Dịch sách hội nhập xã hội KIIP 5 –Bài 11: 고등 교육과 입시 — Giáo dục trung học phổ thông và tuyển sinh (KIIP5-70h)

 

Sách hội nhập xã hội KIIP-5(70h)- Bài 11: 고등 교육과 입시 —
Giáo dục trung học phổ thông và tuyển sinh - Song ngữ Hàn Việt.

Bài 11. 고등 교육과 입시 — Giáo dục trung học phổ thông và tuyển sinh 

📗생각해 봅시다 - Hãy thử nghĩ xem

한국에서는 수능이나 중요한 시험을 보는 사람들에게 시험을 보라는 의미로 보통 아래와 같은 선물을 건넵니다.
Ở Hàn Quốc, khi ai đó sắp thi đại học hoặc thi quan trọng, người ta thường tặng những món quà như dưới đây với ý nghĩa chúc thi tốt.

선물의 의미는 무엇이라고 생각합니까? Bạn nghĩ ý nghĩa của mỗi món quà này là gì?

시험을 보라는 의미로붙다’, ‘미끄러지지 않다’, ‘막힘 없이 풀리다 상징하는 선물이라고 생각합니다.

Tôi nghĩ các món quà này tượng trưng cho việc thi đỗ, không bị trượt, và làm bài trôi chảy trong kỳ thi.

찹쌀떡 (bánh dẻo) → dính → mong “đậu”, “dính” vào trường mong muốn

달걀 (trứng) → tròn trịa → mọi việc thuận lợi

포크 (nĩa) → xuyên vào → giải bài nhanh – đâm là trúng

휴지 (giấy) → kéo ra thông suốt → mong thi cử trôi chảy

자신의 고향 나라에서는 시험을 보라는 의미로 어떤 선물을 건넵니까?
Ở quê hương bạn, người ta tặng gì để chúc thi tốt?

베트남에서는 시험을 보라는 의미로 주로 좋은 펜을 선물합니다.
Ở Việt Nam, để chúc thi tốt, mọi người thường tặng một cây bút tốt.

📗학습목표 - Mục tiêu bài học

1)한국 입시 제도의 특징을 설명할 있다.
Có thể giải thích đặc điểm của hệ thống tuyển sinh đại học Hàn Quốc.

2)한국 고등 교육 기관의 종류와 특징을 설명할 있다.
Có thể giải thích các loại hình và đặc điểm của các cơ sở giáo dục bậc cao tại Hàn Quốc.

📗관련 단원 확인하기 - Xác nhận bài học liên quan

영역: 기본 / 교육
Lĩnh vực: Cơ bản / Giáo dục

제목: 10. ·중등 교육
Chủ đề: 10. Giáo dục tiểu học và trung học cơ sở

관련 내용: 교육 제도, ·중등 교육 기관
Nội dung liên quan: Hệ thống giáo dục, các cơ sở giáo dục tiểu học và trung học cơ sở.

📗1.한국은 대학 진학률이 높을까?  - Tại sao tỷ lệ vào đại học ở Hàn Quốc lại cao?

1)한국의 교육열 - Tinh thần hiếu học của Hàn Quốc

한국은 교육열이 매우 높은 나라로 꼽히고 있다.
Hàn Quốc được xem là một quốc gia có tinh thần hiếu học rất cao.

한국의 높은 교육열은 우수한 인재 많이 길러내 한국 경제가 짧은 기간에 빠르게 성장하도록 하는 데에 이바지했다는 평가를 받고 있다.
Tinh thần hiếu học mạnh mẽ này đã góp phần đào tạo nhiều nhân tài, giúp kinh tế Hàn Quốc phát triển nhanh trong thời gian ngắn.

중학교 진학률 고등학교 진학률은 거의 100%이며, 대학 진학률도 70% 넘었다.
Tỷ lệ vào trung học cơ sở và trung học phổ thông gần như đạt 100%, và tỷ lệ vào đại học cũng vượt trên 70%.

한국의 대학 진학률은 경제협력개발기구(OECD) 평균 40% 비해 훨씬 높다.
Tỷ lệ vào đại học của Hàn Quốc cao hơn rất nhiều so với mức trung bình khoảng 40% của OECD.

학력은 사회적 지위 끌어올릴 있는 중요한 방법 하나로 인식되며 특히 대학을 졸업해야 취업이나 결혼 등에 유리하다고 생각하는 경향이 많다.
Bằng cấp được xem là một trong những cách quan trọng để nâng cao địa vị xã hội, và nhiều người tin rằng tốt nghiệp đại học giúp ích cho việc tìm việc làm hoặc kết hôn.

그래서 좋은 대학에 들어가기 위한 경쟁이 치열하며 이에 따라 입시 스트레스나 사교육 지출 부담이 높은 편이다.
Vì vậy, cạnh tranh để vào một trường đại học tốt rất khốc liệt, dẫn đến áp lực thi cử lớn và chi phí học .
 

교육열 — tinh thần hiếu học
교육에 대한 열정이나 의지, 노력
Sự nhiệt huyết, ý chí và nỗ lực dành cho việc học

인재 — nhân tài
어떤 일을 있는 능력을 갖춘 사람
Người có năng lực để làm tốt một công việc nào đó

진학률 — tỷ lệ tiếp tục học lên
전체 졸업생 상급학교에 들어가는 학생의 비율
Tỷ lệ học sinh trong tổng số tốt nghiệp tiếp tục vào trường cấp cao hơn

사회적 지위 — địa vị xã hội
개인이 사회 구조 속에서 차지하는 위치
Vị trí của một cá nhân trong cơ cấu xã hội

사교육 — giáo dục tư/học thêm ngoài trường
공교육(학교 교육) 보충하기 위하여 학교 교육 밖에서 하는 교육(학원, 과외 )
Hình thức học ngoài trường để bổ sung cho giáo dục công như học viện, học thêm, gia sư

Từ vựng:

교육열 – tinh thần hiếu học
매우 – rất
꼽히다 – được xem là, được đánh giá là
우수하다 – xuất sắc
인재 – nhân tài
길러내다 – đào tạo, nuôi dưỡng
경제 – kinh tế
짧은 기간 – thời gian ngắn
빠르게 – nhanh chóng
성장하다 – phát triển
이바지하다 – đóng góp
평가 – sự đánh giá
평가를 받다 – được đánh giá
중학교 – trung học cơ sở
고등학교 – trung học phổ thông
진학률 – tỷ lệ tiếp tục học lên
거의 – gần như
대학 진학률 – tỷ lệ vào đại học
넘다 – vượt qua
평균 – trung bình
훨씬 – hơn nhiều
학력 – học lực, bằng cấp
사회적 지위 – địa vị xã hội
끌어올리다 – nâng lên, cải thiện
중요하다 – quan trọng
방법 – cách, phương pháp
인식되다 – được nhận thức
특히 – đặc biệt
졸업하다 – tốt nghiệp
취업 – xin việc
결혼 – kết hôn
유리하다 – có lợi
생각하다 – nghĩ rằng
경향 – xu hướng
들어가다 – đi vào, vào được
경쟁 – cạnh tranh
치열하다 – khốc liệt
입시 스트레스 – căng thẳng thi cử
사교육비 – chi phí học thêm
지출 – chi tiêu
부담 – gánh nặng

2)대학 입학 방법 - Phương thức nhập học đại học

대학에 진학하고자 때는 학교 생활 기록부 중심으로 하는 수시 모집에 지원하거나 대학수학능력 시험에 응시하여 나온 결과인 수능 성적을 중심으로 하는 정시 모집에 지원할 있다.
Khi muốn vào đại học, học sinh có thể đăng ký tuyển sinh sớm (수시) dựa trên học bạ, hoặc đăng ký tuyển sinh chính thức (정시) dựa trên điểm thi năng lực đại học (수능).

대학수학능력 시험은 고등학교 졸업 예정자나 졸업자 이에 해당하는 학력을 가진 사람이면 누구나 있고 매년 11월에 실시되며 대학 진학을 위해 치러야 하는 가장 중요한 시험이라고 있다.
Kỳ thi năng lực đại học (수능) được tổ chức vào tháng 11 hằng năm, và bất kỳ ai đã tốt nghiệp hoặc sắp tốt nghiệp THPT, hoặc có trình độ tương đương đều có thể tham gia. Đây được xem là kỳ thi quan trọng nhất để vào đại học.

대학마다 학생 선발 방법이 다르므로 학생은 대학에서 제시한 모집 요강 살펴보고 지원을 해야 한다.
Vì mỗi trường đại học có cách tuyển sinh khác nhau, học sinh cần xem kỹ hướng dẫn tuyển sinh của từng trường trước khi đăng ký.

일부 대학에서는다문화 가정 자녀 지원 조건으로 하여 선발하는 경우도 있으며 재외국민, 외국인, 결혼 이주민의 경우에는재외국민 외국인 특별 전형 응시할 있다.
Một số trường cũng tuyển theo diện “con em gia đình đa văn hoá”, và đối với kiều bào, người nước

학교 생활 기록부 — học bạ
학생이 초중고 학교에서 어떻게 생활하면서 성장하고 변화했는지를 기록한 문서, 학생의 출석, 결석, 친구 관계, 봉사 활동, 성적 등이 종합적으로 기록되어 있다
Tài liệu ghi lại quá trình học sinh sinh hoạt, trưởng thành và thay đổi trong suốt các cấp học; bao gồm điểm danh, nghỉ học, quan hệ bạn bè, hoạt động tình nguyện, thành tích học tập…

수시 — tuyển sinh sớm
특별히 정해진 시기가 없이 상황에 따라 시기를 정함
Thời điểm tuyển sinh không cố định, được đặt ra tuỳ theo kế hoạch của trường

모집 요강 — hướng dẫn tuyển sinh
사람 등을 뽑기 위하여 알리는 내용
Thông tin được công bố để tuyển chọn thí sinh

재외국민 — kiều bào
국외에 거주하고 있으나 국적을 유지하고 있는 국민
Người đang sinh sống ở nước ngoài nhưng vẫn giữ quốc tịch

Từ vựng:

대학 입학 – nhập học đại học
진학하다 – học lên, vào bậc học cao hơn
학교 생활 기록부 – học bạ
수시 모집 – tuyển sinh sớm
지원하다 – đăng ký, nộp đơn
대학수학능력 시험(수능) – kỳ thi năng lực đại học
응시하다 – dự thi
수능 성적 – điểm thi năng lực
정시 모집 – tuyển sinh chính thức
졸업 예정자 – người sắp tốt nghiệp
졸업자 – người đã tốt nghiệp
학력 – trình độ học vấn
실시되다 – được tiến hành
가장 중요한 시험 – kỳ thi quan trọng nhất
학생 선발 방법 – phương thức tuyển sinh
모집 요강 – hướng dẫn tuyển sinh
살펴보다 – xem xét, tìm hiểu
다문화 가정 자녀 – con em gia đình đa văn hoá
재외국민 – kiều bào
외국인 – người nước ngoài
결혼 이주민 – người nhập cư theo diện kết hôn
특별 전형 – tuyển sinh đặc biệt
응시할 있다 – có thể tham gia dự thi

3)알아두면 좋아요 - Mẹo cần biết

대학생 멘토링과 이중 언어 학습 지원
Hỗ trợ học tập qua mentoring sinh viên đại học và học song ngữ

· 교육청에서는 대학생과 학생을 연결하여 학생의 학교적응과 기초 학습을 지원하는 대학생 멘토링 제도를 운영하고 있다.
Các Sở giáo dục ở từng tỉnh và thành phố kết nối sinh viên đại học với học sinh, vận hành hệ thống mentoring nhằm hỗ trợ học sinh thích nghi với môi trường học đường và củng cố kiến thức nền tảng.

대학생 멘토가 멘티 학생이 재학 중인 학교를 방문하여 방과 또는 방학 동안 학습을 도와준다.
Sinh viên đại học (mentor) đến trường nơi học sinh (mentee) đang theo học để hỗ trợ việc học sau giờ học hoặc trong kỳ nghỉ.

주당 20시간(방학 중에는 주당 40시간) 정도 멘토링을 받을 있다.
Học sinh có thể nhận hỗ trợ mentoring khoảng 20 giờ mỗi tuần (riêng kỳ nghỉ là 40 giờ mỗi tuần).

또한 이중 언어 학습을 장려하기 위하여 다문화가족지원센터에서 이중 언어 환경 조성 프로그램 이중 언어 교재를 개발하여 보급하고 있으며
Ngoài ra, để thúc đẩy việc học song ngữ, Trung tâm Hỗ trợ gia đình đa văn hoá phát triển và phổ biến các chương trình tạo môi trường song ngữ cũng như giáo trình song ngữ.

교육부와 · 교육청에서 매년이중 언어 말하기 대회 개최하고 있다.
Bộ Giáo dục cùng các Sở giáo dục tỉnh/thành phố hằng năm tổ chức “Cuộc thi nói song ngữ”.

Từ vựng:

대학생 멘토링 – mentoring của sinh viên đại học
이중 언어 – song ngữ
학습 지원 – hỗ trợ học tập
교육청 – Sở giáo dục
연결하다 – kết nối
학교적응 – thích nghi với trường học
기초 학습 – học kiến thức nền tảng
멘토링 제도 – hệ thống mentoring
운영하다 – vận hành
멘토 – người hướng dẫn (mentor)
멘티 – người được hướng dẫn (mentee)
재학 – đang theo học
방문하다 – đến thăm, đến trường
방과 – sau giờ học
방학 – kỳ nghỉ
도와주다 – hỗ trợ
주당 – mỗi tuần
환경 조성 – tạo môi trường
프로그램 – chương trình
교재 – giáo trình
개발하다 – phát triển
보급하다 – phổ biến, cung cấp
다문화가족지원센터 – Trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hoá
교육부 – Bộ Giáo dục
말하기 대회 – cuộc thi nói
개최하다
– tổ chức

📗2.한국의 고등 교육 기관에는 어떤 것이 있을까?

1)고등 교육 기관 유형 - Các loại hình cơ sở giáo dục bậc cao

한국의 고등 교육 기관으로는 대학교와 대학원이 있다. 대학교에서는 학사 학위를, 대학원에서는 석사 학위 박사학위를 받을 있다.
Các cơ sở giáo dục bậc cao ở Hàn Quốc bao gồm đại học và cao học. Ở đại học, sinh viên có thể nhận bằng cử nhân; ở cao học, có thể lấy bằng thạc sĩ và tiến sĩ.

대학교에는 4년제 종합대학교, 교육대학교, 전문대학교, 방송통신대학교, 사이버대학교, 기술대학교 등이 있다.
Trong hệ thống đại học có các loại như: đại học tổng hợp 4 năm, đại học sư phạm, cao đẳng nghề, đại học phát thanh – truyền thông, đại học trực tuyến và đại học kỹ thuật.

4년제 종합대학교는 인문학, 사회과학, 법학, 자연과학, 공학, 의학 다양한 분야의 학문을 교육하고 연구하는 종합적인 고등 교육 기관이다.
Đại học tổng hợp 4 năm là cơ sở giáo dục bậc cao giảng dạy và nghiên cứu nhiều lĩnh vực như nhân văn, khoa học xã hội, luật, khoa học tự nhiên, kỹ thuật, y học…

교육대학교는 초등학교 교원을 양성할 목적으로 설립된 4년제 대학교이다.
Đại học sư phạm là trường 4 năm được thành lập nhằm đào tạo giáo viên tiểu học.

전문대학교는 일반적으로 2~3년제이며 제빵, 간호, 기술 직업과 관련된 전문 기술을 가르쳐 전문 인력을 양성한다.
Cao đẳng nghề thường đào tạo 2–3 năm, giảng dạy các kỹ năng nghề như làm bánh, điều dưỡng, kỹ thuật để đào tạo nhân lực chuyên môn.

한편, 방송이나 인터넷 등을 통해 공부하는 방송통신대학교나 사이버대학교 등도 인기가 높다.
Ngoài ra, các trường như đại học phát thanh – truyền hình hoặc đại học trực tuyến, nơi sinh viên học qua truyền hình hoặc Internet, cũng rất được ưa chuộng.

방송통신대학교는 4년제 국립대학교이고 사이버대학교는 2~4년제 사립대학교이다.
Đại học phát thanh – truyền hình là đại học quốc lập 4 năm; đại học trực tuyến là đại học tư thục đào tạo 2–4 năm.

이외에 산업체 근로자가 회사에 근무하면서 전문적인 지식·기술을 교육받을 있는 기술대학교도 있다.
Ngoài ra còn có đại học kỹ thuật dành cho người đang làm việc trong doanh nghiệp muốn học kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong khi vẫn đi làm.

학위 — học vị
어떤 부문의 학문을 전문적으로 익히고 공부하여 일정한 수준에 오른 사람에게 대학에서 주는 자격, 학사·석사·박사가 있다
Trình độ được đại học cấp cho người đạt đến mức độ học thuật nhất định trong một lĩnh vực, gồm cử nhân – thạc sĩ – tiến sĩ

인문학 — khoa học nhân văn
언어, 문학, 역사, 철학 등을 연구하는 학문
Ngành nghiên cứu ngôn ngữ, văn học, lịch sử, triết học…

산업체 — doanh nghiệp sản xuất
생산하는 업체
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất

Từ vựng:

고등 교육 기관 – cơ sở giáo dục bậc cao
대학교 – đại học
대학원 – cao học
학사 학위 – bằng cử nhân
석사 학위 – bằng thạc sĩ
박사학위 – bằng tiến sĩ
4년제 종합대학교 – đại học tổng hợp 4 năm
교육대학교 – đại học sư phạm
전문대학교 – cao đẳng nghề
방송통신대학교 – đại học phát thanh – truyền thông
사이버대학교 – đại học trực tuyến
기술대학교 – đại học kỹ thuật
인문학 – nhân văn
사회과학 – khoa học xã hội
법학 – luật học
자연과학 – khoa học tự nhiên
공학 – kỹ thuật
의학 – y học
학문 – học thuật
교원 – giáo viên
양성하다 – đào tạo
목적 – mục đích
설립되다 – được thành lập
제빵 – làm bánh
간호 – điều dưỡng
기술 – kỹ thuật
직업 – nghề nghiệp
전문 기술 – kỹ năng chuyên môn
인력 – nhân lực
방송 – phát thanh, truyền hình
인터넷 – internet
국립대학교 – đại học quốc lập
사립대학교 – đại học tư thục
산업체 근로자 – người lao động trong doanh nghiệp
근무하다 – làm việc
전문적인 지식 – kiến thức chuyên môn
전문적인 기술 – kỹ năng chuyên môn

2) 대학원 - Cao học

대학교 졸업 전문적인 학문이나 기술을 연구하고 싶은 경우 대학원에 진학한다.
Sau khi tốt nghiệp đại học, nếu muốn nghiên cứu sâu hơn về học thuật hoặc kỹ thuật chuyên môn, người ta sẽ học lên cao học.

대학원 과정은 석사 과정과 박사 과정으로 구성된다.
Chương trình cao học gồm chương trình thạc sĩ và chương trình tiến sĩ.

각각 2~3 정도씩 공부한 논문 제출 자격 종합 시험에 합격하고, 논문이 통과되면 석사학위, 박사학위를 얻게 된다.
Sau khi học khoảng 2–3 năm, vượt qua kỳ thi tổng hợp và luận văn được thông qua, người học sẽ nhận bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ.

특히 박사학위를 받은 사람은 분야의 전문가로 인정받는다.
Đặc biệt, người có bằng tiến sĩ được công nhận là chuyên gia trong lĩnh vực đó.

기초 학문 연구와 교육을 주로 하는 일반대학원과 경영대학원·교육대학원·행정대학원·통역대학원·환경대학원 특정 분야의 연구와 교육을 하는 전문대학원,
Cao học có loại “cao học tổng hợp” nghiên cứu học thuật cơ bản, và các “cao học chuyên ngành” như cao học quản trị, sư phạm, hành chính, phiên dịch, môi trường…

직업인 또는 일반 성인의 계속 교육을 위하여 주로 야간에 수업을 진행하여 직장인의 전문성 확보를 지원하는 특수대학원이 있다.
Ngoài ra còn có cao học đặc biệt, hỗ trợ người đi làm hoặc người trưởng thành nâng cao chuyên môn bằng cách tổ chức lớp buổi tối.

4년제 종합대학교, 교육대학교 등에는 ·박사학위를 수여하는 대학원을 두고 있다.
Các đại học tổng hợp 4 năm và đại học sư phạm đều có chương trình cao học cấp bằng thạc sĩ và tiến sĩ.

방송통신대학교나 사이버대학교 대학원에서도 석사학위 취득이 가능하다.
Ngay cả đại học phát thanh – truyền hình và đại học trực tuyến cũng có chương trình cao học cấp bằng thạc sĩ.

전문성 — tính chuyên môn
어떤 영역에서 보통 수준 이상의 수행 능력을 보이는
Khả năng thực hiện vượt trên mức bình thường trong một lĩnh vực nhất định
 

Từ vựng:

대학원 – cao học
전문적인 학문 – học thuật chuyên môn
기술 – kỹ thuật
진학하다 – học tiếp, vào học
석사 과정 – chương trình thạc sĩ
박사 과정 – chương trình tiến sĩ
구성되다 – được cấu thành
논문 제출 자격 – điều kiện nộp luận văn
종합 시험 – kỳ thi tổng hợp
합격하다 – đậu, vượt qua
통과되다 – được thông qua
석사학위 – bằng thạc sĩ
박사학위 – bằng tiến sĩ
전문가 – chuyên gia
기초 학문 – học thuật cơ bản
일반대학원 – cao học tổng hợp
경영대학원 – cao học quản trị
교육대학원 – cao học giáo dục
행정대학원 – cao học hành chính
통역대학원 – cao học phiên dịch
환경대학원 – cao học môi trường
전문대학원 – cao học chuyên ngành
직업인 – người đi làm
일반 성인 – người trưởng thành
계속 교육 – giáo dục thường xuyên
야간 수업 – lớp học buổi tối
전문성 확보 – củng cố chuyên môn
특수대학원 – cao học đặc biệt
수여하다 – cấp (bằng)
취득하다 – đạt được

3)알아두면 좋아요 - Mẹo cần biết

국내 대학에 재학 중인 외국인 유학생의 비율은?
Tỷ lệ du học sinh nước ngoài đang theo học tại các đại học trong nước là bao nhiêu?

최근 년간 한국 대학의 외국인 유학생 비율은 점점 늘어나고 있는 추세이다.
Trong vài năm gần đây, tỷ lệ du học sinh nước ngoài tại các trường đại học ở Hàn Quốc đang ngày càng tăng.

한국교육개발원이 제공하는 교육통계서비스에 의하면 한국에 체류하는 외국인 유학생 숫자는 15 명을 훌쩍 넘어섰다(2023 기준).
Theo Dịch vụ Thống kê Giáo dục do Viện Phát triển Giáo dục Hàn Quốc cung cấp, số lượng du học sinh nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc đã vượt quá 150.000 người (tính đến năm 2023).

단기 어학연수나 교환 학생이 아니라 정규 학위 과정에 등록한 학생도 8 이상이다.
Riêng số sinh viên đăng ký chương trình cấp bằng chính quy, không tính học tiếng ngắn hạn hay sinh viên trao đổi, cũng đã vượt hơn 80.000 người.

유학생의 출신 국가를 살펴보면 중국, 베트남, 몽골, 우즈베키스탄, 일본, 미국 순으로 많다.
Xét theo quốc tịch du học sinh, đông nhất là Trung Quốc, tiếp theo là Việt Nam, Mông Cổ, Uzbekistan, Nhật Bản và Mỹ.

이에 따라 외국인 유학생을 위한 숙소와 학비 지원, 각종 문화 행사 지원 등과 같은 정책도 실시되고 있다.
Do đó, các chính sách như hỗ trợ ký túc xá, hỗ trợ học phí và tổ chức các sự kiện văn hóa cho du học sinh nước ngoài cũng đang được triển khai.

Từ vựng:

외국인 유학생 – du học sinh nước ngoài
비율 – tỷ lệ
점점 늘어나다 – tăng dần
추세 – xu hướng
한국교육개발원 – Viện Phát triển Giáo dục Hàn Quốc
교육통계서비스 – Dịch vụ Thống kê Giáo dục
체류하다 – cư trú
숫자 – con số
훌쩍 넘어서다 – vượt hẳn
기준 – tiêu chuẩn, mốc
단기 어학연수 – khóa học tiếng ngắn hạn
교환 학생 – sinh viên trao đổi
정규 학위 과정 – chương trình cấp bằng chính quy
등록하다 – đăng ký
출신 국가 – quốc gia xuất thân
숙소 – nơi ở, ký túc xá
학비 지원 – hỗ trợ học phí
각종 문화 행사 – các hoạt động văn hóa đa dạng
정책 – chính sách
실시되다 – được thực hiện, được triển khai

📗 주요 내용정리 - Tóm tắt nội dung chính

한국은 대학 진학률이 높을까? - Tại sao tỷ lệ vào đại học ở Hàn Quốc lại cao?

한국에서는 (  ) 사회적 지위를 끌어올릴 있는 중요한 방법 하나로 인식되고 있다.
Ở Hàn Quốc, (  ) được xem là một trong những cách quan trọng để nâng cao địa vị xã hội.

Đáp án: 학력 – bằng cấp (học lực)
좋은 대학에 진학하기 위한 (  ) 치열하여 입시 스트레스나 사교육비 지출 부담이 높은 편이다.
Để vào một trường đại học tốt, (  ) rất khốc liệt nên áp lực thi cử và chi phí học thêm thường cao.

Đáp án: 경쟁 – cạnh tranh
대학에 진학하고자 때는 (  ) 모집이나 (  ) 모집에 지원한다.
Khi muốn vào đại học, học sinh sẽ đăng ký kỳ tuyển sinh (  ) hoặc kỳ tuyển sinh (  ).

Đáp án: 수시 / 정시 – tuyển sinh sớm / tuyển sinh chính thức

한국의 고등 교육 기관에는 어떤 것이 있을까? - Ở Hàn Quốc có những loại cơ sở giáo dục bậc cao nào?

한국의 고등 교육 기관으로는 (  ) (  ) 있다. 대학교에서는 (  )학위를, 대학원에서는 석사학위와 (  )학위를 받을 있다.
Các cơ sở giáo dục bậc cao ở Hàn Quốc gồm (  ) và (  ). Ở đại học có thể nhận bằng (  ), và ở cao học có thể nhận bằng thạc sĩ và bằng (  ).

Đáp án: 대학교, 대학원, 학사, 박사
Đại học, cao học, bằng cử nhân, bằng tiến sĩ

최근에는 학교에 출석하지 않고 방송이나 (  ) 등을 통해 공부하는 방송통신대학교나 (  ) 대학교에 대한 인기가 높다.
Gần đây, các trường được ưa chuộng là những trường như Đại học Phát thanh – Thông tin hoặc (  ), nơi sinh viên có thể học mà không cần đến lớp, thông qua chương trình phát thanh hoặc (  ).

Đáp án: 인터넷, 사이버
Internet, hình thức đào tạo trực tuyến.

대학교에서 배운 지식을 토대로 전문적인 학문이나 기술을 연구하고 싶은 경우 (  ) 진학한다.
Nếu muốn tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về kiến thức chuyên môn hoặc kỹ thuật dựa trên những gì đã học ở đại học, thì sẽ học tiếp tại (  ).

Đáp án: 대학원 - Cao học

📗이야기 나누기 - Cùng trò chuyện

한국 수능 날의 풍경 - Khung cảnh ngày thi Suneung (kỳ thi năng lực đại học) ở Hàn Quốc

해외 언론들은 대학수학능력시험 학생들에게 조용한 환경과 편의 제공을 위해 정부·기업·시민들이 힘을 모아 애쓰는 풍경을 흥미롭게 보도했다.
Truyền thông nước ngoài đã đưa tin đầy hứng thú về hình ảnh chính phủ, doanh nghiệp và người dân Hàn Quốc cùng chung sức để tạo môi trường yên tĩnh và hỗ trợ tối đa cho thí sinh trong ngày thi Suneung.

영국의 텔레그래프는학생들이 시험장으로 향할 교통 체증을 겪지 않도록 정부기관과 대기업의 직원들은 대부분 시간 늦게 출근하고,
Báo Telegraph của Anh đưa tin: “Để học sinh không gặp tắc đường khi di chuyển đến phòng thi, nhân viên các cơ quan nhà nước và tập đoàn lớn đều đi làm muộn một tiếng,

국방부는 시험 공군 비행이나 육군의 대규모 포격 훈련이 없도록 확인한다 전하며
và Bộ Quốc phòng cũng đảm bảo không có hoạt động bay của Không quân hay diễn tập pháo binh quy mô lớn trong thời gian thi”.

국토교통부는 학생들이 영어 듣기 시험을 치르는 40 한국 공항에서 항공기의 이착륙을 금지하도록 한다 보도했다.
“Bộ Đất đai và Giao thông đình chỉ toàn bộ hoạt động cất – hạ cánh của máy bay trong 40 phút thi nghe tiếng Anh.”

미국의 ABC 뉴스도 수능 하지고등학교 1, 2학년 학생들은 시험장 앞에서 따뜻한 커피와 과자를 나눠주고, 선배들을 응원한다.”
Kênh ABC News của Mỹ cũng đưa tin: “Học sinh lớp 10 và 11 đứng trước cổng trường phát cà phê nóng và bánh để cổ vũ các anh chị thi Suneung.”

학생들만의 독특한 문화를 소개했다.
Họ giới thiệu đây là nét văn hóa rất đặc trưng của học sinh Hàn Quốc.

이어희화와 젊은 자식들이 시험을 치르기를 기도하는 부모들로 가득하다.” 조계사의 모습을 담은 사진을 게재했다.
Bài báo cũng đăng hình ảnh tại chùa Jogye, nơi đầy ắp phụ huynh cầu nguyện cho con cái thi tốt.

Từ vựng:

수능(대학수학능력시험) – kỳ thi năng lực đại học
풍경 – khung cảnh
해외 언론 – truyền thông nước ngoài
조용한 환경 – môi trường yên tĩnh
편의 제공 – hỗ trợ tiện ích
정부 – chính phủ
기업 – doanh nghiệp
시민 – người dân
힘을 모으다 – chung sức
흥미롭게 보도하다 – đưa tin một cách hứng thú
시험장 – địa điểm thi
교통 체증 – tắc đường
정부기관 – cơ quan nhà nước
대기업 – tập đoàn lớn
직원 – nhân viên
출근하다 – đi làm
국방부 – Bộ Quốc phòng
공군 비행 – hoạt động bay của không quân
육군 포격 훈련 – diễn tập pháo binh của lục quân
확인하다 – xác nhận, đảm bảo
국토교통부 – Bộ Đất đai & Giao thông
이착륙 – cất cánh và hạ cánh
금지하다 – cấm
영어 듣기 시험 – bài thi nghe tiếng Anh
고등학교 1, 2학년 – học sinh lớp 10 và 11
따뜻한 커피 – cà phê nóng
과자 – bánh kẹo
응원하다 – cổ vũ
독특한 문화 – văn hoá đặc trưng
희화/사찰(조계사) – chùa Jogye
기도하다 – cầu nguyện
가득하다 – đầy kín

자신의 고향 나라와 한국의 교육열, 입시 문화를 비교하여 이야기해 봅시다.
Hãy so sánh tinh thần hiếu học và văn hóa thi cử giữa quê hương bạn và Hàn Quốc.

Bài viêt tham khảo:

한국은 교육열이 매우 높아서 좋은 대학에 들어가기 위한 경쟁이 치열합니다. 수능 날에는 나라 전체가 학생들을 위해 조용한 환경을 만들어 주는 문화도 있습니다.
Ở Hàn Quốc, tinh thần hiếu học rất cao và cạnh tranh để vào đại học tốt vô cùng khốc liệt. Vào ngày thi Suneung, cả xã hội đều chung tay tạo môi trường yên tĩnh cho học sinh.

반면에 고향 베트남은 한국만큼 경쟁이 심하지는 않지만, 대학 입시가 인생에 중요한 단계라고 생각하는 사람도 많습니다.
Ngược lại, ở quê tôi là Việt Nam, cạnh tranh thi đại học không quá căng thẳng như Hàn Quốc, nhưng nhiều người vẫn coi kỳ thi đại học là một bước quan trọng trong cuộc đời.

베트남에서는 시험을 보라고 좋은 펜을 선물하는 문화가 있고, 가족들이 함께 응원해 주는 분위기가 있습니다.
Ở Việt Nam, có văn hoá tặng bút để chúc thi tốt và gia đình luôn động viên tinh thần cho thí sinh.


👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 5(70h):

👉 Bạn đang sinh sống và học tập tại Hàn Quốc, chuẩn bị đổi visa hoặc thi quốc tịch?

Hãy lưu lại bản dịch này để học tập hiệu quả hơn và chia sẻ cho bạn bè cùng luyện thi KIIP.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 🚀

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn