Dịch sách hội nhập xã hội KIIP 4 – Bài 10: 언어생활 - Ngôn ngữ cuộc sống

 

Sách hội nhập xã hội KIIP-4-Bài 10: 언어생활 -
Ngôn ngữ cuộc sống - Song ngữ Hàn Việt.

Bài 10: 언어생활 - Ngôn ngữ cuộc sống

어휘: 올바른 언어생활, 한국어 사용의 어려움
Từ vựng: Cuộc sống ngôn ngữ đúng đắn, khó khăn trong việc sử dụng tiếng Hàn

문법: Ngữ pháp    

•Động từ +  말다 (Đã lỡ, rốt cuộc...)

•Động từ +  척하다 (Giả vờ làm gì đó, làm ra vẻ như…)

활동: 한국어 사용의 어려움에 대해 말하기
한국어 사용의 어려움에 대해 쓰기
Hoạt động: Nói về những khó khăn trong việc sử dụng tiếng Hàn
Viết về những khó khăn trong việc sử dụng tiếng Hàn

문화와 정보: 말과 관련된 한국 속담
Văn hóa và thông tin: Tục ngữ Hàn Quốc liên quan đến lời nói

  • 사람들의 언어생활이 어떨 같아요?
    Bạn nghĩ cuộc sống ngôn ngữ của những người này sẽ như thế nào?
  • 여러분은 한국어로 대화할 어려움이 있어요?
    Các bạn có gặp khó khăn khi giao tiếp bằng tiếng Hàn  không?

📗 어휘 - Từ vựng

1.올바른 언어생활을 위해 지켜야 것은 무엇일까요Để có một cuộc sống ngôn ngữ đúng đắn, cần tuân thủ những điều gì?

  • 언어 예절을 지키다 → Giữ gìn lễ nghi ngôn ngữ
  • 올바른 언어를 사용하다 → Sử dụng ngôn ngữ đúng đắn
  • 때와 장소에 맞게 말하다 → Nói phù hợp với thời điểm và địa điểm
  • 표준어를 구사하다 → Sử dụng ngôn ngữ chuẩn
  • 정확하게 발음하다 → Phát âm một cách chính xác
  • 적절한 호칭을 쓰다 → Dùng cách xưng hô phù hợp
  • 비속어를 사용하지 않다 → Không dùng từ ngữ thô tục

2. 여러분은 한국어로 말할 어떤 어려움이 있어요Khi nói bằng tiếng Hàn các bạn gặp những khó khăn gì?

  • 맞춤법이 틀리다 → Viết sai chính tả
  • 띄어쓰기를 잘못하다 → Ngắt cách không đúng
  • 발음이 부정확하다 → Phát âm không chính xác
  • 억양이 부자연스럽다 → Ngữ điệu không tự nhiên
  • 속담 활용이 어렵다 → Khó sử dụng tục ngữ
  • 신조어/유행어를 따라 하다 → Cố gắng bắt chước từ mới/từ thịnh hành
  • 단어가 떠오르다 → Khó nhớ từ vựng
  • 모국어를 섞어 쓰다 → Trộn lẫn tiếng mẹ đẻ
  • 높임말이 헷갈리다 → Kính ngữ gây nhầm lẫn
  • 사투리를 쓰다 → Dùng phương ngữ 
  • 동문서답하다 → Trả lời lạc đề 
  • 의도한 대로 말이 나오다 → Không thể nói ra đúng như ý định

Ví dụ:

• 아직 맞춤법이 많이 틀리는데 맞춤법에 맞게 쓰고 싶어요.
Mặc dù chính tả của mình vẫn còn sai nhiều, nhưng mình muốn viết đúng theo chính tả.

• 제가 의도한 대로 말이 나올 때가 많아요.
Có nhiều lúc mình không thể nói ra đúng như theo ý định.

• 띄어쓰기를 자주 잘못해서 문장을 읽기 어렵다는 말을 들은 적이 있어요.
Tôi thường viết sai cách ngắt cách, nên có lần bị nói là câu của tôi khó đọc.

• 아직 발음이 부정확해서 원어민이 알아들을 때가 있어요.
Phát âm của tôi vẫn chưa chính xác nên người bản xứ đôi khi không hiểu tôi nói gì.

• 억양이 부자연스러워서 감정을 제대로 전달하지 못할 때가 있어요.
Vì ngữ điệu không tự nhiên nên tôi không thể truyền đạt đúng cảm xúc.

• 속담 활용이 어려워서 대화할 어색하게 느껴질 때가 있어요.
Việc sử dụng tục ngữ rất khó nên đôi khi tôi thấy gượng gạo khi giao tiếp.

• 신조어/유행어를 따라 하려 해도 무슨 뜻인지 몰라서 써요.
Tôi cố gắng bắt chước từ mới/từ thịnh hành nhưng không hiểu nghĩa nên dùng không đúng.

• 말할 단어가 떠올라서 멈추는 경우가 많아요.
Khi nói chuyện, tôi hay bị ngừng lại vì không nhớ ra từ vựng.

• 급할 모국어를 섞어 쓰는 습관이 아직 고쳐졌어요.
Khi vội, tôi vẫn chưa sửa được thói quen trộn lẫn tiếng mẹ đẻ.

• 높임말이 자꾸 헷갈려서 실수한 적이 있어요.
Tôi hay bị nhầm kính ngữ nên đã từng mắc lỗi.

• 습관적으로 사투리를 써서 표준어로 고치기 어려워요.
Tôi hay dùng phương ngữ theo thói quen nên khó sửa thành tiếng chuẩn.

• 긴장하면 자주 동문서답하게 돼서 당황스러워요.
Khi căng thẳng tôi hay trả lời lạc đề nên cảm thấy bối rối.

📗 문법 - Ngữ pháp

1. Động từ +  말다 (Bấm vào đây để xem chi tiết ngữ pháp)

의도하지 않은 어떤 일이 결국 일어났음을 나타낸다.
Diễn tả việc gì đó không có ý định trước nhưng cuối cùng lại xảy ra. 
 thể dịch là : “Đã lỡ, rốt cuộc...”

Hội thoại:

아나이스: 어제 면접 본다고 했는데 봤어요?
Anais: Hôm qua bạn nói là đi phỏng vấn mà, phỏng vấn tốt chứ?

제이슨: 아니요, 면접관 질문을 잘못 이해해서 동문서답하고 말았어요.
Jason: Không, vì tôi hiểu sai câu hỏi của người phỏng vấn nên đã trả lời lạc đề mất rồi (동문서답하고 말았어요).

예문 (Ví dụ):

  • : 어젯밤에 축구 경기 보느라고 잠을 잤어요.
    A: Tối qua tôi xem trận bóng đá nên không ngủ được mấy.
  • : 저도 보려고 했는데 너무 피곤해서 잠이 들고 말았어요.
    B: Tôi cũng định xem nhưng vì quá mệt nên đã ngủ mất rồi .
  • 담배를 끊으려고 결심했지만 결국 다시 피우고 말았다.
    Tôi đã quyết tâm bỏ thuốc lá nhưng cuối cùng lại hút lại mất rồi .
  • 고향에 있는 동안 한국말을 해서 잊어버리고 말았다.
    Vì không dùng tiếng Hàn trong thời gian ở quê nên đã quên sạch mất rồi .

- 말다

  • 잊다잊고 말다 → quên mất rồi (dù không định)
  • 헷갈리다헷갈리고 말다 → nhầm lẫn mất rồi (dù không định)

Từ vựng:

면접을 보다 – đi phỏng vấn
면접관 – người phỏng vấn
질문 – câu hỏi
이해하다 – hiểu
잘못 이해하다 – hiểu sai
동문서답하다 – trả lời lạc đề
말하다 – nói
어젯밤 – tối hôm qua
축구 경기 – trận bóng đá
경기를 보다 – xem trận đấu
잠을 자다 – ngủ
잠을 자다 – ngủ không ngon
피곤하다 – mệt
잠이 들다 – chìm vào giấc ngủ
담배 – thuốc lá
담배를 끊다 – bỏ thuốc
결심하다 – quyết tâm
결국 – cuối cùng
다시 피우다 – hút lại
고향 – quê hương
~ 동안 – trong khi
한국말 – tiếng Hàn
잊어버리다 – quên

 1)보기와 같이 친구와 이야기해 보세요Hãy nói chuyện với bạn như trong ví dụ (보기).

• 발음이 부정확해서 사람들이 잘못 알아듣다
Vì phát âm không chính xác nên mọi người nghe hiểu sa.

회의할 실수한 것이 있어요?
Bạn có lỗi lầm nào khi tham gia họp không?

. 발음이 부정확해서 사람들이 잘못 알아듣고 말았어요.
Vâng. Vì phát âm của tôi không chính xác nên mọi người nghe sai mất rồi .

• 높임말이 헷갈려서 과장님께 반말을 하다
. 높임말이 헷갈려서 과장님께 반말을 하고 말았어요.
Vâng. Vì kính ngữ bị nhầm lẫn nên tôi lỡ nói trống không với trưởng phòng.

• 단어가 떠올라서 모국어를 섞어 쓰다
. 단어가 떠올라서 모국어를 섞어 쓰고 말았어요.
Vâng. Vì không nhớ ra từ nên tôi đã trộn lẫn cả tiếng mẹ đẻ vào khi nói .

• 적절한 호칭을 몰라서 거래처 사람들을 잘못 부르다
. 적절한 호칭을 몰라서 거래처 사람들을 잘못 부르고 말았어요.
Vâng. Vì không biết cách xưng hô phù hợp nên tôi đã gọi sai người của bên đối tác .

• 뜻을 잘못 알고 비속어를 사용하다
. 뜻을 잘못 알고 비속어를 사용하고 말았어요.
Vâng. Vì hiểu sai nghĩa nên tôi đã dùng từ ngữ thô tục .

2. 여러분이 의도하지 않았는데 일어난 일이 있어요? 친구들과 이야기해 보세요.
Có việc gì đã xảy ra dù bạn không có ý định hay không? Hãy thử nói chuyện với bạn bè nhé.

  • 청소할 때 - Khi dọn dẹp

  • 다이어트를 때 - Khi ăn kiêng

  • 중요한 시험이 있을 때 - Khi dọn dẹp, khi ăn kiêng, khi có kỳ thi quan trọng

• 어제 청소를 하다가 부딪혀서 꽃병을 깨고 말았어요.
Hôm qua khi đang dọn dẹp, tôi va vào và làm vỡ bình hoa mất rồi.

 어제 다이어트를 하려고 했는데 유혹을 참지 못하고 치킨을 먹고 말았어요.
Hôm qua tôi định ăn kiêng nhưng không cưỡng lại được sự cám dỗ nên đã ăn gà rán mất rồi.

 중요한 시험이 있었는데 늦게 일어나서 지각하고 말았어요.
Hôm đó có kỳ thi quan trọng nhưng tôi dậy muộn nên đã đến trễ mất rồi.

Từ vựng:

  • 결심하다 → quyết tâm
  • 거래처 → đối tác (trong giao dịch, làm ăn)

2. Động từ +  척하다 (Bấm vào đây để xem chi tiết ngữ pháp)

앞말이 뜻하는 행동이나 상태를 거짓으로 그럴듯하게 꾸밀 사용한다.
Dùng khi giả vờ làm hành động hoặc trạng thái được nhắc đến trước đó như thể thật, dù thực tế là không phải. 
 thể dịch là : “Giả vờ làm gì đó, làm ra vẻ như…”

Hội thoại:

고천: 요즘은 유행어가 빨리 바뀌어서 무슨 말인지 이해를 못하겠어요.
Dạo này từ thịnh hành thay đổi nhanh quá nên tôi không hiểu người ta đang nói gì.

라민: 저도 모르는 유행어가 많은데 그냥 따라 하면서 아는 척해요.
Tôi cũng không biết nhiều từ thịnh hành, nhưng cứ bắt chước rồi giả vờ biết thôi.

예문 (Ví dụ):

  • : 친구들 모임에 다녀왔어요?
    : 갔어요. 나가기 싫어서 바쁜 척했어요.
    A: Bạn đi họp mặt bạn bè vui không?
    B: Mình không đi. Vì không muốn ra ngoài nên giả vờ bận .
  • 친구가 하는 말이 이해가 됐지만 공감하는 척했어요.
    Mình không hiểu lời bạn nói nhưng vẫn giả vờ đồng cảm .
  • 길에서 넘어졌는데 너무 창피해서 아프지 않은 척했어요.
    Mình bị vấp ngã trên đường nhưng vì quá xấu hổ nên giả vờ không đau .

Từ vựng:

요즘 – dạo này
유행어 – từ lóng, từ thịnh hành
빨리 – nhanh
바뀌다 – thay đổi
무슨 말인지 – là nói gì
이해하다 – hiểu
못하겠다 – không hiểu rõ
모르다 – không biết
그냥 – cứ, đại khái
따라 하다 – bắt chước
아는 척하다 – giả vờ biết
모임 – buổi tụ họp
다니다 – tham gia, đi
나가기 싫다 – không muốn ra ngoài
바쁜 척하다 – giả vờ bận
친구가 하는 – lời bạn nói
이해가 되다 – không hiểu
공감하다 – đồng cảm
공감하는 척하다 – giả vờ đồng cảm
길에서 – trên đường
넘어지다 – bị ngã
너무 – quá
창피하다 – xấu hổ
아프지 않은 척하다 – giả vờ không đau

척하다

  • 지키다지키는 척하다 → giả vờ tuân thủ
  • 따라 하다 따라 하는 척하다 → giả vờ làm theo
  • 알다아는 척하다 → giả vờ biết

척하다

  • 많다많은 척하다 → giả vờ có nhiều
  • 좋다좋은 척하다 → giả vờ thích

척하다

  • 예쁘다예쁜 척하다 → giả vờ xinh
  • 어색하다어색한 척하다 → giả vờ ngượng ngùng
  • 부자연스럽다부자연스러운 척하다 → giả vờ không tự nhiên

1)보기와 같이 친구와 이야기해 보세요Hãy nói chuyện với bạn như trong ví dụ (보기).

보기: Ví dụ

친구가 지루한 이야기를 때 - Khi bạn kể chuyện nhàm chán

지루해도 재미있다 - Dù chán vẫn thú vị 

: 친구가 지루한 이야기를 어떻게 해요?
Khi bạn của bạn kể chuyện chán, bạn làm gì?

: 지루해도 재미있는 척해요.
Dù chán tôi vẫn giả vờ thấy thú vị .

• : 광고 전화를 받았을 어떻게 했어요?
Khi nhận được cuộc gọi quảng cáo, bạn đã làm gì?
: 한국어를 전혀 못하는 척했어요.
Tôi giả vờ hoàn toàn không biết tiếng Hàn.

• : 말다툼한 사람을 길에서 만났을 어떻게 했어요?
Khi gặp lại người mà bạn từng cãi nhau trên đường, bạn đã làm gì?
: 사람을 모르는 척했어요.→ Tôi giả vờ không biết người đó

• : 친구가 선물이 마음에 어떻게 했어요?
Khi món quà bạn nhận từ bạn không vừa ý, bạn đã làm gì?
: 마음에 들어도 기분이 좋은 척했어요.
Dù không thích, tôi giả vờ thấy vui.

• : 고향의 가족들이 걱정할 어떻게 했어요?
Khi gia đình ở quê lo lắng cho bạn, bạn đã làm gì?
: 별일 없이 사는 척했어요.
Tôi giả vờ rằng mình sống tốt và không có chuyện gì cả.

2. 다음 질문에 ‘– 척하다 사용해서 이야기해 보세요Hãy trả lời các câu hỏi sau bằng cách sử dụng cấu trúc ‘– 척하다’.

가: 언제 바쁜 척해요? Khi nào bạn giả vờ bận?

나: 받기 싫은 전화를 받았을 바쁜 척해요.
Khi nhận cuộc gọi mình không muốn nhận thì giả vờ bận.

가: 언제 자는 척해요? Khi nào bạn giả vờ ngủ?

나: 공부하기 싫을 자는 척해요.
Khi tôi không muốn học thì giả vờ ngủ.

가: 언제 멋있는 척해요? Khi nào bạn giả vờ ngầu (đẹp trai/xinh đẹp)?

나: 사진 찍을 멋있는 척해요.
Khi chụp hình thì tôi giả vờ ngầu.

Từ vựng:

  • 지루하다 → chán, nhàm chán
  • 전혀 → hoàn toàn (dùng với phủ định: hoàn toàn không...)
  • 말다툼 → cãi nhau, tranh cãi
  • 별일 → chuyện gì đặc biệt, chuyện lạ (thường dùng trong phủ định: 별일 없다 – không có chuyện gì đặc biệt)

📗 말하기 - Nói 

1. 라민 씨와 이링 씨가 한국어 사용의 어려움에 대해 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요Bạn Ramin và bạn Iling đang nói về những khó khăn trong việc sử dụng tiếng Hàn. Hãy nói chuyện giống như đoạn hội thoại sau.

Hội thoại:

라민: 이링 씨는 한국에 오래돼서 이제 적응이 됐죠?
Iring, bạn đã đến Hàn Quốc lâu rồi, giờ chắc đã thích nghi hết rồi nhỉ?

이링: 생활하는 괜찮은데 오래 살수록 한국어가 점점 어려워지는 같아요.
Cuộc sống thì ổn, nhưng sống càng lâu thì tiếng Hàn càng trở nên khó hơn.

라민: 그래요? 저는 이링 한국어가 유창해서 항상 부러웠는데요.
Vậy sao? Tôi luôn ngưỡng mộ vì tiếng Hàn của bạn Iring rất trôi chảy mà.

이링: 어휘나 문법은 많이 알아도 의도한 대로 말이 나올 때가 많아요.
Dù biết nhiều từ vựng và ngữ pháp, nhưng có nhiều lúc không thể nói ra đúng như ý định.

라민: 저도 그래요. 단어가 떠오를 때가 많고 마음이 급하면 모국어를 섞어 쓰기도 해요. 그럴 때마다 부끄러워요.
Tôi cũng vậy. Có nhiều lúc không nhớ ra từ, và khi vội quá thì lại trộn cả tiếng mẹ đẻ vào. Mỗi lần như vậy tôi thấy hơi xấu hổ.

이링: 계속 노력하면 점점 나아지겠죠? 같이 노력해 봐요.
Nếu tiếp tục cố gắng thì chắc sẽ dần tốt hơn, cùng nhau cố gắng nhé.

1) 의도한 대로 말이 나오다 | 마음이 급하면 모국어를 섞어 쓰다
Không thể nói ra đúng như ý định | Khi vội thì trộn cả tiếng mẹ đẻ vào

2) 때와 장소에 맞게 말을 못하다 | 가끔 동문서답하다
Không thể nói phù hợp với thời điểm và địa điểm | Đôi khi trả lời lạc đề

Từ vựng

  • 적응하다 → thích nghi
  • 생활하다 → sinh hoạt, sống
  • 괜찮다 → ổn, không sao
  • 점점 → dần dần
  • 어렵다 → khó khăn
  • 유창하다 → lưu loát, trôi chảy
  • 부럽다 → ghen tị, ngưỡng mộ
  • 의도한 대로 → theo đúng ý định
  • 말이 나오다 → không nói ra được
  • 단어가 떠오르다 → từ vựng hiện ra trong đầu, nhớ ra từ
  • 마음이 급하다 → vội vàng, gấp gáp
  • 모국어 → tiếng mẹ đẻ
  • 섞어 쓰다 → trộn và sử dụng (kết hợp ngôn ngữ)
  • 그럴 때마다 → mỗi lần như vậy
  • 부끄럽다 → xấu hổ
  • 노력하다 → nỗ lực, cố gắng
  • 나아지다 → trở nên tốt hơn
  • 때와 장소에 맞게 → phù hợp với thời gian và địa điểm
  • 말을 못하다 → không thể nói
  • 가끔 → thỉnh thoảng
  • 동문서답하다 → trả lời lạc đề

2. 여러분은 한국어를 사용할 어떤 어려움이 있어요? 친구와 함께 이야기해 보세요.
Khi sử dụng tiếng Hàn, các bạn gặp những khó khăn gì? Hãy cùng nói chuyện với bạn bè nhé.

한국어 사용의 어려움 - Những khó khăn khi sử dụng tiếng Hàn

  • 발음이 부정확해서 사람들이 자꾸 다시 질문한다.
    Vì phát âm không chính xác nên mọi người cứ hỏi lại nhiều lần.
  • 한국어를 배울 표준어만 배워서 사투리 쓰기가 쉽지 않다.
    Khi học tiếng Hàn chỉ học chuẩn ngữ nên việc sử dụng phương ngữ không dễ dàng.
  • 신조어나 유행어를 따라 하고 싶은데 너무 빨리 바뀐다.
    Muốn bắt chước từ mới hoặc từ thịnh hành nhưng chúng thay đổi quá nhanh.

 단어장: 유창하다 → lưu loát, trôi chảy

📗 듣기 - Nghe

1. 여러분은 다른 사람과 말할 어떤 문제가 있습니까Khi các bạn nói chuyện với người khác, có vấn đề gì không?

• 억양이 부자연스러워서 제가 말할 때마다 사람들이 고향이 어디냐고 물어봐요.
Vì ngữ điệu không tự nhiên nên mỗi lần tôi nói chuyện, mọi người đều hỏi tôi quê ở đâu.

• 저는 평소에 직설적으로 말하는 편인데 상대방이 가끔 상처를 받아요.
Tôi thường có xu hướng nói thẳng, nên đôi khi người đối diện bị tổn thương.

• 격식을 차려서 말해야 하는 상황에서 어떻게 말해야 할지 모를 때가 많아요.
Trong những tình huống phải nói chuyện một cách trang trọng, tôi thường không biết phải nói thế nào cho đúng.

Từ vựng: 

  • 억양 → ngữ điệu
  • 부자연스럽다 → không tự nhiên
  • 말하다 → nói
  • 고향 → quê hương
  • 묻다 / 물어보다 → hỏi
  • 평소에 → thường ngày, bình thường
  • 직설적이다 → nói thẳng, trực tiếp
  • 말하는 편이다 → có xu hướng nói (kiểu)
  • 상대방 → đối phương, người đối diện
  • 가끔 → thỉnh thoảng
  • 상처를 받다 → bị tổn thương
  • 격식을 차리다 → giữ lễ nghi, trang trọng
  • 상황 → tình huống
  • 어떻게 → như thế nào
  • 모르다 → không biết rõ 

2. 잠시드 씨와 안젤라 씨가 이야기합니다. 듣고 질문에 답해 보세요Jamsid và Angela đang nói chuyện. Hãy nghe kỹ và trả lời các câu hỏi.

Hội thoại:

언어생활 - Ngôn ngữ sinh hoạt

잠시드(): 거래처하고 중요한 회의가 있다고 들었는데 끝났어요?
Jamshid (nam): Tôi nghe nói có cuộc họp quan trọng với đối tác, mọi việc kết thúc tốt chứ?

안젤라(): 아니요. 열심히 준비했는데 결과는 별로 좋았어요.
Angela (nữ): Không ạ. Tôi đã chuẩn bị rất kỹ nhưng kết quả lại không được tốt lắm.

잠시드(): 왜요? 무슨 있었어요?
Jamshid (nam): Sao vậy? Có chuyện gì xảy ra à?

안젤라(): 제가 제안을 하면서 의견을 직설적으로 말했더니 거래처 사람들이 불쾌해하는 같았어요.
Angela (nữ): Khi tôi đưa ra đề xuất và nói ý kiến hơi thẳng thắn thì có vẻ phía đối tác cảm thấy không thoải mái.

그래서 저도 당황스러웠고요.
Vì vậy bản thân tôi cũng hơi lúng túng.

잠시드(): 그렇군요. 어떤 경우에는 부드럽게 말하는 효과적일 때가 있어요.
Jamshid (nam): Ra vậy. Trong một số trường hợp, nói chuyện mềm mỏng sẽ hiệu quả hơn.

안젤라(): . 때와 장소에 맞게 말하는 중요하다는 아는데 한국어 실력이 부족하니까 쉽지 않네요.
Angela (nữ): Vâng. Tôi biết nói chuyện phù hợp với thời điểm và hoàn cảnh là quan trọng, nhưng vì năng lực tiếng Hàn còn yếu nên không dễ chút nào.

잠시드(): 회의 때문에 걱정 많이 했는데 그렇게 끝나서 많이 아쉽겠어요.
Jamshid (nam): Vì cuộc họp mà lo lắng nhiều, kết thúc như vậy chắc bạn thấy rất tiếc.

Từ vựng:

거래처 – đối tác, khách hàng
중요하다 – quan trọng
회의 – cuộc họp
끝나다 – kết thúc tốt đẹp
준비하다 – chuẩn bị
열심히 – chăm chỉ, hết sức
결과 – kết quả
별로 좋다 – không được tốt lắm
제안 – đề xuất
의견 – ý kiến
직설적으로 – một cách thẳng thắn
말하다 – nói
사람들 – mọi người
불쾌하다 – khó chịu
당황스럽다 – lúng túng, bối rối
어떤 경우 – trường hợp nào đó
부드럽게 – mềm mỏng
효과적이다 – hiệu quả
장소 – địa điểm
맞게 – phù hợp
중요하다 – quan trọng
실력 – năng lực
부족하다 – thiếu, yếu
쉽지 않다 – không dễ
걱정하다 – lo lắng
아쉽다 – tiếc nuối

1) 거래처와의 회의 결과가 어떻습니까Kết quả của buổi họp với đối tác như thế nào?

Đáp án: 결과가 별로 좋습니다 — kết quả không được tốt lắm

2) 들은 내용과 같으면 ○, 다르면  하세요Nếu giống với nội dung đã nghe thì chọn ○, nếu khác thì chọn .

① 안젤라 씨는 회의 준비를 열심히 하지 않았다.
Angela đã không chuẩn bị cuộc họp một cách chăm chỉ.

② 거래처 사람들이  불쾌해 하는  같았다.
Có vẻ như những người bên đối tác thấy hơi khó chịu.

③ 안젤라 씨는 때와 장소에 맞게 말할  없었다.
Angela đã không thể nói phù hợp với thời điểm và địa điểm.

Đáp án: ① x, ② o, ③ o

3) 안젤라 씨는 회의에서 자신의 의견을 어떻게 말했습니까Angela đã nói ý kiến của mình như thế nào trong cuộc họp?

Đáp án: 직설적으로 말했습니다 — đã nói một cách thẳng thắn

🎧 발음 - Phát âm

Phát âm tiếng Hàn

Phụ âm + → phát âm thành []

예시 (ví dụ):

  • 띄어쓰기 [띠어쓰기] → cách viết cách (khoảng cách giữa các từ)
  • 무늬 [무니] → hoa văn
  • 희망 [히망] → hy vọng

다음을 듣고 따라 읽으세요Hãy nghe và đọc theo những câu sau:

  1. 아직도 띄어쓰기가 어려워요.
    Việc viết cách đến giờ vẫn còn khó.
  2. 무늬가 많은 옷을 자주 입어요.
    Tôi thường mặc áo có nhiều hoa văn.
  3. 희망을 갖고 노력하면 언젠가는 잘될 거예요.
    Nếu mang theo hy vọng và cố gắng, thì một ngày nào đó mọi thứ sẽ ổn thôi.

📗 읽기 - Đọc

1. 다음은 신조어 사용에 대한 다양한 의견입니다. 긍정적인 면과 부정적인 면을 이야기해 보세요. Sau đây là các ý kiến khác nhau về việc sử dụng từ mới. Hãy nói về mặt tích cực  và mặt tiêu cực .

신조어 사용을 긍정적으로 보는 이유 - Lý do nhìn nhận tích cực về việc sử dụng từ mới

  • 재치가 있다 → Có sự dí dỏm.
  • 새로운 현상을 표현할 있다 → Có thể biểu hiện hiện tượng mới.
  • 쉽게 공감할 있다 → Dễ dàng đồng cảm.
  • 젊은 세대와 소통이 잘된다 → Giao tiếp tốt với thế hệ trẻ.

신조어 사용을 부정적으로 보는 이유 - Lý do nhìn nhận tiêu cực về việc sử dụng từ mới 

  • 언어가 파괴된다 → Ngôn ngữ bị phá vỡ.
  • 의미가 확실하지 않다 → Ý nghĩa không rõ ràng.
  • 혼란을 일으킨다 → Gây ra sự hỗn loạn.
  • 세대 간의 소통 단절을 유발한다 → Gây ra sự đứt gãy trong giao tiếp giữa các thế hệ.

Từ vựng:

  • 신조어 → từ mới, từ ngữ mới xuất hiện
  • 긍정적이다 → tích cực
  • 부정적이다 → tiêu cực
  • 이유 → lý do
  • 재치 → sự dí dỏm, thông minh
  • 현상 → hiện tượng
  • 표현하다 → thể hiện, biểu hiện
  • 쉽다 → dễ
  • 공감하다 → đồng cảm, thấu hiểu
  • 젊은 세대 → thế hệ trẻ
  • 소통하다 → giao tiếp
  • 파괴되다 → bị phá vỡ
  • 의미 → ý nghĩa
  • 확실하다 → rõ ràng, chắc chắn
  • 혼란 → sự hỗn loạn
  • 일으키다 → gây ra
  • 세대 → giữa các thế hệ
  • 단절 → sự đứt đoạn, gián đoạn
  • 유발하다 → gây ra, dẫn đến

2. 다음은 신조어 사용에 대한 토론 내용입니다. 여러분의 의견도 함께 이야기해 보세요.
Sau đây là nội dung thảo luận về việc sử dụng từ mới . Hãy cùng chia sẻ ý kiến của các bạn nhé.

• : 요즘은 뉴스나 신문에서도 신조어를 많이 사용하는데 새로운 현상들을 표현하기 위해 어느 정도의 신조어는 필요하다고 생각해요.
Gần đây ngay cả trên bản tin hay báo chí cũng sử dụng nhiều từ mới , nên tôi nghĩ rằng để biểu hiện những hiện tượng mới thì một mức độ từ mới nào đó là cần thiết.

: 맞아요. 사회가 급변하니까 그런 특징들을 표현하려면 신조어만큼 맞는 것도 없지요. 몇몇 신조어들은 저도 쉽게 공감할 있어서 자주 쓰고 있어요.
Đúng vậy. Vì xã hội thay đổi nhanh chóng nên để diễn tả những đặc điểm đó thì không gì phù hợp bằng từ mới. Có một số từ mới mà tôi cũng dễ dàng đồng cảm nên tôi cũng hay dùng.

:정말 필요할 사용하는 저도 동의하지만 대부분이 습관적으로 사용해서 문제인 같아요. 우리 아들이 말하는 들어 보면 도대체 무슨 말인지 반도 알아들을 때가 많거든요.
Tôi cũng đồng ý với việc sử dụng khi thật sự cần thiết, nhưng hầu hết lại dùng một cách quen miệng nên tôi nghĩ đó là vấn đề. Khi nghe con trai tôi nói chuyện, nhiều khi tôi chẳng hiểu nổi một nửa những gì nó nói.

: 저도 무분별하게 사용하는 문제라고 생각해요. 하지만 기성세대도 신조어를 많이 알고 있으면 오히려 젊은 세대와 소통이 잘될 있지 않을까요?
Tôi cũng nghĩ rằng việc sử dụng bừa bãi (무분별하게) là một vấn đề. Nhưng nếu thế hệ lớn tuổi cũng biết nhiều từ mới thì chẳng phải là sẽ giao tiếp tốt hơn với thế hệ trẻ sao?

: 긍정적인 면이 있어도 의미가 확실하지 않으니까 격식을 차려야 하는 자리에서는 쓰는 좋을 같아요.
Dù có mặt tích cực nhưng vì ý nghĩa không rõ ràng , nên ở những nơi cần giữ lễ nghi thì không dùng sẽ tốt hơn.

Từ vựng:

  • 뉴스 → bản tin
  • 신문 → báo chí
  • 신조어 → từ mới (từ ngữ mới xuất hiện)
  • 사용하다 → sử dụng
  • 현상 → hiện tượng
  • 표현하다 → biểu hiện, thể hiện
  • 정도 → mức độ
  • 필요하다 → cần thiết
  • 급변하다 → thay đổi nhanh chóng
  • 특징 → đặc điểm
  • 공감하다 → đồng cảm
  • 정말 → thật sự
  • 필요할 → khi cần thiết
  • 동의하다 → đồng ý
  • 대부분 → phần lớn
  • 습관적이다 → mang tính thói quen
  • 문제 → vấn đề
  • 우리 아들 → con trai tôi
  • 말하다 → nói
  • 도대체 → rốt cuộc
  • 반도 알아듣다 → không hiểu nổi một nửa
  • 무분별하다 → bừa bãi, thiếu chọn lọc
  • 기성세대 → thế hệ lớn tuổi
  • 오히려 → ngược lại, trái lại
  • 젊은 세대 → thế hệ trẻ
  • 소통하다 → giao tiếp
  • 긍정적인 → mặt tích cực
  • 확실하다 → rõ ràng
  • 격식을 차리다 → giữ lễ nghi, nói trang trọng
  • 자리 → vị trí, hoàn cảnh
  • 쓰다 → không dùng

3. 다음은 신조어 사용에 대한 칼럼입니다. 읽고 질문에 답해 보세요. Sau đây là một bài bình luận về việc sử dụng từ mới. Hãy đọc kỹ và trả lời các câu hỏi.

사회가 변화함에 따라 우리가 사용하는 언어가 새롭게 만들어지기도 한다.
Khi xã hội thay đổi, ngôn ngữ mà chúng ta sử dụng cũng được tạo ra theo cách mới.

과거에는 없었던 것들을 표현하고, 급변하는 사회의 특징을 반영하기 위해 신조어가 자연스럽게 등장했다.
Để biểu đạt những điều trước đây chưa từng có và phản ánh đặc điểm của xã hội thay đổi nhanh chóng, các từ ngữ mới đã xuất hiện một cách tự nhiên.

그러나 신조어의 사용은 언어를 파괴하고 기성세대와의 소통 단절을 유발하는 요인이 되기도 한다.
Tuy nhiên, việc sử dụng từ ngữ mới đôi khi trở thành yếu tố làm phá vỡ ngôn ngữ và gây ra sự đứt gãy trong giao tiếp với thế hệ đi trước.

설문 조사 결과에 따르면 89.2% 직장인이 신조어 때문에 세대 차이를 느낀 적이 있고,
Theo kết quả của một cuộc khảo sát, 89,2% người đi làm cho biết từng cảm nhận sự khác biệt thế hệ do từ ngữ mới.

신조어 사용이 비교적 활발한 20대의 96% 뜻을 이해하지 못해 검색해 봤다고 답했다.
96% người ở độ tuổi 20, nhóm sử dụng từ ngữ mới khá tích cực, trả lời rằng họ đã phải tìm kiếm vì không hiểu ý nghĩa.

전문가들은 신조어의 출현이 자연스러운 현상이라고 인정하면서도 의사소통의 어려움을 가져올 정도로 무분별하게 사용하는 것은 문제가 있다고 지적한다.
Các chuyên gia thừa nhận sự xuất hiện của từ ngữ mới là hiện tượng tự nhiên, nhưng cũng chỉ ra rằng việc sử dụng một cách tùy tiện đến mức gây khó khăn trong giao tiếp là có vấn đề.

한편 신조어를 사용하면 젊어지는 기분이 들고, 자녀들과의 대화도 늘어서 좋다는 기성세대도 있다.
Mặt khác, cũng có những người thuộc thế hệ lớn tuổi cho rằng dùng từ ngữ mới khiến họ cảm thấy trẻ hơn và giúp tăng cường đối thoại với con cái.

밖에 신조어의 사용을 긍정적으로 평가하는 이유로재치 있는 말들이 많아서’, ‘새로운 현상을 적절하게 표현할 있어서’, ‘쉽게 공감할 있어서라는 응답도 있었다.
Ngoài ra, còn có ý kiến đánh giá tích cực việc dùng từ ngữ mới với lý do “có nhiều cách nói dí dỏm”, “có thể diễn đạt hiện tượng mới một cách phù hợp”, “dễ tạo sự đồng cảm”.

그러나 신조어를 사용할 경우, 의미 전달이 명확하지 않아 혼란을 가져올 있다.
Tuy nhiên, khi sử dụng từ ngữ mới, do việc truyền đạt ý nghĩa không rõ ràng nên có thể gây ra sự hỗn loạn.

따라서 미디어나 보고서 공식적인 상황에서 사용하는 것은 지양하는 것이 바람직하다.
Vì vậy, nên hạn chế sử dụng trong các tình huống mang tính chính thức như truyền thông hay báo cáo.

Từ vựng:

사회 – xã hội
변화하다 – thay đổi
따라 – theo, tùy theo
사용하다 – sử dụng
언어 – ngôn ngữ
새롭게 – một cách mới
만들어지다 – được tạo ra
과거 – quá khứ
표현하다 – biểu đạt
급변하다 – thay đổi nhanh chóng
특징 – đặc điểm
반영하다 – phản ánh
위해 – để, nhằm
신조어 – từ mới, từ ngữ mới
자연스럽게 – một cách tự nhiên
등장하다 – xuất hiện
그러나 – tuy nhiên
파괴하다 – phá vỡ
기성세대 – thế hệ đi trước
소통 – giao tiếp
단절 – đứt gãy, gián đoạn
유발하다 – gây ra
요인 – yếu tố
설문 조사 – khảo sát
결과 – kết quả
직장인 – người đi làm
때문에 – vì
세대 차이 – khoảng cách thế hệ
느끼다 – cảm nhận
비교적 – tương đối
활발하다 – sôi nổi
20 – độ tuổi 20
– ý nghĩa
이해하다 – hiểu
검색하다 – tìm kiếm
답하다 – trả lời
전문가 – chuyên gia
출현 – sự xuất hiện
현상 – hiện tượng
인정하다 – công nhận
의사소통 – giao tiếp
어려움 – khó khăn
정도 – mức độ
무분별하다 – bừa bãi, thiếu chọn lọc
문제 – vấn đề
지적하다 – chỉ ra
한편 – mặt khác
젊어지다 – trẻ ra
기분 – cảm giác
자녀 – con cái
대화 – đối thoại
늘다 – tăng lên
좋다 – tốt
밖에 – ngoài ra
긍정적 – tích cực
평가하다 – đánh giá
이유 – lý do
재치 – sự dí dỏm
적절하다 – phù hợp
쉽게 – dễ dàng
공감하다 – đồng cảm
응답 – phản hồi
경우 – trường hợp
의미 – ý nghĩa
전달 – truyền đạt
명확하다 – rõ ràng
혼란 – hỗn loạn
가져오다 – gây ra
따라서 – vì vậy
미디어 – truyền thông
보고서 – báo cáo
공식적 – mang tính chính thức
상황 – tình huống
지양하다 – hạn chế, tránh
바람직하다 – đáng mong muốn

1)신조어가 등장하게 배경은 무엇입니까? Bối cảnh nào dẫn đến sự xuất hiện của từ ngữ mới?

Đáp án: 

과거에는 없었던 것들을 표현하고, 급변하는 사회의 특징을 반영하기 위해 등장하게 되었습니다 

Được hình thành để diễn đạt những điều trước đây chưa từng có và phản ánh đặc điểm của xã hội thay đổi nhanh chóng

2)윗글의 내용과 같은 것을 고르세요. Hãy chọn nội dung đúng với bài đọc trên.

신조어는 사회의 특징을 반영하기 위해 필요하다.
Từ ngữ mới là cần thiết để phản ánh đặc điểm của xã hội.

신조어의 뜻을 이해하지 못하는 직장인이 90% 차지한다.
Khoảng 90% người đi làm không hiểu ý nghĩa của từ ngữ mới.

전문가들은 신조어 때문에 의사소통의 어려움을 느낀다.
Các chuyên gia cảm thấy khó khăn trong giao tiếp vì từ ngữ mới.

신조어는 급변하는 사회 모습을 나타내지 못한다.
Từ ngữ mới không thể thể hiện bộ mặt của xã hội đang thay đổi nhanh chóng.

Đáp án: 

3)신조어를 공식적인 상황에서 사용하는 것을 지양해야 하는 이유를 고르세요. Hãy chọn lý do nên hạn chế sử dụng từ ngữ mới trong các tình huống chính thức.

세대 간의 소통 단절을 유발한다.
Gây ra sự đứt gãy trong giao tiếp giữa các thế hệ.

새로운 현상을 적절하게 표현할 있다.
Có thể diễn đạt hiện tượng mới một cách phù hợp.

정확성이 떨어지고 혼란을 일으킬 있다.
Độ chính xác giảm và có thể gây ra sự nhầm lẫn.

재치 있는 표현이 많아 쉽게 공감을 있다.
Có nhiều cách diễn đạt dí dỏm nên dễ tạo sự đồng cảm.

Đáp án: 

📗 쓰기 - Viết

1.한국어를 하면서 어떤 어려움을 느낍니까? 그리고 어떤 노력이 필요하다고 생각합니까?
Khi học tiếng Hàn, bạn cảm thấy khó khăn gì? Và bạn nghĩ cần phải nỗ lực như thế nào?

한국어를 하면서 느끼는 어려운  - Những điểm khó khăn khi học tiếng Hàn

  • 발음이 부정확해서 사람들이 알아듣는다.
    Phát âm không chính xác nên người khác nghe không hiểu.
  • 문법이 복잡해서 문장을 만들기 어렵다. - Ngữ pháp phức tạp nên khó tạo câu.
  • 높임말 사용이 헷갈린다 - Việc sử dụng kính ngữ gây nhầm lẫn.
  • 단어가 떠오르지 않아 말을 더듬게 된다 - Không nhớ được từ vựng nên nói lắp bắp.

필요한 노력 (Những nỗ lực cần thiết)

  • 발음을 정확하게 연습한다 - Luyện phát âm cho chuẩn xác.
  • 다양한 문장을 반복해서 말해 본다 - Lặp lại nhiều mẫu câu khác nhau.
  • 단어를 많이 외우고 자주 사용한다 - Học nhiều từ vựng và sử dụng thường xuyên.
  • 한국 사람들과 많이 대화해 본다 - Nói chuyện nhiều với người Hàn Quốc.

2. 한국어를 하면서 여러분이 느끼는 어려움을 보세요. 그리고 그것을 극복하기 위해 어떤 노력이 필요한지도 보세요.
Hãy viết ra những khó khăn mà các bạn cảm nhận được khi học tiếng Hàn. Và hãy viết thêm xem cần phải nỗ lực như thế nào để vượt qua những điều đó.

한국어를 공부하면서 단어가 떠오르지 않아 중요한 발표에서 결국 더듬 말았다.
처음에는 높임말이 헷갈려 실수도 많았고, 친구 앞에서 아는 척하다 창피했던 적도 있다.
이런 어려움을 극복하기 위해 매일 단어를 외우고 발음을 연습하며 다양한 문장을 반복해서 말하려고 노력한다.
요즘은 한국 친구들과 자주 대화하면서 실력이 점점 나아지고 있음을 느낀다.

Trong quá trình học tiếng Hàn, vì không nhớ được từ vựng nên tôi đã lắp bắp trong bài thuyết trình quan trọng.
Lúc mới học, tôi cũng thường xuyên mắc lỗi vì nhầm lẫn kính ngữ, và có lần tôi giả vờ biết trước mặt bạn bè nhưng lại bị xấu hổ.
Để vượt qua những khó khăn này, tôi cố gắng học từ vựng mỗi ngày, luyện phát âm và lặp lại nhiều mẫu câu khác nhau.
Dạo gần đây, nhờ thường xuyên trò chuyện với bạn bè Hàn Quốc, tôi cảm nhận được trình độ của mình đang dần tiến bộ.

Từ vựng:

단어 – từ vựng
떠오르지 않다 – không nhớ ra được
중요하다 – quan trọng
발표 – bài phát biểu
결국 – cuối cùng
더듬다 – nói lắp, nói vấp
말하다 – nói
임말 – kính ngữ
헷갈리다 – nhầm lẫn
실수 – lỗi
앞에서 – trước mặt
아는 척하다 – giả vờ biết
창피하다 – xấu hổ
– lần, dịp
어려움 – khó khăn
극복하다 – vượt qua
외우다 – học thuộc
발음 – phát âm
연습하다 – luyện tập
다양하다 – đa dạng
문장 – câu
반복하다 – lặp lại
노력하다 – cố gắng
요즘 – dạo này
자주 – thường xuyên
대화하다 – trò chuyện
실력 – năng lực
점점 – dần dần
나아지다 – tiến bộ
느끼다 – cảm nhận

📗 문화와 정보 - Văn hóa và thông tin

말과 관련된 한국 속담 - Tục ngữ Hàn Quốc liên quan đến lời nói

속담은 예로부터 전해 오는 인생에 대한 가르침을 간결하게 표현하는 말이다.
Tục ngữ là những câu nói diễn đạt ngắn gọn những bài học về cuộc sống được truyền lại từ xưa.

속담은 오랜 인생 경험을 통해 얻은 교훈으로서, 안에는 한국인의 사고방식과 행동 양식이 담겨 있다.
Tục ngữ là những bài học rút ra từ kinh nghiệm sống lâu dài, trong đó chứa đựng cách suy nghĩ và lối hành xử của người Hàn Quốc.

한국인들은 전통적으로 말의 가치를 중요하게 여겼다.
Người Hàn Quốc theo truyền thống rất coi trọng giá trị của lời nói.

그래서 말과 관련된 속담이 특히 많고 현대인들에게도 아주 친숙하게 사용되고 있다.
Vì vậy có rất nhiều tục ngữ liên quan đến lời nói và đến nay vẫn được người hiện đại sử dụng rất quen thuộc.

예를 들어가는 말이 고와야 오는 말이 곱다’, ‘ 한마디에 빚도 갚는다’, ‘말이 씨가 된다 같은 속담에는 말을 중시하는 한국인의 사고방식이 반영되어 있다.
Ví dụ như các câu tục ngữ “Lời nói đi phải đẹp thì lời nói đến mới đẹp”, “Một lời nói có thể trả được món nợ nghìn lượng”, “Lời nói sẽ trở thành sự thật” phản ánh tư duy coi trọng lời nói của người Hàn Quốc.

한편 없는 말이 간다 속담이나호랑이도 하면 온다’, ‘낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다 속담처럼 말을 때는 조심해서 하라는 교훈이 담긴 속담도 많다.
Mặt khác, cũng có nhiều tục ngữ mang bài học rằng phải cẩn trọng khi nói, như “Lời nói không có chân mà đi ngàn dặm”, “Nhắc đến hổ thì hổ cũng đến”, “Lời nói ban ngày chim nghe, lời nói ban đêm chuột nghe”.

밖에 어떤 상황에서든지 말은 언제나 바르게 하고 가려서 해야 한다는 의미가 담긴입은 삐뚤어져도 말은 바로 해라’, ‘같은 말이라도 다르고 다르다라는 속담이 있다.
Ngoài ra còn có những tục ngữ mang ý nghĩa rằng trong bất cứ tình huống nào cũng phải nói cho đúng mực và lựa lời, như “Miệng có lệch thì lời nói vẫn phải thẳng”, “Cùng một lời nói nhưng ‘a’ khác ‘eo’”.

Từ vựng:

속담 – tục ngữ
예로부터 – từ xưa
전해 오다 – truyền lại
인생 – cuộc sống
가르침 – lời dạy, bài học
간결하다 – ngắn gọn
표현하다 – diễn đạt
오랜 – lâu dài
경험 – kinh nghiệm
통해 – thông qua
얻다 – đạt được
교훈 – bài học
한국인 – người Hàn Quốc
사고방식 – cách suy nghĩ
행동 양식 – lối hành xử
전통적으로 – theo truyền thống
가치 – giá trị
중요하게 여기다 – coi trọng
관련되다 – liên quan
특히 – đặc biệt
현대인 – người hiện đại
친숙하다 – quen thuộc
사용되다 – được sử dụng
오다 – đến
곱다 – đẹp, tốt
한마디 – một lời nói
– nghìn lượng
– nợ
갚다 – trả
– hạt giống
중시하다 – coi trọng
반영되다 – phản ánh
한편 – mặt khác
– chân
– ngàn dặm
호랑이 – hổ
낮말 – lời nói ban ngày
밤말 – lời nói ban đêm
– chim
– chuột
조심하다 – cẩn thận
교훈이 담기다 – chứa bài học
어떤 상황에서든지 – trong bất cứ tình huống nào
언제나 – luôn luôn
바르게 – đúng đắn
가리다 – lựa chọn
의미 – ý nghĩa
– miệng
삐뚤어지다 – lệch, méo
바로 – thẳng, đúng
같은 – cùng một lời nói
다르다 – khác nhau

1)한국에 말과 관련된 속담이 많은 이유가 무엇입니까? Vì sao ở Hàn Quốc có nhiều tục ngữ liên quan đến lời nói?

Trả lời:

한국인들은 전통적으로 말의 가치를 중요하게 여겼기 때문에 말과 관련된 속담이 많습니다.
Người Hàn Quốc theo truyền thống coi trọng giá trị của lời nói, vì vậy có nhiều tục ngữ liên quan đến lời nói.

2)‘말을 조심해서 하라 의미가 담긴 속담에는 어떤 것들이 있습니까? Những tục ngữ nào mang ý nghĩa “hãy cẩn trọng khi nói”?

Trả lời:

없는 말이 간다’, ‘호랑이도 하면 온다’, ‘낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다 같은 속담이 있습니다.
Có những tục ngữ như “Lời nói không chân mà đi ngàn dặm”, “Nhắc đến hổ thì hổ cũng đến”, “Lời nói ban ngày chim nghe, ban đêm chuột nghe”.

3)여러분 고향에는 말과 관련된 속담으로 무슨 속담이 있습니까? Ở quê hương của bạn có tục ngữ nào liên quan đến lời nói không?

Trả lời :

고향에는말이 씨가 된다 비슷한 의미의 속담이 있습니다.
Ở quê tôi có tục ngữ mang ý nghĩa tương tự như “lời nói sẽ trở thành sự thật”.

뱉은 말은 주워 담을 없다라는 속담도 있습니다.
Ngoài ra còn có tục ngữ “lời đã nói ra thì không thể thu lại được”.

 📗 배운 어휘 확인 – Xác nhận từ vựng đã học

  • 언어 예절을 지키다: giữ lễ nghi ngôn ngữ
  • 올바른 언어를 사용하다: sử dụng ngôn ngữ đúng đắn
  • 때와 장소에 맞게 말하다: nói phù hợp với thời gian và địa điểm
  • 표준어를 구사하다: sử dụng chuẩn ngữ
  • 정확하게 발음하다: phát âm chính xác
  • 적절한 호칭을 쓰다: dùng cách xưng hô thích hợp
  • 비속어: từ thô tục
  • 맞춤법이 틀리다: sai chính tả
  • 띄어쓰기를 잘못하다: viết sai khoảng cách
  • 발음이 부정확하다: phát âm không chính xác
  • 억양이 부자연스럽다: ngữ điệu không tự nhiên
  • 속담: tục ngữ
  • 활용: ứng dụng, sử dụng
  • 신조어: từ mới (mới xuất hiện trong xã hội)
  • 유행어: từ thịnh hành
  • 단어가 떠오르다: không nhớ từ
  • 모국어: tiếng mẹ đẻ
  • 섞다: trộn lẫn
  • 헷갈리다: bị nhầm lẫn
  • 사투리를 쓰다: dùng tiếng địa phương
  • 동문서답하다: trả lời lạc đề
  • 의도하다: có ý định
  • 결심하다: quyết tâm
  • 거래처: khách hàng (đối tác giao dịch)
  • 지루하다: chán, tẻ nhạt
  • 전혀: hoàn toàn (không)
  • 말다툼: cãi vã
  • 별일: việc đặc biệt, chuyện bất thường
  • 유창하다: trôi chảy
  • 직설적이다: thẳng thắn
  • 격식을 차리다: giữ lễ nghi, giữ thể diện
  • 제안: đề xuất
  • 재치: sự thông minh, lanh lợi
  • 현상: hiện tượng
  • 파괴: sự phá hủy
  • 혼란을 일으키다: gây ra hỗn loạn
  • 단절: sự đứt gãy (mối quan hệ, giao tiếp)
  • 유발하다: gây ra
  • 무분별하다: thiếu phân biệt, thiếu cân nhắc
  • 칼럼: chuyên mục, bài bình luận
  • 배경: bối cảnh
  • 급변하다: thay đổi nhanh chóng
  • 반영하다: phản ánh
  • 세대 차이: sự khác biệt giữa các thế hệ
  • 출현: sự xuất hiện
  • 인정하다: thừa nhận
  • 의사소통: giao tiếp
  • 지적하다: chỉ ra, phê bình
  • 적절하다: thích hợp
  • 미디어: phương tiện truyền thông
  • 지양하다: tránh, hạn chế

👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 4:

👉 Bạn đang sinh sống và học tập tại Hàn Quốc, chuẩn bị đổi visa hoặc thi quốc tịch?

Hãy lưu lại bản dịch này để học tập hiệu quả hơn và chia sẻ cho bạn bè cùng luyện thi KIIP.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn