| Sách hội nhập xã hội KIIP-5(70h)-Bài 42: 일제 강점과 독립운동 - Thời kỳ Nhật chiếm đóng và phong trào độc lập - Song ngữ Hàn Việt. |
Bài 42. 일제 강점과 독립운동 — Thời kỳ Nhật chiếm
đóng và phong trào độc lập
📗생각해 봅시다 - Hãy cùng suy nghĩ nhé!
다음 자료는 1896년 서재필을 비롯한 당시 지식인(공부를 많이 한 사람)들이 만든 신문입니다.
Tư liệu sau đây là tờ báo do các trí thức thời bấy giờ (những người học vấn
cao), tiêu biểu là Seo Jae-pil, sáng lập vào năm 1896.
정부에서 하는 일을 백성에게 전할 것이요.
Những việc mà chính phủ làm sẽ được truyền đạt cho người dân.
백성의 일을 정부에 전할 것이니,
Những việc của người dân cũng sẽ được truyền đạt đến chính phủ.
만일 백성이 정부 일을 자세히 알고,
Nếu người dân biết rõ những việc của chính phủ,
정부에서 백성의 일을 자세히 알면,
và nếu chính phủ cũng hiểu rõ những việc của người dân,
서로에게 유익한 일만 있을 것이요.
thì giữa hai bên sẽ chỉ có những việc có lợi cho nhau.
불평하는 마음과 의심하는 생각이 없어질 것이요.
Những bất mãn và suy nghĩ nghi ngờ cũng sẽ dần biến mất.
Từ vựng:
정부 – chính
phủ
백성 – người dân
전하다 – truyền đạt, truyền đạt
thông tin
일 – công việc, sự việc
만일 – nếu
자세히 – một cách chi tiết, rõ ràng
알다 – biết, hiểu
서로 – lẫn nhau
유익하다 – có lợi
불평하다 – bất mãn, than phiền
마음 – tấm lòng, tâm trạng
의심하다 – nghi ngờ
생각 – suy nghĩ
없어지다 – biến mất
①이 신문의 이름은 무엇인가요? 오늘날 신문과 다른 점은 무엇인가요?
Tên của tờ báo này là gì? Điểm khác với báo chí ngày nay là gì?
Trả lời:
이 신문의 이름은 독립신문입니다.
Tờ báo này có tên là Độc Lập.
이 신문은 글을 위에서 아래로 쓰지만,
Tờ báo này được viết từ trên xuống dưới,
오늘날 신문은 글을 왼쪽에서 오른쪽으로 씁니다.
trong khi báo chí ngày nay được viết từ trái sang phải.
②이 신문은 한글과 영문으로 발행되었습니다. 그 이유는 무엇일까요?
Tại sao tờ báo này được phát hành bằng cả tiếng Hàn và tiếng Anh?
Trả lời:
국민에게 독립의 중요성을 알리고,
Để cho người dân biết tầm quan trọng của độc lập,
외국에도 조선의 상황과 독립 의지를 알리기 위해서입니다.
đồng thời thông báo cho nước ngoài về tình hình và ý chí độc lập của Triều
Tiên.
Từ vựng:
독립신문 – báo
Độc Lập
신문 – tờ báo
오늘날 – ngày nay
한글 – chữ Hàn
영문 – tiếng Anh
발행되다 – được phát hành
이유 – lý do
국민 – người dân
독립 – độc lập
중요성 – tầm quan trọng
알리다 – thông báo, cho biết
상황 – tình hình
의지 – ý chí
📗학습목표 - Mục tiêu học tập
1)개항 이후 근대 국가 수립 노력에 대해 설명할 수 있다.
Có thể trình bày về những nỗ lực xây dựng nhà nước hiện đại sau khi mở cửa đất
nước.
2)일제의 식민 통치에 맞선 한국인의 독립운동에 대해 설명할 수 있다.
Có thể trình bày về phong trào đấu tranh giành độc lập của người Hàn Quốc chống
lại ách thống trị thực dân Nhật Bản.
📗관련 단원 확인하기 — Kiểm tra đơn vị liên quan
영역: 기본 / 역사
Lĩnh vực: Cơ bản / Lịch sử
제목: 43. 한국의 역사 인물
Tiêu đề: 43. Nhân vật lịch sử Hàn Quốc
관련 내용: 유관순
Nội dung liên quan: Yu Gwan-sun
📗1. 근대 국가 수립을 위해 어떤 노력을 펼쳤을까? Đã triển khai những nỗ lực nào để xây dựng một quốc gia hiện đại?
1)흥선 대원군의 정책과 개항 - Chính sách của Heungseon
Daewongun và việc mở cửa đất nước
19세기 후반 12세의 어린 나이로 왕이 된 고종을 대신해 아버지 흥선 대원군이 정치를 맡았다.
Vào nửa sau thế kỷ 19, khi vua Gojong lên ngôi ở độ tuổi còn rất nhỏ là 12 tuổi,
cha ông là Heungseon Daewongun đã thay mặt điều hành chính sự.
그는 왕의 권위를 높이기 위해 경복궁을 고쳐 지었고 세금을 합리적으로 내게 하는 등의 정책을 펼쳤다.
Ông đã sửa chữa cung Gyeongbokgung để nâng cao quyền uy của nhà vua và thực hiện
các chính sách như thu thuế một cách hợp lý.
또한 프랑스, 미국 등 서양 국가의 무역 요구를 거절하고 척화비를 세우는 등 나라의 문을 열지 않았다.
Ngoài ra, ông còn từ chối các yêu cầu mậu dịch của các nước phương Tây như
Pháp, Mỹ và dựng bia bài ngoại, không mở cửa đất nước.
흥선 대원군이 물러난 뒤 조선에 변화의 바람이 불었다.
Sau khi Heungseon Daewongun rút lui, làn sóng thay đổi đã bắt đầu thổi vào Triều
Tiên.
마침 일본이 조선에 나라의 문을 열 것을 요구하였고, 조선은 강화도 조약(1876년)을 통해 개항을 하였다.
Đúng lúc đó, Nhật Bản yêu cầu Triều Tiên mở cửa đất nước, và Triều Tiên đã mở cửa
thông qua Hiệp ước Ganghwa (năm 1876).
• 척화비(서울 마포) — bia bài ngoại (Seoul, Mapo)
서양 오랑캐가 침범하는데 싸우지 않으면 화친(사이좋게 지내는 것)하는 것이요, 화친을 주장하는 일은 나라를 파는 일이다.”라는 글이 새겨져 있다.
Trên bia khắc nội dung: “Nếu quân phương Tây xâm lược mà không chiến đấu thì đó
là cầu hòa (sống hòa thuận), và việc chủ trương cầu hòa chính là bán nước.”
• 개항 — mở cửa
항구를 열어 외국 배가 드나들 수 있게 함.
Mở cảng để tàu thuyền nước ngoài có thể ra vào.
Từ vựng:
흥선 대원군 –
Heungseon Daewongun
정책 – chính sách
개항 – mở cửa đất nước
19세기 후반 – nửa
sau thế kỷ 19
어린 나이 – tuổi còn nhỏ
왕 – vua
고종 – vua Gojong
대신하다 – thay mặt
아버지 – cha
정치를 맡다 – nắm quyền chính trị
권위 – quyền uy
경복궁 – Cung Gyeongbokgung
고쳐 짓다 – sửa chữa, xây dựng lại
세금 – thuế
합리적으로 – một cách hợp lý
정책을 펼치다 – thực hiện chính sách
서양 국가 – các nước phương Tây
무역 요구 – yêu cầu mậu dịch
거절하다 – từ chối
척화비 – bia bài ngoại
나라의 문 – cửa đất nước
열다 – mở
물러나다 – rút lui
변화 – thay đổi
바람이 불다 – làn sóng lan tỏa
일본 – Nhật Bản
요구하다 – yêu cầu
강화도 조약 – Hiệp ước Ganghwa
개항하다 – mở cửa
2)근대 국가 수립을 위한 노력과 일본의 침략 - Những nỗ lực xây dựng quốc gia
hiện đại và sự xâm lược của Nhật Bản
개항 이후 외국의 문물을 받아들이거나 나라를 개혁하여 근대 국가로 발전시키려는 노력이 전개되었다.
Sau khi mở cửa, đã diễn ra những nỗ lực tiếp thu văn minh nước ngoài hoặc cải
cách đất nước nhằm phát triển thành một quốc gia hiện đại.
조선이 더 빨리 개화해야 한다고 생각했던 일부 사람들은 나라 전체의 틀을 새로운 시대에 맞게 바꾸려고 급진적인 개혁을 시도하기도 했다.
Một số người cho rằng Triều Tiên cần mở mang nhanh hơn đã thử tiến hành các cuộc
cải cách cấp tiến nhằm thay đổi toàn bộ khuôn khổ đất nước cho phù hợp với thời
đại mới.
신분의 높낮음 대신 인간 평등을 강조한 동학을 믿는 농민들은 동학 농민 운동을 펼치면서 개혁을 요구하였다.
Những nông dân theo Đông Học, nhấn mạnh sự bình đẳng giữa con người thay vì địa
vị giai cấp, đã phát động phong trào nông dân Đông Học và yêu cầu cải cách.
1896년에 서재필을 비롯한 지식인들은 한글과 영어로 된 독립신문을 통해 나라 안팎의 소식을 한국인은 물론 외국인에게도 알렸다.
Năm 1896, các trí thức tiêu biểu là Seo Jae-pil đã thông qua báo Độc Lập được
viết bằng tiếng Hàn và tiếng Anh để truyền đạt tin tức trong và ngoài nước
không chỉ cho người Hàn mà cả người nước ngoài.
또한 독립 협회를 만들어 자주적인 나라를 만들겠다는 의지를 담아 독립문을 세웠고, 만민 공동회라는 집회를 열어 외국의 침략을 비판하였다.
Họ cũng thành lập Hội Độc Lập, dựng Cổng Độc Lập thể hiện ý chí xây dựng một đất
nước tự chủ, và tổ chức các cuộc tụ họp mang tên “Vạn dân công đồng hội” để chỉ
trích sự xâm lược của nước ngoài.
한편, 러·일 전쟁에서 이긴 일본은 한반도에 대한 침략을 본격적으로 시작했다.
Trong khi đó, Nhật Bản sau khi chiến thắng trong chiến tranh Nga–Nhật đã bắt đầu
cuộc xâm lược bán đảo Triều Tiên một cách toàn diện.
1905년 일본은 대한 제국의 외교권을 가져가는 조약을 강제로 맺게 했고, 대한 제국의 정치에 간섭하였다.
Năm 1905, Nhật Bản đã ép Đại Hàn Đế Quốc ký hiệp ước tước đoạt quyền ngoại giao
và can thiệp vào chính trị của Đại Hàn Đế Quốc.
한국인들은 의병을 일으켜 일본의 침략에 맞서 싸웠지만 결국 1910년 주권을 빼앗기고 말았다.
Người Hàn Quốc đã nổi dậy lập nghĩa binh để chống lại sự xâm lược của Nhật Bản,
nhưng cuối cùng vẫn bị tước mất chủ quyền vào năm 1910.
•독립문(서울 서대문구) - Cổng Độc Lập (quận Seodaemun, Seoul)
• 개항 — mở cửa
항구를 열어 외국 배가 드나들 수 있게 함.
Mở cảng để tàu thuyền nước ngoài có thể ra vào.
• 문물 — văn vật,
văn minh
문화의 산물 - Sản phẩm của văn hóa
• 개혁 — cải
cách
새롭게 뜯어고침 - Cải tổ, sửa đổi theo hướng mới
• 개화 — khai
hóa, mở mang
새로운 사상이나 문물을 받아들여 발전함
Tiếp nhận tư tưởng hoặc văn minh mới để phát triển
• 급진 — cấp tiến
급하게 진행함 - Tiến hành một cách nhanh chóng, mạnh mẽ
• 만민 공동회 — vạn
dân công đồng hội
독립 협회는 만민 공동회라는 집회를 열어 강대국의 정치적 간섭과 경제 침략을 비판하고, 나라를 바르게 잡을 것을 정부에 요구하였다.
Hội Độc Lập đã tổ chức các cuộc tụ họp gọi là Vạn dân công đồng hội để phê phán sự can thiệp chính trị và xâm lược kinh tế của các cường quốc, đồng thời yêu cầu chính phủ chấn chỉnh và điều hành đất nước đúng hướng.
Từ vựng:
근대 국가 – quốc
gia hiện đại
수립 – xây dựng, thiết lập
노력 – nỗ lực
침략 – xâm lược
개항 – mở cửa
외국 – nước ngoài
문물 – văn minh, văn hóa vật chất
받아들이다 – tiếp thu
개혁 – cải cách
발전시키다 – phát triển
조선 – Triều Tiên
급진적 – cấp tiến
시도하다 – thử, tiến hành
신분 – địa vị, giai cấp
높낮음 – cao thấp
인간 평등 – bình đẳng con người
동학 – Đông Học
농민 – nông dân
동학 농민 운동 – phong trào nông dân Đông Học
요구하다 – yêu cầu
서재필 – Seo Jae-pil
지식인 – trí thức
독립신문 – báo Độc Lập
나라 안팎 – trong và ngoài nước
외국인 – người nước ngoài
독립 협회 – Hội Độc Lập
자주적 – tự chủ
의지 – ý chí
독립문 – Cổng Độc Lập
만민 공동회 – Vạn dân công đồng hội
집회 – cuộc tụ họp
러·일 전쟁 – chiến tranh Nga–Nhật
한반도 – bán đảo Triều Tiên
본격적으로 – một cách toàn diện
대한 제국 – Đại Hàn Đế Quốc
외교권 – quyền ngoại giao
조약 – hiệp ước
강제로 – cưỡng ép
간섭하다 – can thiệp
의병 – nghĩa binh
주권 – chủ quyền
빼앗기다 – bị tước đoạt
3) 알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích
조선, 황제 국가로 거듭나다 - Triều Tiên trở thành quốc gia hoàng đế
조선의 왕이었던 고종은 땅에 떨어진 나라의 위신(위엄과 믿음)을 세우기 위해 1897년 나라 이름을 ‘조선’에서 ‘대한 제국’으로 바꾸었다.
Vua Gojong, người từng là vua của Triều Tiên, đã đổi tên nước từ “Triều Tiên”
thành “Đại Hàn Đế Quốc” vào năm 1897 nhằm khôi phục uy tín quốc gia đã suy giảm.
당시 고종은 하늘에 제사를 지내는 환구단(황제가 하늘에 제사를 지내는 제단)을 짓고 이곳에서 황제의 자리에 올랐다.
Vào thời điểm đó, vua Gojong đã xây dựng Hwan-gudan, đàn tế nơi hoàng đế làm lễ
tế trời, và tại đây ông đã lên ngôi hoàng đế.
일제 강점기에 환구단은 없어졌고 그 자리에 조선 호텔이 들어서 오늘날 황궁우(환구단의 부속 건물)만 남아 있다.
Trong thời kỳ Nhật Bản đô hộ, Hwan-gudan đã bị phá bỏ, thay vào đó là khách sạn
Chosun, và ngày nay chỉ còn lại Hwanggung-u, công trình phụ của Hwan-gudan.
Từ vựng:
조선 – Triều
Tiên
황제 국가 – quốc gia hoàng đế
거듭나다 – trở thành lại, tái sinh
왕 – vua
고종 – vua Gojong
위신 – uy tín, thể diện quốc gia
위엄 – uy nghiêm
믿음 – sự tin cậy
세우다 – xây dựng, gây dựng
나라 이름 – tên quốc gia
바꾸다 – thay đổi
대한 제국 – Đại Hàn Đế Quốc
하늘 – trời
제사를 지내다 – làm lễ tế
환구단 – Hwan-gudan (đàn tế trời)
제단 – đàn tế
황제 – hoàng đế
자리에 오르다 – lên ngôi, đăng cơ
일제 강점기 – thời kỳ Nhật Bản đô hộ
없어지다 – bị mất, biến mất
조선 호텔 – khách sạn Chosun
부속 건물 – công trình phụ
📗2. 한국인은 독립운동을 어떻게 펼쳐 나갔을까? Người Hàn Quốc đã triển khai phong
trào đấu tranh giành độc lập như thế nào?
1) 일제(일본 제국)의 강압 통치 - Sự thống trị hà khắc của Nhật Bản (Đế quốc
Nhật)
일본은 대한 제국의 주권을 빼앗은 뒤 강압적으로 통치하였다.
Sau khi tước đoạt chủ quyền của Đại Hàn Đế Quốc, Nhật Bản đã tiến hành cai trị
một cách hà khắc.
일본의 지배에 반대하는 한국인을 감옥에 가두고 고문을 하였다.
Nhật Bản đã giam cầm và tra tấn những người Hàn Quốc phản đối sự thống trị của
mình.
또한 한국인이 소유하고 있던 땅을 일본 토지 회사나 일본인에게 싼값으로 팔아넘기거나 한국에서 쌀 생산을 늘려 일본으로 보내기도 했다.
Ngoài ra, họ còn bán rẻ đất đai thuộc sở hữu của người Hàn cho các công ty đất
đai hoặc người Nhật, đồng thời tăng sản lượng lúa gạo ở Hàn Quốc để chuyển sang
Nhật Bản.
1930년대에 일본은 중국을 침략하였고(중·일 전쟁), 제2차 세계 대전 중에는 미국 하와이 진주만을 공격하였다(태평양 전쟁).
Vào thập niên 1930, Nhật Bản xâm lược Trung Quốc (Chiến tranh Trung–Nhật), và
trong Chiến tranh Thế giới thứ hai đã tấn công Trân Châu Cảng ở Hawaii, