Dịch sách hội nhập xã hội KIIP 5 – Bài 9: 보육제도 — Chế độ nuôi dạy trẻ (KIIP5-70h)

 

Sách hội nhập xã hội KIIP-5(70h)- Bài 9: 보육제도 —
Chế độ nuôi dạy trẻ - Song ngữ Hàn Việt.

Bài 9. 보육제도 — Chế độ nuôi dạy trẻ 

📗생각해 봅시다 - Hãy cùng suy nghĩ

다음은 한국의 출산 보육 제도 관련 사진입니다.
Dưới đây là những hình ảnh liên quan đến chế độ sinh và nuôi con của Hàn Quốc.

한국에서 본인이나 주변의 가족(지인) 이와 같은 상황과 관련하여 어떤 지원을 받았습니까?
Ở Hàn Quốc, bạn hoặc gia đình/người quen đã nhận được những hỗ trợ gì liên quan đến tình huống như trên?

답하기 / Trả lời

한국에서는 아이를 낳으면 출산 지원금과 산후조리원 이용 지원을 받을 있습니다.
Ở Hàn Quốc, khi sinh con có thể nhận tiền hỗ trợ sinh và được hỗ trợ sử dụng trung tâm chăm sóc sau sinh.

자신의 고향 나라에서 임신, 출산, 보육과 관련하여 이루어지고 있는 지원에 대해 말해 봅시다.
Hãy nói về các hỗ trợ tại quê hương bạn liên quan đến mang thai, sinh con và nuôi dạy trẻ.

✔️ 답하기 / Trả lời

고향에서는 임산부에게 정기 검진 지원이 있으며, 아이가 태어나면 예방접종과 보육비 일부를 지원해 줍니다.
Ở quê hương tôi, phụ nữ mang thai được hỗ trợ khám định kỳ, và sau khi sinh trẻ em được hỗ trợ tiêm chủng và một phần chi phí nuôi dạy trẻ.

Từ vựng:

본인 – bản thân
주변 – xung quanh
가족 – gia đình
지인 – người quen
상황 – tình huống, hoàn cảnh
관련하다 – liên quan
지원 – hỗ trợ
받다 – nhận
아이 – trẻ em, em bé
낳다 – sinh con
출산 지원금 – tiền hỗ trợ sinh
산후조리원 – trung tâm chăm sóc sau sinh
이용 – sử dụng
고향 – quê hương
임신 – mang thai
출산 – sinh con
보육 – nuôi dạy trẻ
임산부 – phụ nữ mang thai
정기 검진 – khám định kỳ
예방접종 – tiêm chủng
보육비 – chi phí nuôi dạy trẻ
지원하다
– hỗ trợ

📗학습목표 – Mục tiêu học tập

1)한국의 임신·출산 보육 제도에 대하여 있다.
Bạn có thể hiểu về chế độ mang thai, sinh con và nuôi dạy trẻ ở Hàn Quốc.

2)한국의 영유아 보육·교육 기관에 대하여 있다.
Bạn có thể hiểu về các cơ sở giáo dục – chăm sóc trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ở Hàn Quốc.

 📗관련 단원 확인하기 - Xác nhận bài học liên quan

영역: 심화
Lĩnh vực: Nâng cao

국민- Người dân

제목: 4. 대한민국 국민을 위한 복지
Tiêu đề: 4. Phúc lợi dành cho người dân Hàn Quốc

관련 내용: 사회보험
Nội dung liên quan: Bảo hiểm xã hội

📗1.출산과 보육을 지원하는 제도에는 무엇이 있을까? Những chế độ nào hỗ trợ sinh con và nuôi dạy trẻ?

1)출산을 지원하는 제도 – Chế độ hỗ trợ sinh con

한국은 출산을 장려하고 양육에 대한 경제적 부담을 줄여주기 위해 임신, 출산, 양육에 필요한 비용을 지원하고 있다.
Hàn Quốc khuyến khích sinh con và giảm gánh nặng kinh tế cho việc nuôi dạy trẻ bằng cách hỗ trợ các chi phí cần thiết cho thai kỳ, sinh nở và chăm sóc trẻ.

임신을 하게 되면 정부에서 임산부의 건강 관리와 출산에 필요한 비용의 일부를 '국민행복카드' 통해 지원한다.
Khi mang thai, chính phủ hỗ trợ một phần chi phí chăm sóc sức khỏe cho bà bầu và chi phí sinh nở thông qua Thẻ Hạnh phúc Quốc dân.

임산부를 위한 보건소 서비스도 받을 있는데 모든 임산부(결혼 이민자 포함) 보건소에 등록하기만 하면 무료 산전 검사* 받을 있으며 임신 중에 필요한 영양제를 받을 있다.
Bà bầu cũng có thể nhận dịch vụ tại trung tâm y tế; chỉ cần đăng ký tại đó là có thể được khám tiền sản miễn phí và nhận các loại vitamin cần thiết trong thai kỳ (bao gồm cả cô dâu di trú).

외에도 지역의 보건소에 따라 지원하는 서비스와 임산부 교육프로그램 다양하게 있다.
Ngoài ra, tùy từng địa phương, mỗi trung tâm y tế có các dịch vụ hỗ trợ và chương trình giáo dục dành cho bà bầu khác nhau.

출산 후에는 지방 자치 단체별로 출산 지원금이나 출산 축하금을 지원하기도 하는데 자세한 사항은 시청, 구청, 군청에 문의하면 있다.
Sau khi sinh, mỗi chính quyền địa phương còn hỗ trợ tiền sinh con hoặc tiền mừng sinh con; có thể liên hệ tòa thị chính, quận hoặc huyện để biết chi tiết.

국민행복카드 — thẻ Hạnh phúc quốc dân
임신확인서를 가지고 가까운 은행에 가도 되고 인터넷이나 전화로도 발급받을 있다.
Có thể mang giấy xác nhận mang thai đến ngân hàng gần nhất hoặc đăng ký qua internet hay điện thoại để được cấp thẻ.

산전 — trước khi sinh
아이를 낳기
Trước khi sinh em bé.

임산부 교육프로그램 — chương trình giáo dục dành cho phụ nữ mang thai
모유 수유 교실, 임산부 체조 교실, 출산 준비 교실, 아기 마사지 교실
Gồm lớp hướng dẫn cho con bú, lớp thể dục cho thai phụ, lớp chuẩn bị sinh, lớp massage cho bé…

Từ vựng:

출산 – sinh con
장려하다 – khuyến khích
양육 – nuôi dưỡng
경제적 부담 – gánh nặng kinh tế
줄여주다 – giảm bớt
임신 – mang thai
필요하다 – cần thiết
비용 – chi phí
지원하다 – hỗ trợ
임산부 – phụ nữ mang thai
건강 관리 – chăm sóc sức khỏe
국민행복카드 – thẻ Hạnh phúc Quốc dân
서비스 – dịch vụ
보건소 – trung tâm y tế
등록하다 – đăng ký
무료 – miễn phí
산전 검사 – khám tiền sản
영양제 – thuốc bổ, vitamin
지역 – địa phương
교육프로그램 – chương trình giáo dục
출산 – sau khi sinh
지방 자치 단체 – chính quyền địa phương
출산 지원금 – tiền hỗ trợ sinh
축하금 – tiền chúc mừng
문의하다 – hỏi, liên hệ

2)보육 유아 교육을 지원하는 제도 - Chế độ hỗ trợ nuôi dạy trẻ và giáo dục trẻ nhỏ

초등학교에 입학하기 어린이집이나 유치원 다니는 국민의 ·유아(0~5 이하) 자녀를 대상으로 보육비나 유아 학비가 지원된다.
Trẻ em từ 0–5 tuổi đang theo học nhà trẻ hoặc mẫu giáo trước khi vào tiểu học sẽ được hỗ trợ phí nuôi dạy hoặc học phí mầm non.

은행을 방문하거나 인터넷, 전화로국민행복카드 발급받고 거주지 주민센터나 복지로 홈페이지에서 지원을 신청하면 카드로 어린이집 보육비나 유치원 유아 학비를 결제할 있다.
Có thể đến ngân hàng, đăng ký qua Internet hoặc điện thoại để cấp thẻ “Kookmin Haengbok Card”, sau đó nộp đơn hỗ trợ tại trung tâm dân cư hoặc trang web phúc lợi. Thẻ này dùng để thanh toán phí nhà trẻ hoặc học phí mẫu giáo.

국민행복카드를 이미 소지하고 있는 경우, 카드 발급 절차 없이 곧바로 지원을 신청할 있다.
Nếu đã có thẻ rồi thì có thể đăng ký hỗ trợ ngay mà không cần cấp lại.

자녀의 나이나 기관의 유형(어린이집, 유치원) 따라 지원 금액이 다르다.
Mức hỗ trợ thay đổi tùy theo độ tuổi của trẻ và loại hình cơ sở (nhà trẻ, mẫu giáo).

어린이집이나 유치원을 이용하지 않고 집에서 양육하는 경우에도 자녀의 연령에 따라 양육수당이 지원되고 있다.
Nếu không gửi trẻ đến nhà trẻ hay mẫu giáo mà tự chăm tại nhà, vẫn được nhận trợ cấp nuôi dưỡng tùy theo độ tuổi của trẻ.

정부에서는 보육료나 양육 수당 지원 외에도 2018 9월부터 아동 양육에 따른 경제적 부담을 줄이고 아동의 권리와 복지 증진 위해 아동 수당을 지급하고 있다.
Ngoài phí nuôi dạy và trợ cấp nuôi dưỡng, từ tháng 9/2018 chính phủ còn chi trả trợ cấp trẻ em để giảm gánh nặng kinh tế và bảo đảm quyền lợi của trẻ.

아동 수당은 8 미만 아동이 있는 가정에 지원하고 있다.
Trợ cấp trẻ em được hỗ trợ cho các gia đình có trẻ dưới 8 tuổi.

보육 — nuôi dạy trẻ
아이를 보살피고 돌봄
Chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ nhỏ

유치원 — mẫu giáo
자녀의 유치원 입학을 원할 경우처음학교로 온라인으로 접속하면 유치원에 대한 정보도 얻을 있고, 입학 신청도 있다.
Nếu muốn đăng ký cho con vào mẫu giáo, phụ huynh có thể truy cập trực tuyến vào hệ thống “처음학교로” để xem thông tin về các trường mẫu giáo và nộp đơn nhập học.

증진 — tăng cường, phát triển
기운이나 세력이 점점 늘어가고 나아감
Việc sức mạnh hoặc năng lực ngày càng tăng lên và phát triển hơn.

Từ vựng:

초등학교 – tiểu học
입학하다 – nhập học
어린이집 – nhà trẻ
유치원 – mẫu giáo
영유아 – trẻ sơ sinh & trẻ nhỏ
보육비 – phí nuôi dạy trẻ
학비 – học phí
은행 – ngân hàng
발급받다 – nhận cấp (thẻ, giấy tờ)
주민센터 – trung tâm dân cư
복지로 – hệ thống phúc lợi
신청하다 – đăng ký
결제하다 – thanh toán
소지하다 – sở hữu, mang theo
기관 – cơ sở, tổ chức
유형 – loại hình
양육 – nuôi dưỡng
양육수당 – trợ cấp nuôi dưỡng
경제적 부담 – gánh nặng kinh tế
권리 – quyền lợi
복지 – phúc lợi
아동수당 – trợ cấp trẻ em
8 미만 – dưới 8 tuổi
가정 – gia đình

3)알아두면 좋아요 - Mẹo cần biết

맞벌이, 출장이나 야근 등으로 급한 돌봄이 필요하다면?
Khi bố mẹ cùng đi làm, hoặc do công tác/ tăng ca mà cần dịch vụ trông trẻ khẩn cấp thì phải làm sao?

정부에서는 부모의 맞벌이 등으로 양육 공백이 발생하는 가정의 12 이하의 아동을 대상으로 아이 돌보미가 찾아가는 돌봄 서비스를 제공하고 있다.
Chính phủ cung cấp dịch vụ người trông trẻ đến tận nhà cho các gia đình có trẻ dưới 12 tuổi khi bố mẹ cùng đi làm dẫn đến thiếu thời gian chăm sóc.

부모의 출장이나 야근 등으로 일시적인 돌봄이 필요할 경우, 아동의 질병으로 인해 보육 시설 이용이 어려운 경우에도 돌봄 서비스를 제공한다.
Nếu bố mẹ đi công tác hoặc tăng ca cần trông trẻ tạm thời, hoặc khi trẻ bị bệnh không thể đến cơ sở giáo dục/nhà trẻ, dịch vụ này cũng được cung cấp.

이를 통해 아동을 안전하게 보호하고 부모의 일과 가정 생활이 균형을 이룰 있도록 지원한다.
Nhờ đó, trẻ được chăm sóc an toàn và bố mẹ có thể cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình.

서비스 신청은 아이 돌봄 지원 사업 누리집(https://idolbom.go.kr)에서 가능하다.
Việc đăng ký dịch vụ có thể thực hiện trên trang web hỗ trợ trông trẻ (https://idolbom.go.kr).

Từ vựng:

맞벌이 – cả hai vợ chồng cùng đi làm
출장 – đi công tác
야근 – tăng ca
급하다 – khẩn cấp
돌봄 – chăm sóc, trông nom
양육 공백 – khoảng trống trong việc nuôi dạy trẻ
12 이하 – dưới 12 tuổi
아동 – trẻ em
대상 – đối tượng
아이 돌보미 – người trông trẻ
서비스 – dịch vụ
제공하다 – cung cấp
일시적 – tạm thời
질병 – bệnh tật
보육 시설 – cơ sở giáo dục/trông trẻ
이용 – sử dụng
어렵다 – khó khăn
안전하게 – một cách an toàn
보호하다 – bảo vệ
일과 가정 생활 – công việc và cuộc sống gia đình
균형 – sự cân bằng
지원하다 – hỗ trợ
신청 – đăng ký
누리집 – trang web

📗2.·유아를 위한 보육과 교육은 어디에서 담당할까?
Vic chăm sóc và giáo dc tr sơ sinh – tr nh được đảm nhim đâu?

1)어린이집 - nhà trẻ

어린이집은 0세부터 초등학교 입학 (5)까지의 ·유아의 보육과 교육을 담당하며 보건복지부에서 지정한 보육 기관이다.
Trường mẫu giáo (daycare) là cơ sở chăm sóc và giáo dục trẻ từ 0 tuổi đến trước khi vào tiểu học (5 tuổi), được Bộ Y tế & Phúc lợi Hàn Quốc chỉ định.

정부나 지방 자치 단체에서 설립한 ·공립 어린이집, 민간인이 설립한 사립 어린이집, 회사의 직원 자녀를 대상으로 하는 직장 어린이집, 교회나 성당 등과 같은 종교 단체에서 세운 어린이집, 일반 가정에서 ·유아를 돌보는 가정 어린이집 등이 있다.
Có nhiều loại như: nhà trẻ công lập do chính phủ hoặc chính quyền địa phương thành lập, nhà trẻ tư nhân, nhà trẻ tại nơi làm việc dành cho con nhân viên, nhà trẻ do tổ chức tôn giáo như nhà thờ vận hành, và nhà trẻ gia đình chăm trẻ tại nhà.

어린이집 보육시간은 오전 9시부터 오후 4시까지의기본 보육 오후 4시부터 오후 7 30분까지연장 보육으로 운영되며기본 보육반 담임 교사가연장 보육반 연장 보육 전담 교사가 담당한다.
Thời gian chăm trẻ gồm “chăm sóc cơ bản” từ 9h sáng đến 4h chiều và “chăm sóc kéo dài” từ 4h đến 7h30 tối. Lớp chăm sóc cơ bản do giáo viên chủ nhiệm phụ trách, lớp kéo dài do giáo viên phụ trách chăm kéo dài đảm nhiệm.

기관에 따라 주간 보육(07:30~19:30) 야간 보육(19:30~익일 07:30) 모두 이루어지는 24시간 보육, 휴일 보육, 거점 야간 보육 등의 보육 서비스도 지원하기도 한다.
Tùy theo từng cơ sở, có nơi còn cung cấp dịch vụ chăm trẻ ban ngày (07:30–19:30), chăm trẻ ban đêm (19:30–07:30 hôm sau), chăm trẻ 24 giờ, chăm trẻ ngày nghỉ, hoặc chăm trẻ ban đêm theo khu vực.

연장 — kéo dài

시간이나 길이를 늘림
Hiện tượng kéo dài thời gian hoặc độ dài.

전담 — phụ trách chuyên môn

전문적으로 맡음
Đảm nhận/phụ trách một cách chuyên môn.

거점 — điểm trọng yếu

어떤 활동의 근거가 되는 중요한 지점
Điểm mấu chốt, vị trí quan trọng làm căn cứ cho một hoạt động.

Từ vựng:

어린이집 – nhà trẻ, mẫu giáo
초등학교 – trường tiểu học
입학 – nhập học
·유아 – trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
보육 – chăm sóc trẻ
교육 – giáo dục
보건복지부 – Bộ Y tế và Phúc lợi
지정하다 – chỉ định
정부 – chính phủ
지방 자치 단체 – chính quyền địa phương
·공립 – công lập
사립 – tư nhân
직장 어린이집 – nhà trẻ tại nơi làm việc
종교 단체 – tổ chức tôn giáo
가정 어린이집 – nhà trẻ gia đình
돌보다 – chăm sóc
보육시간 – thời gian chăm trẻ
기본 보육 – chăm sóc cơ bản
연장 보육 – chăm sóc kéo dài
담임 교사 – giáo viên chủ nhiệm
전담 교사 – giáo viên phụ trách
주간 보육 – chăm trẻ ban ngày
야간 보육 – chăm trẻ ban đêm
24시간 보육 – chăm trẻ 24 giờ
휴일 보육 – chăm trẻ ngày nghỉ
거점형 야간 보육 – chăm trẻ ban đêm theo khu vực
기관 – cơ sở, đơn vị
익일 – ngày hôm sau

2)유치원 — mẫu giáo

유치원은 3세부터 초등학교 입학 (5)까지의 유아의 교육을 담당하는 교육 기관으로 교육부의 관할 아래 있다.
Trường mẫu giáo (유치원) là cơ quan giáo dục phụ trách việc giáo dục trẻ từ 3 tuổi đến trước khi vào tiểu học (5 tuổi), và thuộc sự quản lý của Bộ Giáo dục.

정부나 지방 자치 단체에서 설립한 ·공립 유치원과 개인이나 법인, 종교단체가 설립한 사립 유치원이 있다.
Có các trường mẫu giáo công lập do chính phủ hoặc chính quyền địa phương thành lập, và trường mẫu giáo tư thục do cá nhân, pháp nhân hoặc tổ chức tôn giáo thành lập.

보통 평일 오전 9~오후 2 정도까지 운영되며, 맞벌이 부모의 자녀를 위하여 오전 7~오후 8 정도까지 종일반이 운영되기도 한다.
Thông thường hoạt động từ 9h sáng đến khoảng 2h chiều, và đối với con của bố mẹ đi làm cả hai (맞벌이), có các lớp học cả ngày từ 7h sáng đến khoảng 8h tối.

유치원 교육비는 일반적으로 ·공립이 사립보다 저렴한 편이다.
Học phí mẫu giáo công lập thường rẻ hơn so với trường tư.

그래서 ·공립 유치원에 자녀를 보내려면 신청을 이후에 오랫동안 기다려야 하는 경우가 많다.
Vì vậy, để cho con vào trường mẫu giáo công lập, nhiều trường hợp phải chờ rất lâu sau khi nộp đơn.

• 관할 — quyền quản lý
일정한 권한을 가지고 통제하거나 지배함
Hiểu là việc có quyền hạn nhất định để quản lý hoặc kiểm soát.

• 법인 — pháp nhân
법적으로 권리와 의무를 가지는 조직
Tổ chức có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật (pháp nhân).

Từ vựng:

유치원 – trường mẫu giáo
유아 – trẻ nhỏ
교육 – giáo dục
교육부 – Bộ Giáo dục
관할 – quản lý, thuộc quyền quản lý
정부 – chính phủ
지방 자치 단체 – chính quyền địa phương
국립 – công lập (quốc lập)
공립 – công lập
사립 – tư thục
종교단체 – tổ chức tôn giáo
운영되다 – được vận hành
평일 – ngày thường
맞벌이 – vợ chồng cùng đi làm
종일반 – lớp học cả ngày
교육비 – chi phí giáo dục, học phí
저렴하다 – rẻ
신청 – đăng ký, nộp đơn
기다리다 – chờ đợi

3)알아두면 좋아요 - Mẹo cần biết

야간 돌봄 서비스를 제공하는 24시간 어린이집 -Nhà trẻ hoạt động 24 giờ cung cấp dịch vụ chăm sóc ban đêm

24시간 어린이집은 부모의 야간 경제 활동, 부모 또는 조손 가정 등이 불가피한 경우 24시간 동안(07:30 ~ 다음날 07:30) 보육 서비스를 제공한다.
Nhà trẻ 24 giờ cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ liên tục 24 giờ (07:30 sáng đến 07:30 sáng hôm sau) trong trường hợp bố mẹ làm việc ban đêm, gia đình đơn thân hoặc gia đình ông bà nuôi cháu.

자녀를 24시간 어린이집에 보냈다 하더라도 부모(보호자) 최소한 3 이상 아동과 전화 또는 방문 등의 방식으로 아동과 접촉해야 하고 최소한 1 이상 아동을 가정에 데려가 보호해야 한다.
Ngay cả khi gửi trẻ tại nhà trẻ 24 giờ, bố mẹ (người giám hộ) vẫn phải tiếp xúc với trẻ ít nhất 3 lần/tuần qua gọi điện hoặc thăm trực tiếp và phải đón trẻ về nhà chăm sóc ít nhất 1 lần/tuần.

이외에 야간 돌봄이 필요한 영유아들은 권역별로 지정된 거점형 야간보육 어린이집에서 전담 보육교사가 함께 돌봐주는 서비스도 있다.
Ngoài ra, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cần chăm sóc ban đêm có thể được chăm sóc tại các nhà trẻ ban đêm trọng điểm, nơi có giáo viên chuyên trách phụ trách.

서비스를 신청하면 오후 5 이후 보육 교사 또는 보육 도우미가 주간 이용 어린이집에서 거점형 야간 보육 어린이집으로 아이를 데려와 돌봐주며 보호자는 거점형 야간보육 어린이집에 방문하여 아이를 데려오면 된다.
Khi đăng ký dịch vụ, sau 5 giờ chiều, giáo viên hoặc trợ lý chăm sóc sẽ đón trẻ từ nhà trẻ ban ngày và đưa đến nhà trẻ ban đêm trọng điểm để chăm sóc. Phụ huynh chỉ cần đến đó đón trẻ.

Từ vựng:

24시간 어린이집 – nhà trẻ 24 giờ
야간 – ban đêm
경제 활동 – hoạt động kinh tế, làm việc
부모 가정 – gia đình đơn thân
조손 가정 – gia đình ông bà nuôi cháu
보육 서비스 – dịch vụ chăm sóc trẻ
제공하다 – cung cấp
부모 / 보호자 – bố mẹ / người giám hộ
접촉하다 – tiếp xúc
전화 – cuộc gọi
방문 – thăm trực tiếp
가정 – gia đình, nhà
야간 돌봄 – chăm sóc trẻ ban đêm
영유아 – trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
권역별 – theo khu vực
거점형 야간보육 어린이집 – nhà trẻ ban đêm trọng điểm
전담 보육교사 – giáo viên chăm sóc chuyên trách
신청하다 – đăng ký
보육 도우미 – trợ lý chăm sóc trẻ
데려오다 – đón về

📗주요 내용정리 - Tóm tắt nội dung chính

1)출산과 보육을 지원하는 제도에는 무엇이 있을까?

Có những chế độ nào hỗ trợ sinh con và nuôi dạy trẻ?

임신을 하게 되면 정부에서 임산부의 건강 관리와 출산에 필요한 비용의 일부를 (  ) 통해 지원한다.

Khi mang thai, chính phủ hỗ trợ một phần chi phí quản lý sức khỏe và sinh con của thai phụ thông qua (  ).

Đáp án: 국민행복카드 – thẻ phúc lợi quốc dân

• (  )이나 (  ) 다니는 ·유아를 대상으로 보육비나 유아 학비가 (  ) 통해 지급된다.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đi (  ) hoặc (  ) sẽ được hỗ trợ phí chăm sóc – học phí thông qua (  ).

Đáp án: 어린이집/ 유치원/아이행복카드

Nhà trẻ/ mẫu giáo/ thẻ hạnh phúc trẻ em

집에서 양육하는 경우에도 자녀의 연령에 따라 (  ) 지원된다.

Ngay cả khi nuôi con tại nhà, tùy theo độ tuổi của trẻ, (  ) cũng được hỗ trợ.

Đáp án: 양육 수당 – trợ cấp nuôi dưỡng

2)·유아를 위한 보육과 교육은 어디에서 담당할까?

Việc chăm sóc và giáo dục trẻ sơ sinh – mẫu giáo được phụ trách ở đâu?

• (    ) 0세부터 5세까지 아이들의 보육과 교육을 담당하며 (    ) 에서 지정한 시설이다.
(    ) là cơ sở phụ trách chăm sóc và giáo dục trẻ từ 0 đến 5 tuổi và là cơ sở do (    ) chỉ định.

Đáp án: 어린이집 / 보건복지부
Nhà trẻ / Bộ Y tế & Phúc lợi Xã hội
 

• (    ) 3세부터 초등학교 입학 (    ) 까지의 유아들이 다니는 교육부 관할 교육기관이다.
(    ) là cơ sở giáo dục thuộc Bộ Giáo dục, nơi trẻ từ 3 tuổi đến trước khi vào tiểu học (    ) theo học.

Đáp án: 유치원 / 5
                Trường mẫu giáo / 5 tuổi

📗이야기 나누기 - Cùng trò chuyện

[태교와 산후 조리 문화] – Văn hóa thai giáo và chăm sóc sau sinh

한국에서는 임신 엄마의 마음과 몸가짐이 태아(뱃속의 아이)에게 정서적·심리적·신체적으로 영향을 많이 미친다고 생각해 왔다.
Ở Hàn Quốc, người ta cho rằng tâm trạng và hành vi của mẹ khi mang thai ảnh hưởng rất nhiều đến cảm xúc, tâm lý và thể chất của thai nhi.

그래서 건강한 자녀를 얻기 위해서는 임신한 여성이 모든 일에 대해서 조심하고 나쁜 생각이나 거친 행동을 하지 않으며 편안한 마음으로 말이나 행동을 하려는 전통이 있는데 이를 태교(태아를 가르침)라고 한다.
Vì vậy, để sinh được một đứa trẻ khỏe mạnh, phụ nữ mang thai truyền thống luôn cố gắng cẩn thận trong mọi việc, tránh suy nghĩ tiêu cực, tránh hành động thô bạo và giữ tâm trạng thoải mái — điều này được gọi là thai giáo (태교).

태아에게 좋은 글을 읽어 주거나 음악을 들려주는 것도 태교에 해당한다.
Đọc những đoạn văn hay hoặc cho thai nhi nghe nhạc tốt cũng được xem là thai giáo.

아이를 낳고 나면 산후 조리를 한다.
Sau khi sinh con, sản phụ sẽ thực hiện chăm sóc sau sinh.

이때 보통 미역국을 먹는다. 영양분이 풍부한 미역은 산모의 피를 맑게 주고 모유가 나오도록 한다.
Lúc này, sản phụ thường ăn canh rong biển. Rong biển giàu dinh dưỡng giúp thanh lọc máu và giúp sữa về tốt hơn.

출산 먹는 음식은 나라마다 다르다. 예를 들어 베트남에서는 닭고기, 새우, 쇠고기를 볶은 요리와사오즈라는 채소를 많이 먹는데 이는 자궁 찌꺼기를 빼는 도움을 준다고 한다.
Thức ăn sau sinh khác nhau tùy theo mỗi quốc gia. Ví dụ ở Việt Nam, sản phụ thường ăn các món xào từ gà, tôm, thịt bò và rau “sao dứa”, được cho là giúp loại bỏ chất dư thừa trong tử cung.

Từ vựng:

임신 — mang thai
엄마 — mẹ
마음 — tâm trạng
몸가짐 — hành vi, cách giữ gìn cơ thể
태아 — thai nhi
정서적 — mang tính cảm xúc
심리적 — mang tính tâm lý
신체적 — mang tính thể chất
영향 — ảnh hưởng
건강한 — khỏe mạnh
자녀 — con cái
여성 — phụ nữ
조심하다 — cẩn thận
나쁜 생각 — suy nghĩ xấu
행동 — hành động
편안한 — thoải mái
태교 — thai giáo
음악 — âm nhạc
— bài viết, đoạn văn

아이를 낳다 — sinh con
산후 조리 — chăm sóc sau sinh
미역국 — canh rong biển
영양분 — chất dinh dưỡng
— máu
맑게 하다 — làm sạch, thanh lọc
모유 — sữa mẹ
나오다 — chảy tốt, về nhiều

출산 — sinh nở
나라 — quốc gia
예를 들어 — ví dụ
베트남 — Việt Nam
닭고기 — thịt gà
새우 — tôm
쇠고기 — thịt bò
볶다 — xào
채소 — rau
도움이 되다 — có ích, giúp ích

★★  자신의 고향 나라와 한국의 태교 문화나 산후 조리 문화를 비교하여 이야기해 봅시다.
Hãy thử so sánh văn hóa thai giáo hoặc văn hóa chăm sóc sau sinh giữa quê hương bạn và Hàn Quốc rồi nói về chúng.

Bài tham khảo:

고향에서는 임신 중에 특별한 태교 문화가 많지는 않지만 가족들이 임산부를 적극적으로 도와주는 편입니다.
Ở quê hương tôi, tuy không có quá nhiều văn hóa thai giáo đặc biệt, nhưng gia đình thường hỗ trợ phụ nữ mang thai rất nhiệt tình.

반면 한국에서는 좋은 글을 읽거나 음악을 들으며 정서와 마음을 관리하는 태교 문화가 발달해 있어 매우 인상적이었습니다.
Ngược lại, ở Hàn Quốc, văn hóa thai giáo như đọc sách hay nghe nhạc để chăm sóc tinh thần rất phát triển, khiến tôi cảm thấy ấn tượng.

또한 한국의 산후 조리 문화는 전문적인 산후조리원을 통해 체계적으로 이루어진다는 특징이 있습니다.
Ngoài ra, văn hóa chăm sóc sau sinh ở Hàn Quốc có đặc điểm là được thực hiện một cách bài bản tại các trung tâm chuyên về chăm sóc sau sinh.

고향에서는 보통 가족이 집에서 산모를 돌보는 방식이라 한국에 비해 전문적인 관리 부분이 조금 부족한 같습니다.
Ở quê tôi, gia đình thường tự chăm sóc sản phụ tại nhà, nên so với Hàn Quốc thì phần chăm sóc chuyên nghiệp có phần hạn chế hơn.

이런 차이를 보면서 나라의 문화적 장점이 서로 다르다는 점을 느꼈습니다.
Qua những khác biệt đó, tôi cảm nhận được rằng mỗi quốc gia đều có những ưu điểm văn hóa riêng.

 

👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 5(70h):

👉 Bạn đang sinh sống và học tập tại Hàn Quốc, chuẩn bị đổi visa hoặc thi quốc tịch?

Hãy lưu lại bản dịch này để học tập hiệu quả hơn và chia sẻ cho bạn bè cùng luyện thi KIIP.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 🚀

 


Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn