Dịch sách hội nhập xã hội KIIP 5 –Bài 43: 한국의 역사 인물 — Nhân vật lịch sử Hàn Quốc (KIIP5-70h)

 

Sách hội nhập xã hội KIIP-5(70h)-Bài 43: 한국의 역사 인물  - 
Nhân vật lịch sử Hàn Quốc - Song ngữ Hàn Việt.

Bài 43. 한국의 역사 인물 — Nhân vật lịch sử Hàn Quốc

📗생각해 봅시다 - Hãy cùng suy nghĩ nhé!

다음은 서울 광화문 사거리에 있는 어떤 인물의 동상과 그가 지휘했던 배의 모형입니다.
Dưới đây là bức tượng của một nhân vật nào đó và mô hình con tàu mà ông đã chỉ huy, được đặt tại ngã tư Gwanghwamun, Seoul.

인물의 직업은 무엇이었을까요? 그가 지휘했던 배는 어떤 동물의 모양을 본떠 만든 것일까요Nghề nghiệp của nhân vật này là gì? Con tàu ông chỉ huy được làm theo hình dáng của loài vật nào?

Trả lời:

인물은 조선 시대의 해군 장군이었습니다.
Nhân vật này là vị tướng hải quân thời Joseon.

그가 지휘한 배는 거북이 모양을 본떠 만든 배였습니다.
Con tàu mà ông chỉ huy được làm theo hình con rùa.

동상의 인물은 배를 이용해 어떤 일을 했을까요? Nhân vật trong bức tượng đã sử dụng con tàu này để làm gì?

Trả lời:

배를 이용해 외적의 침략을 막고 나라를 지켰습니다.
Ông đã dùng con tàu này để ngăn chặn sự xâm lược của kẻ thù và bảo vệ đất nước.

Từ vựng:

직업 – nghề nghiệp
인물 – nhân vật
조선 시대 – thời Joseon
해군 장군 – tướng hải quân
지휘하다 – chỉ huy
– con tàu
동물 – động vật
모양 – hình dáng
본뜨다 – mô phỏng theo
거북이 – con rùa
이용하다 – sử dụng
외적 – kẻ xâm lược
침략 – sự xâm lược
막다 – ngăn chặn
지키다 – bảo vệ

📗학습목표 - Mục tiêu học tập

1)한국을 위기에서 구한 사람들에 대해 설명할 있다.
Có thể trình bày về những người đã cứu Hàn Quốc khỏi tình thế nguy hiểm.

2)한국 역사에서 여성들의 활동에 대해 설명할 있다.
Có thể trình bày về các hoạt động của phụ nữ trong lịch sử Hàn Quốc.

📗관련 단원 확인하기 — Kiểm tra đơn vị liên quan

영역: 기본 / 역사
Lĩnh vực: Cơ bản / Lịch sử

제목: 41. 조선의 건국과 발전
Tiêu đề: 41. Sự hình thành và phát triển của triều đại Joseon

관련 내용: 임진왜란
Nội dung liên quan: Cuộc chiến Imjin (Chiến tranh Nhâm Thìn)

📗1.국가를 위기에서 구한 사람들에는 누가 있을까? Những ai là những người đã cứu đất nước khỏi tình thế nguy hiểm?

1)수나라 대군을 물리친 고구려의 을지문덕 - Eulji Mundeok của Cao Câu Ly đánh bại đại quân nhà Tùy

중국의 수나라가 113 명의 군대를 이끌고 고구려에 쳐들어왔다.
Nhà Tùy của Trung Quốc đã dẫn theo một đạo quân lớn gồm 1,13 triệu người xâm lược Cao Câu Ly.

그중 30 명을 뽑아 고구려의 수도 평양을 공격하려고 하자 고구려의 장군 을지문덕은 일부러 패하는 척하며 수나라 군대를 평양 가까이로 끌어들였다.
Khi họ chọn 300.000 quân để tấn công thủ đô Bình Nhưỡng của Cao Câu Ly, tướng Eulji Mundeok đã giả vờ thua trận để dụ quân Tùy tiến gần Bình Nhưỡng.

