굳어지다 – trở nên cố định, dần thành
남북 간 – giữa Nam và Bắc
대립 – đối đầu
갈등 – xung đột
커지다 – gia tăng, lớn lên
선포식 – lễ tuyên bố
3) 알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích
5·10 총선거에서는 국회의원 후보자를 작대기로 표시했다고? Trong Tổng tuyển cử 10/5, người ta
biểu thị ứng cử viên nghị sĩ Quốc hội bằng “que gạch” sao?
“작대기 하나 ○○○ 후보입니다. 기억해 주십시오!”
“Một que gạch là ứng cử viên ○○○. Xin hãy nhớ cho!”
1948년 5·10 총선거 당시에는 글을 읽고 쓰지 못하는 사람들이 많아 선거 홍보 포스터는 물론 투표용지에도 국회의원 후보자 기호를 숫자가 아니라 ‘작대기’로 표기하였다.
Vào thời điểm Tổng tuyển cử 10/5 năm 1948, vì có nhiều người không biết đọc và
viết nên không chỉ áp phích tuyên truyền bầu cử mà cả trên phiếu bầu cũng ghi
ký hiệu ứng cử viên nghị sĩ Quốc hội không phải bằng số mà bằng “que gạch”.
많은 후보자가 사람들에게 자신의 기호를 작대기 개수로 알리며 선거 유세(자신을 알리며 돌아다니는 것)를 다녔다.
Nhiều ứng cử viên đã đi vận động tranh cử, giới thiệu ký hiệu của mình bằng số
lượng “que gạch” cho người dân (tức là đi khắp nơi để giới thiệu bản thân).
이렇게 치러진 한국 최초의 국회의원 선거는 전국적으로 95.5%라는 높은 투표율을 기록하였다.
Cuộc bầu cử nghị sĩ Quốc hội đầu tiên của Hàn Quốc được tổ chức như vậy đã ghi
nhận tỷ lệ đi bầu cao tới 95,5% trên toàn quốc.
Từ vựng:
5·10 총선거 – Tổng tuyển cử 10/5
국회의원 – nghị sĩ Quốc hội
후보자 – ứng cử viên
작대기 – que gạch
표시하다 – biểu thị
후보입니다 – là ứng cử viên
기억하다 – nhớ
당시 – thời điểm đó
사람들 – mọi người
선거 – bầu cử
홍보 – tuyên truyền
포스터 – áp phích
물론 – dĩ nhiên/không chỉ
투표용지 – phiếu bầu
기호 – ký hiệu
숫자 – con số
아니다 – không phải
표기하다 – ghi, ký hiệu
자신 – bản thân
개수 – số lượng
선거 유세 – vận động tranh cử
돌아다니다 – đi khắp nơi
치러지다 – được tổ chức (bầu cử)
한국 – Hàn Quốc
최초 – đầu tiên
전국적으로 – trên toàn quốc
투표율 – tỷ lệ đi bầu
기록하다 – ghi nhận
📗주요 내용정리 - Tóm tắt nội dung chính
1) 광복 이후 통일 정부 수립 노력은 어떻게 이루어졌을까? Những nỗ lực thành lập chính phủ thống
nhất sau ngày giải phóng đã được thực hiện như thế nào?
• 1945년 8월 15일, 일본의 항복과 한국인의 오랜 독립운동의 결과로 ( ) 을 맞이하였다.
Ngày 15 tháng 8 năm 1945, nhờ sự đầu hàng của Nhật Bản và kết quả của phong
trào đấu tranh giành độc lập lâu dài của người Hàn Quốc, đã đón ( ).
Đáp án: 광복 — giải
phóng
• ( ) 을 경계로 남쪽에는 미군이, 북쪽에는 소련군이 머물면서 한반도를 통치함에 따라 새로운 나라를 세우는 일이 늦어졌다.
Lấy ( ) làm ranh giới, quân đội Mỹ ở phía nam và quân đội Liên Xô ở phía bắc
ở lại cai quản bán đảo Triều Tiên, vì vậy việc xây dựng một đất nước mới đã bị
chậm lại.
Đáp án: 38도선 — vĩ tuyến 38
• 모스크바 3국 외상 회의의 결정 내용이 한국에 알려진 뒤 한국인들은 ( ) 을 반대하는 사람들과 결정 내용을 지지하는 사람들 사이에 큰 갈등이 발생하였다.
Sau khi nội dung quyết định của Hội nghị Ngoại trưởng ba nước Moskva được được
công bố tại Hàn Quốc, đã xảy ra mâu thuẫn lớn giữa những người phản đối ( )
và những người ủng hộ quyết định đó.
Đáp án: 신탁 통치 — chế độ ủy trị
2) 대한민국 정부는 어떻게 수립되었을까? Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc đã được
thành lập như thế nào?
• 독립운동가이자 대한민국 임시정부 지도자였던 (
)는 남북한 통일 정부 수립을 위하여 남북 협상을 벌였지만 성과를 거두지는 못하였다.
Nhà hoạt động độc lập và cũng là lãnh đạo của Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc
là ( ) đã tiến hành đàm phán Nam–Bắc nhằm thành lập chính phủ thống nhất,
nhưng không đạt được kết quả.
Đáp án: 김구 — Kim Gu
• 1948년 5월 10일 실시된 총선거 결과 국회가 구성되어 헌법을 만들고 나라 이름을 ( )으로 정하였다.
Kết quả của cuộc tổng tuyển cử được tổ chức ngày 10/5/1948 là Quốc hội được
thành lập, ban hành Hiến pháp và quyết định tên nước là ( ).
Đáp án: 대한민국 — Đại
Hàn Dân Quốc
• 1948년 8월 15일 초대 대통령 ( )은 대한민국 정부가 수립되었음을 국내외에 알렸다.
Ngày 15/8/1948, Tổng thống đầu tiên ( ) đã thông báo với trong và ngoài nước
rằng Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc đã được thành lập.
Đáp án: 이승만 — Lý Thừa Vãn
📗이야기 나누기 - Cùng trò chuyện
‘대한민국’이라는 나라 이름(국호)에 담긴 의미’ - Ý
nghĩa được chứa đựng trong tên nước (quốc hiệu) “Đại Hàn Dân Quốc”
‘제1조 대한민국은 민주 공화국이다.’라는 국호 결정과 관련해서 원래 제안된 안으로 통과시키자는 의견을 회의에 참석한 국회의원 188명 중 163대 2로 가결하여 국호는 ‘대한민국( )’으로 결정되었다.
Liên quan đến việc quyết định quốc hiệu với nội dung “Điều 1: Đại Hàn Dân Quốc
là nước cộng hòa dân chủ”, ý kiến muốn thông qua theo phương án được đề xuất
ban đầu đã được thông qua với tỷ lệ 163 phiếu thuận và 2 phiếu chống trong tổng
số 188 nghị sĩ Quốc hội tham dự cuộc họp, vì vậy quốc hiệu được quyết định là “대한민국( )”.
-
자유신문, 1948. 7. 2. - Báo Jayu Sinmun, 02/07/1948 -
Từ vựng:
대한민국 – Đại
Hàn Dân Quốc
국호 – quốc hiệu
담기다 – được chứa đựng
의미 – ý nghĩa
제1조 – Điều 1
민주 – dân chủ
공화국 – cộng hòa
국호 결정 – quyết định quốc hiệu
관련하다 – liên quan
원래 – ban đầu
제안되다 – được đề xuất
통과시키다 – cho thông qua
의견 – ý kiến
회의 – cuộc họp
참석하다 – tham dự
국회의원 – nghị sĩ Quốc hội
중 – trong số
대 – đối (tỷ lệ)
가결하다 – được thông qua (bằng biểu
quyết)
결정되다 – được quyết định
위 글은 1948년 제헌 국회에서 나라 이름(국호)이 결정된 상황을 보도한 신문 기사이다.
Bài viết trên là một bài báo đưa tin về tình hình quốc hội lập hiến năm 1948 đã
quyết định tên nước (quốc hiệu).
당시 국호로 여러 이름이 제안되었는데, 그중에서 대다수 국회의원의 지지를 받은 ‘대한민국’이 나라 이름으로 정해졌다.
Khi đó có nhiều tên quốc hiệu được đề xuất, và trong số đó “Đại Hàn Dân Quốc”
đã được chọn làm tên nước nhờ nhận được sự ủng hộ của đa số nghị sĩ Quốc hội.
‘대한민국(大韓民國)’은 옛날부터 우리나라를 뜻하는 ‘한(韓)’이라는 글자에 크다는 의미의 ‘대(大)’와 주권이 국민에게 있는 국가라는 의미의 ‘민국(民國)’을 붙인 이름이다.
“Đại Hàn Dân Quốc (大韓民國)” là
tên ghép từ chữ “Hàn (韓)” vốn từ
xưa dùng để chỉ đất nước ta, thêm “Đại (大)” mang
nghĩa là lớn, và “Dân quốc (民國)” mang
nghĩa là quốc gia có chủ quyền thuộc về nhân dân.
‘대한민국’이라는 이름은 1919년 수립되어 독립운동을 이끌었던 대한민국 임시 정부 때부터 국호로 사용되었다.
Tên gọi “Đại Hàn Dân Quốc” đã được dùng làm quốc hiệu từ thời Chính phủ Lâm thời
Đại Hàn Dân Quốc, được thành lập năm 1919 và đã lãnh đạo phong trào độc lập.
이처럼 ‘대한민국’이라는 나라 이름을 통해서 대한민국이 대한민국 임시 정부를 계승했다는 것을 짐작할 수 있다.
Như vậy, thông qua tên nước “Đại Hàn Dân Quốc”, có thể suy ra rằng Đại Hàn Dân
Quốc đã kế thừa Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc.
Từ vựng:
제헌 국회 – Quốc hội lập hiến
국호 – quốc hiệu
결정되다 – được quyết định
상황 – tình hình
보도하다 – đưa tin
신문 기사 – bài báo
당시 – khi đó
여러 – nhiều
제안되다 – được đề xuất
그중에서 – trong số đó
대다수 – đa số
국회의원 – nghị sĩ Quốc hội
지지 – sự ủng hộ
받다 – nhận
정해지다 – được chọn, được quyết định
옛날부터 – từ xưa
우리나라 – đất nước chúng ta
뜻하다 – chỉ, mang nghĩa
한(韓) – Hàn (韓)
의미 – ý nghĩa
대(大) – Đại (大)
주권 – chủ quyền
국민 – người dân, 국민
민국(民國) – dân quốc (民國)
붙이다 – gắn, ghép
수립되다 – được thành lập
독립운동 – phong trào độc lập
이끌다 – dẫn dắt
대한민국 임시 정부 – Chính phủ Lâm thời Đại Hàn
Dân Quốc
사용되다 – được sử dụng
이처럼 – như vậy
통해(서) – thông qua
계승하다 – kế thừa
짐작하다 – suy đoán, suy ra
★★ 자신의 고향 나라의 국호(나라 이름)가 어떤 의미를 갖고 있는지 소개해 봅시다.
Hãy giới thiệu ý nghĩa của quốc hiệu (tên nước) của quê hương bạn.
Bài viết tham khảo:
제 고향 나라는 베트남이며 국호는 ‘베트남 사회주의 공화국’입니다.
Quê hương tôi là Việt Nam và quốc hiệu là “Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam”.
‘베트남’이라는 이름은 남쪽의 ‘비엣’ 민족과 ‘남’이라는 방향을 결합한 의미를 가지고 있습니다.
Tên gọi “Việt Nam” mang ý nghĩa kết hợp giữa dân tộc “Việt” ở phương Nam và
phương hướng “Nam”.
‘공화국’은 국민이 주권을 가진 나라라는 뜻을 나타냅니다.
“Cộng hòa” thể hiện ý nghĩa một quốc gia mà chủ quyền thuộc về nhân dân.
이 국호를 통해 베트남이 독립과 국민의 권리를 중요하게 여긴다는 것을 알 수 있습니다.
Thông qua quốc hiệu này, có thể thấy Việt Nam coi trọng độc lập và quyền của
người dân.
Từ vựng:
국호 – quốc hiệu
의미 – ý nghĩa
소개하다 – giới thiệu
사회주의 – xã hội chủ nghĩa
공화국 – cộng hòa
민족 – dân tộc
방향 – phương hướng
결합하다 – kết hợp
주권 – chủ quyền
국민 – người dân
나타내다 – thể hiện
독립 – độc lập
권리 – quyền
중요하다 – quan trọng
👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 5(30h):
- Dịch song ngữ Hàn Việt sách hội nhập xã hội KIIP 5(30h) – Tổng kết từ bài 1 – 4 tại đây.👈
- Dịch song ngữ Hàn Việt sách hội nhập xã hội KIIP 5(30h) – Bài 6: 6·25 전쟁과 남북 관계 (Chiến tranh 6·25 và quan hệ Nam – Bắc Triều Tiên) tại đây.👈
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 🚀