수나라 군대가 살수(청천강) 가운데를 건너갈 때까지 기다리던 고구려군은 미리 막아 두었던 강의 둑을 한꺼번에 터뜨려 수나라 군대를 크게 물리쳤다.
Đợi đến khi quân Tùy đang vượt qua giữa sông Salsu (sông Cheongcheon), quân Cao Câu Ly đã phá vỡ con đập được chuẩn bị sẵn, qua đó đánh bại quân Tùy một cách nặng nề.

살수 대첩(민족 기록화, 전쟁 기념관) - Trận Salsu (tranh ghi chép dân tộc, bảo tàng chiến tranh)

Từ vựng:

수나라 – nhà Tùy
대군 – đại quân
물리치다 – đánh bại
고구려 – Cao Câu Ly
을지문덕 – Eulji Mundeok
중국 – Trung Quốc
군대 – quân đội
이끌다 – dẫn dắt
쳐들어오다 – xâm lược
그중 – trong số đó
뽑다 – chọn ra
수도 – thủ đô
평양 – Bình Nhưỡng
공격하다 – tấn công
장군 – tướng quân
일부러 – cố ý
패하다 – thua
척하다 – giả vờ
끌어들이다 – dụ vào
가까이 – gần
살수 – sông Salsu
청천강 – sông Cheongcheon
가운데 – ở giữa
건너가다 – vượt qua
기다리다 – chờ đợi
미리 –  trước
막다 – chặn
– sông
– đập
한꺼번에 – cùng lúc
터뜨리다 – phá vỡ
대첩 – đại thắng
전쟁 기념관 – bảo tàng chiến tranh

2) 외교로 나라를 구한 고려의 서희 - Seo Hui của Cao Ly đã cứu đất nước bằng ngoại giao

한반도 북쪽에 있던 거란이 내려와서 고려의 북쪽 땅을 내놓을 , 중국의 송나라와 교류하지 것을 요구하였다.
Khi nước Khiết Đan ở phía bắc bán đảo Triều Tiên tiến xuống, họ yêu cầu Goryeo phải nhường vùng đất phía bắc và không được giao lưu với nhà Tống của Trung Quốc.

고려의 관리들은 거란의 군대가 매우 강하니 땅을 떼어 주어 전쟁을 피하자고 하였다.
Các quan lại Goryeo cho rằng quân đội Khiết Đan rất mạnh nên đề nghị nhường đất để tránh chiến tranh.

이때 서희가 나서서 거란의 장군을 만났다.
Lúc này, Seo Hui đã đứng ra gặp vị tướng của Khiết Đan.

서희는 거란이 송나라와 전쟁을 앞두고 있어서 고려 침략에 힘을 없다는 것을 알고 있었다.
Seo Hui biết rằng Khiết Đan đang chuẩn bị chiến tranh với nhà Tống nên không thể dốc toàn lực để xâm lược Goryeo.

서희는 싸우지 않고도 외교를 통해 전쟁을 막아냈고 오히려 압록강 동쪽 땅까지 차지할 있었다.
Không cần giao chiến, Seo Hui đã dùng ngoại giao để ngăn chặn chiến tranh và thậm chí còn giành được vùng đất phía đông sông Áp Lục.

거란의 침입과 서희의 외교 담판으로 얻은 지역
Khu vực giành được nhờ cuộc xâm lược của Khiết Đan và cuộc đàm phán ngoại giao của Seo Hui

Từ vựng:

외교 – ngoại giao
나라 – đất nước
구하다 – cứu
고려 – Cao Ly
서희 – Seo Hui
한반도 – bán đảo Triều Tiên
북쪽 – phía bắc
거란 – Khiết Đan (Khitan)
내려오다 – tiến xuống
– đất đai
내놓다 – giao nộp
요구하다 – yêu cầu
중국 – Trung Quốc
송나라 – nhà Tống
교류하다 – giao lưu
관리 – quan lại
군대 – quân đội
강하다 – mạnh
떼어 주다 – nhường, cắt đất
전쟁 – chiến tranh
피하다 – tránh
나서다 – đứng ra
장군 – tướng quân
만나다 – gặp
전쟁을 앞두다 – sắp bước vào chiến tranh
침략 – xâm lược
힘을 쓰다 – dốc toàn lực
싸우다 – chiến đấu
외교를 통해 – thông qua ngoại giao
막아내다 – ngăn chặn
오히려 – ngược lại, thậm chí
압록강 – sông Áp Lục (Amnok)
동쪽 – phía đông
차지하다 – chiếm giữ
침입 – xâm nhập
담판 – đàm phán quyết định

서희: 고려는 고구려의 후손이라는 뜻에서 나라 이름을 고려라 하였소. 거란이 고구려 땅에 살고 있으니 땅을 우리에게 내놓아야 것이오.
Seo Hui: Cao Ly lấy tên nước là Cao Ly với ý nghĩa là hậu duệ của Cao Câu Ly . Khiết Đan đang sống trên vùng đất xưa của Cao Câu Ly thì những vùng đất đó nên được giao lại cho chúng tôi.

거란의 장군: 그런데 고려는 가까이 있는 우리 거란은 멀리하면서 바다 건너에 있는 송나라하고 사귀는 것이오?
Tướng Khiết Đan: Nhưng tại sao Cao Ly lại xa lánh chúng tôi là Khiết Đan ở gần, mà lại giao hảo với nhà Tống ở bên kia biển?

서희: 그것은 여진족이 가로막고 있기 때문이오. 거란이 압록강 동쪽의 땅을 고려에 준다면 거란과 고려가 쉽게 교류할 있소.
Seo Hui: Đó là vì người Nữ Chân đang ngăn cách. Nếu Khiết Đan giao vùng đất phía đông sông Áp Lục cho Cao Ly thì Khiết Đan và Cao Ly sẽ dễ dàng giao lưu với nhau.

Từ vựng:

서희 – Seo Hui
고려 – Cao Ly
고구려 – Cao Câu Ly
후손 – hậu duệ
나라 이름 – tên quốc gia
– ý nghĩa
거란 – Khiết Đan (Khitan)
– xưa
– đất đai
살다 – sinh sống
내놓다 – giao nộp
장군 – tướng quân
가깝다 – gần
멀리하다 – xa lánh
바다 건너 – bên kia biển
송나라 – nhà Tống
사귀다 – giao hảo
여진족 – người Nữ Chân (Jurchen)
가로막다 – ngăn cách
때문 – lý do
압록강 – sông Áp Lục (Amnok)
동쪽 – phía đông
주다 – cho, giao
쉽게 – dễ dàng
교류하다
– giao lưu

3)일본군을 물리친 조선의 이순신 Lee Sun-sin của triều đại Joseon đánh bại quân đội Nhật Bản

임진왜란 초기에 조선의 육군은 여러 전투에서 크게 패하였다.
Vào giai đoạn đầu của cuộc chiến Imjin, lục quân Joseon đã thất bại nặng nề trong nhiều trận chiến.

반면 이순신이 이끈 조선 수군(해군) 곳곳에서 승리를 거두었다.
Ngược lại, thủy quân (hải quân) Joseon do Lee Sun-sin chỉ huy đã giành được những chiến thắng lớn ở khắp nơi.

일본 수군은 일본 육군에게 무기와 식량을 전해 주려고 했으나 이순신은 뛰어난 전술과 거북선, 화포 등의 무기를 사용하여 일본군과 바다에서 벌인 전투를 모두 승리로 이끌었다.
Hải quân Nhật Bản tìm cách tiếp tế vũ khí và lương thực cho lục quân Nhật, nhưng Yi Sun-sin đã sử dụng chiến thuật xuất sắc cùng các vũ khí như thuyền rùa và pháo binh để giành chiến thắng trong tất cả các trận hải chiến với quân Nhật.

이순신의 활약은 임진왜란 당시 조선에게 불리했던 전쟁 분위기를 바꾸고 마침내 일본군이 물러나도록 하는 역할을 하였다.
Những hoạt động xuất sắc của Yi Sun-sin đã làm thay đổi cục diện chiến tranh vốn bất lợi cho Joseon trong thời kỳ chiến tranh Imjin, và đóng vai trò to lớn trong việc buộc quân Nhật phải rút lui.

거북선(복원 모형) - Thuyền rùa (mô hình phục dựng)

Từ vựng:

일본군 – quân đội Nhật Bản
물리치다 – đánh bại
조선 – Joseon
이순신 – Lee Sun-sin
임진왜란 – chiến tranh Imjin (chiến tranh với Nhật Bản)
초기 – giai đoạn đầu
육군 – lục quân
전투 – trận chiến
크게 – nghiêm trọng, lớn
패하다 – thất bại
반면 – ngược lại
이끌다 – chỉ huy, dẫn dắt
수군 – thủy quân
해군 – hải quân
곳곳 – khắp nơi
승리 – chiến thắng
거두다 – giành được
무기 – vũ khí
식량 – lương thực
전해 주다 – tiếp tế
뛰어나다 – xuất sắc
전술 – chiến thuật
거북선 – thuyền rùa
화포 – pháo binh
사용하다 – sử dụng
바다 – biển
벌이다 – tiến hành
활약 – hoạt động xuất sắc
불리하다 – bất lợi
전쟁 분위기 – cục diện chiến tranh
바꾸다 – thay đổi
마침내 – cuối cùng
물러나다 – rút lui
역할 – vai trò
복원 모형
– mô hình phục dựng

📗2. 한국 역사에서 여성들은 어떤 활동을 했을까? Trong lịch sử Hàn Quốc, phụ nữ đã tham gia những hoạt động nào?

1)조선을 대표하는 여성 시인, 허난설헌 - Nữ thi sĩ tiêu biểu của triều đại Joseon, Heo Nanseolheon

허난설헌은 한글 소설 『홍길동전』을 지은 허균의 누나로, 어려서부터 글재주가 훌륭해서 시를 지었다.
Heo Nanseolheon là chị gái của Heo Gyun – tác giả tiểu thuyết chữ Hangeul Hong Gildongjeon; từ nhỏ bà đã có năng khiếu văn chương xuất sắc và làm thơ rất hay.

그러나 당시 조선 사람들은 재능이 뛰어난 여성들이 사회활동을 하는 것을 좋게 여기지 않았다. 남편과 시어머니도 마찬가지였다.
Tuy nhiên, vào thời Joseon, người ta không đánh giá cao việc những phụ nữ tài năng tham gia hoạt động xã hội. Chồng và mẹ chồng của bà cũng không ngoại lệ.

불행한 결혼 생활, 친정 아버지와 자녀의 죽음 등으로 마음의 병을 얻은 허난설헌은 27세에 세상을 떠났다.
Do cuộc hôn nhân bất hạnh, cái chết của cha ruột và hai người con, Heo Nanseolheon mắc bệnh tinh thần và qua đời khi mới 27 tuổi.

이후 누나의 재능을 아까워한 허균은 누나의 시를 모아 책으로 만들었다.
Sau đó, Heo Gyun – người tiếc nuối tài năng của chị mình – đã sưu tập các bài thơ của bà và xuất bản thành sách.

그녀의 시는 중국과 일본에서 높은 평가를 받고 인기를 얻었다.
Thơ của bà được đánh giá rất cao và được yêu thích rộng rãi tại Trung Quốc và Nhật Bản.

• 허난설헌 초상 - Chân dung Heo Nanseolheon

김만덕의 선행을 기념하는 행사 포스터
Áp phí
ch sự kiện kỷ niệm những việc làm thiện nguyện của Kim Man-deok

Từ vựng:

조선 – triều đại Joseon
대표하다 – đại diện
여성 – phụ nữ
시인 – nhà thơ
허난설헌 – Heo Nanseolheon
한글 소설 – tiểu thuyết chữ Hangeul
홍길동전 – Hong Gildongjeon
짓다 – sáng tác, viết
허균 – Heo Gyun
누나 – chị gái
어려서부터 – từ nhỏ
글재주 – năng khiếu văn chương
훌륭하다 – xuất sắc
– thơ
당시당시, vào thời đó
재능 – tài năng
뛰어나다뛰어난, xuất chúng
사회활동 – hoạt động xã hội
여기다 – coi, xem là
남편 – chồng
시어머니 – mẹ chồng
마찬가지 – cũng như vậy
불행하다 – bất hạnh
결혼 생활 – đời sống hôn nhân
친정 아버지 – cha ruột
자녀 – con cái
죽음 – cái chết
마음의 – bệnh tinh thần
얻다 – mắc phải
세상을 떠나다 – qua đời
이후 – sau đó
아깝다 – tiếc nuối
모으다 – sưu tập
– sách
중국 – Trung Quốc
일본 – Nhật Bản
높은 평가 – đánh giá cao
인기 – sự yêu thích, nổi tiếng
얻다 – đạt được

2)재산을 모아 제주도 백성을 구한 상인, 김만덕 - Nữ thương nhân Kim Man-deok đã gom tài sản để cứu dân chúng đảo Jeju

조선 시대 제주도에서 태어난 김만덕은 어려서 부모를 잃고 힘들게 살았다.
Kim Man-deok sinh ra ở đảo Jeju vào thời Joseon, từ nhỏ đã mất cha mẹ và sống rất vất vả.

이후 김만덕은 장사를 하여 큰돈을 모았다.
Sau đó, Kim Man-deok làm ăn buôn bán và tích lũy được một khoản tiền lớn.

그러던 제주도에 심한 흉년 들어 많은 사람이 굶어 죽게 되자 김만덕은 그동안 모은 돈으로 쌀을 사서 사람들에게 나누어 주었다.
Khi đảo Jeju rơi vào nạn đói nghiêm trọng khiến nhiều người chết đói, Kim Man-deok đã dùng số tiền tích góp để mua gạo và phân phát cho mọi người.

김만덕이 제주도 백성을 구한 일은 정조에게까지 알려졌다.
Việc Kim Man-deok cứu dân chúng Jeju đã được truyền đến vua Jeongjo.

정조는 그녀의 착한 행동을 칭찬하며 소원을 물어보았다.
Vua Jeongjo khen ngợi hành động tốt đẹp của bà và hỏi bà mong ước điều gì.

낮은 신분이었던 김만덕은서울에 가서 임금이 계신 곳을 바라보고, 빼어난 경치를 자랑하는 금강산에 가보고 싶습니다.”라고 답했고 정조의 도움으로 소원을 이루었다.
Xuất thân thấp kém, Kim Man-deok trả lời: “Tôi muốn đến Seoul để nhìn nơi nhà vua ngự trị, và muốn đến núi Geumgang nổi tiếng với phong cảnh tuyệt đẹp.” Nhờ sự giúp đỡ của vua Jeongjo, bà đã thực hiện được ước nguyện.

지금도 제주도에서는만덕상 만들어 김만덕처럼 선행을 많이 베푼 사람들에게 해마다 상을 주고 있다.
Cho đến ngày nay, đảo Jeju vẫn lập ra “Giải Man-deok” và hằng năm trao thưởng cho những người có nhiều việc làm thiện nguyện như Kim Man-deok.

흉년 - Năm mất mùa, nạn đói

농사가 되지 않은
Năm mà việc canh tác nông nghiệp không thuận lợi

Từ vựng:

재산 – tài sản
모으다 – gom góp, tích lũy
제주도 – đảo Jeju
백성 – dân chúng
구하다 – cứu giúp
상인 – thương nhân
김만덕 – Kim Man-deok
조선 시대 – thời Joseon
태어나다 – sinh ra
어려서 – từ nhỏ
부모 – cha mẹ
잃다 – mất
힘들게 살다 – sống vất vả
이후 – sau đó
장사하다 – buôn bán
큰돈 – số tiền lớn
흉년 – nạn đói, mất mùa
들다 – xảy ra
굶어 죽다 – chết đói
– gạo
사다 – mua
나누어 주다 – phân phát
알려지다 – được biết đến
정조 – vua Jeongjo
착한 행동 – hành động tốt
칭찬하다 – khen ngợi
소원 – ước nguyện
물어보다 – hỏi
낮은 신분 – thân phận thấp
서울 – Seoul
임금 – nhà vua
계시다 – ngự (kính ngữ)
바라보다 – nhìn
빼어나다 – xuất sắc
경치 – phong cảnh
자랑하다 – tự hào, nổi tiếng
금강산 – núi Geumgang
가보다 – đi thử, đến thăm
도움 – sự giúp đỡ
이루다 – đạt được
지금도 – cho đến nay
만덕상 – Giải Man-deok
선행 – việc thiện
베풀다 – làm, thực hiện
해마다 – hằng năm
– giải thưởng

3) 3·1 운동 당시 한국의 독립을 외친 독립운동가, 유관순 - Nhà hoạt động độc lập Yu Gwan-sun, người đã hô vang độc lập của Hàn Quốc trong phong trào 1 tháng 3

1919 한국의 독립을 외치는 3·1 운동이 일어나자 당시 이화학당 학생이었던 유관순은 친구들과 함께 운동에 참여하였다.
Khi phong trào 1 tháng 3 năm 1919 kêu gọi độc lập cho Hàn Quốc bùng nổ, Yu Gwan-sun – lúc đó là học sinh trường Ewha – đã cùng bạn bè tham gia phong trào.

일제는 학생들의 참여를 막기 위해 학교의 문을 닫아 버렸다.
Chính quyền Nhật Bản đã đóng cửa trường học để ngăn chặn sự tham gia của học sinh.

그러자 유관순 고향 천안에 내려가 만세 운동을 벌였고 많은 사람들이 여기에 참여하였다.
Sau đó, Yu Gwan-sun trở về quê nhà Cheonan và tổ chức phong trào hô vang “Muôn năm”, thu hút rất nhiều người tham gia.

결국 일본 경찰에 체포된 유관순은 재판정에서 일본 판사에게 당당하게 말했다.
Cuối cùng, Yu Gwan-sun bị cảnh sát Nhật bắt và đã hiên ngang nói trước thẩm phán Nhật tại phiên tòa.

너희가 아버지와 어머니를 죽였으니 죄를 지은 사람은 바로 너희다. 너희는 우리를 재판할 자격이 없다.”
“Các người đã giết cha mẹ tôi, nên kẻ có tội chính là các người. Các người không có tư cách xét xử chúng tôi.”

이후 유관순은 서대문 형무소에서 갇혀 있으면서도 만세 운동을 펼치다가 일본 경찰의 폭행과 영양 부족으로 19세의 나이에 죽음을 맞이하였다.
Sau đó, dù bị giam tại nhà tù Seodaemun, Yu Gwan-sun vẫn tiếp tục phong trào hô vang độc lập và đã qua đời ở tuổi 19 do bị bạo hành và thiếu dinh dưỡng.

유관순 — Yu Gwan-sun
서대문 형무소에 갇혀 있을 때의 모습
Hình ảnh của Yu Gwan-sun khi bị giam giữ tại nhà tù Seodaemun

Từ vựng:

3·1 운동 – phong trào 1 tháng 3
당시 – vào thời điểm đó
한국 – Hàn Quốc
독립 – độc lập
외치다 – hô vang
독립운동가 – nhà hoạt động độc lập
일어나다 – xảy ra
학생 – học sinh
이화학당 – Trường Ewha
함께 – cùng nhau
참여하다 – tham gia
일제 – chính quyền Nhật (thời kỳ Nhật chiếm đóng)
막다 – ngăn chặn
학교 – trường học
문을 닫다 – đóng cửa
고향 – quê hương
천안 – Cheonan
내려가다 – trở về (từ nơi khác)
만세 운동 – phong trào hô “Muôn năm”
벌이다 – tổ chức, tiến hành
많은 사람들 – nhiều người
체포되다 – bị bắt
일본 경찰 – cảnh sát Nhật
재판정 – phòng xử án
판사 – thẩm phán
당당하게 – một cách hiên ngang
죽이다 – giết
– tội lỗi
자격 – tư cách
형무소 – nhà tù
서대문 형무소 – Nhà tù Seodaemun
갇히다 – bị giam
폭행 – bạo hành
영양 부족 – thiếu dinh dưỡng
나이 – tuổi
죽음을 맞이하다 – qua đời

📗주요 내용정리 - Tóm tắt nội dung chính

1) 국가를 위기에서 구한 사람들에는 누가 있을까? Những ai là những người đã cứu đất nước khỏi tình thế nguy hiểm?

고구려의 (     ) 중국 수나라의 침입을 살수(청천강)에서 크게 물리쳤다.
(     ) của Goguryeo đã đánh bại cuộc xâm lược của nhà Tùy (Trung Quốc) tại sông Salsu (sông Cheongcheon).

Đáp án:  을지문덕 – Eulji Mundeok

• (     ) 서희의 외교 덕분에 거란의 침입을 물리치고 압록강 동쪽의 땅까지 차지하였다.
Nhờ ngoại giao của Seo Hui, (     ) đã đánh bại cuộc xâm lược của Khiết Đan và còn chiếm được vùng đất phía đông sông Áp Lục.

Đáp án:  고려 – Cao Ly

조선의 (     ) 임진왜란 당시 수군을 이끌고 일본의 침입을 막아냈다.
(     ) của triều đại Joseon đã chỉ huy thủy quân trong chiến tranh Imjin và ngăn chặn cuộc xâm lược của Nhật Bản.

Đáp án: 이순신 – Lee Sun-sin

2)한국 역사에서 여성들은 어떤 활동을 했을까? Trong lịch sử Hàn Quốc, phụ nữ đã thực hiện những hoạt động nào?

조선 시대 허균의 누나인 (     ) 시를 모은 책은 중국과 일본에서 인기를 얻었다.
Tập sách tuyển thơ của (     ), chị gái của Heo Gyun thời Joseon, đã được yêu thích rộng rãi tại Trung Quốc và Nhật Bản.

Đáp án:  허난설헌 – Heo Nanseolheon

• (     ) 자신이 모은 재산을 내놓아 흉년으로 어려움을 겪던 제주도의 백성을 구했다.
(     ) đã đem tài sản mình tích góp ra để cứu giúp dân chúng đảo Jeju đang gặp khó khăn vì nạn đói lớn.

Đáp án:  김만덕 – Kim Man-deok

• 3·1 운동 당시 이화학당 학생이었던 (     ) 고향에 내려가 만세 운동을 벌였다.
(     ), người từng là học sinh trường Ewha vào thời phong trào 1 tháng 3, đã trở về quê nhà và tổ chức phong trào hô vang “Muôn năm”.

Đáp án:  유관순 – Yu Gwan-sun

📗이야기 나누기 - Cùng trò chuyện

한국의 지폐에 있는 여러 인물들 - Những nhân vật xuất hiện trên tiền giấy Hàn Quốc

한국의 지폐에 등장하는 인물은 각각 이황(1,000원권), 이이(5,000원권), 세종(10,000원권), 신사임당(50,000원권)이다.
Những nhân vật xuất hiện trên tiền giấy Hàn Quốc lần lượt là Yi Hwang (tờ 1.000 won), Yi I (tờ 5.000 won), Sejong (tờ 10.000 won) và Shin Saimdang (tờ 50.000 won).

이황과 이이는 조선의 뛰어난 학자로 유학의 발달에 기여하였다.
Yi Hwang và Yi I là những học giả xuất sắc của triều đại Joseon, đã góp phần vào sự phát triển của Nho học.

세종은 조선의 번째 왕으로 오늘날 한글이라고 불리는 훈민정음을 만들었으며, 여러 과학 기구를 만드는 문화 발전에 힘을 쏟았다.
Vua Sejong là vị vua thứ tư của triều đại Joseon, đã sáng tạo ra Hunminjeongeum – ngày nay gọi là chữ Hangeul, và dốc sức cho sự phát triển văn hóa như chế tạo nhiều dụng cụ khoa học.

신사임당은 어려서부터 그림에 재능이 있었고 꾸준히 교육을 받아 학식이 높았다.
Shin Saimdang từ nhỏ đã có năng khiếu hội họa, được giáo dục bài bản và có học vấn cao.

결혼 후에는 자녀들을 훌륭하게 키웠는데 이이도 그중 명이다.
Sau khi kết hôn, bà đã nuôi dạy con cái rất xuất sắc, trong đó có Yi I.

Từ vựng:

지폐 – tiền giấy
등장하다 – xuất hiện
인물 – nhân vật
각각 – lần lượt
이황 – Yi Hwang
이이 – Yi I
세종 – Sejong
신사임당 – Shin Saimdang
원권 – mệnh giá won
조선 – triều đại Joseon
뛰어나다 – xuất sắc
학자 – học giả
유학 – Nho học
발달 – sự phát triển
기여하다 – đóng góp
– vua
번째 – thứ tư
오늘날 – ngày nay
한글 – chữ Hangeul
훈민정음 – Hunminjeongeum
과학 기구 – dụng cụ khoa học
문화 – văn hóa
발전 – phát triển
힘을 쏟다 – dốc sức
어려서부터 – từ nhỏ
그림 – hội họa
재능 – tài năng
꾸준히 – đều đặn
교육 – giáo dục
학식 – học vấn
높다 – cao
결혼 – sau khi kết hôn
자녀 – con cái
훌륭하다 – xuất sắc
키우다 – nuôi dạy

★★ 자신의 고향 나라에서 사용되는 화폐 인물에 대해 이야기해 봅시다. 그들의 업적과 활동을 소개해 봅시다.

 Hãy nói về nhân vật xuất hiện trên tiền tệ được sử dụng ở quê hương bạn. Hãy giới thiệu những thành tựu và hoạt động của họ.

Bài viết tham khảo:

베트남의 화폐에는 호찌민 주석의 초상이 사용되고 있습니다.
Trên tiền giấy Việt Nam có in chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.

그는 베트남의 독립과 통일을 위해 평생을 바친 지도자입니다.
Ông là nhà lãnh đạo đã cống hiến cả cuộc đời cho nền độc lập và thống nhất của Việt Nam.

그는 국민을 하나로 모으고 나라의 미래를 위해 노력하였습니다.
Ông đã đoàn kết nhân dân và nỗ lực vì tương lai của đất nước.

그의 업적을 통해 저는 애국심과 책임의 중요성을 느꼈습니다.
Thông qua những thành tựu của ông, tôi cảm nhận được tầm quan trọng của lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm.

Từ vựng:

화폐 – tiền tệ
사용되다 – được sử dụng
인물 – nhân vật
이야기하다 – nói, kể
업적 – thành tựu
활동 – hoạt động
베트남 – Việt Nam
화폐 – tiền tệ
초상 – chân dung
사용되다 – được sử dụng
호찌민 주석 – Chủ tịch Hồ Chí Minh
독립 – độc lập
통일 – thống nhất
평생 – suốt đời
바치다 – cống hiến
지도자 – nhà lãnh đạo
국민 – nhân dân
하나로 모으다 – đoàn kết lại
미래 – tương lai
노력하다 – nỗ lực
통해 – thông qua
느끼다 – cảm nhận
애국심 – lòng yêu nước
책임 – trách nhiệm
중요성 – tầm quan trọng


👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 5(70h):

👉 Bạn đang sinh sống và học tập tại Hàn Quốc, chuẩn bị đổi visa hoặc thi quốc tịch?

Hãy lưu lại bản dịch này để học tập hiệu quả hơn và chia sẻ cho bạn bè cùng luyện thi KIIP.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 🚀

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn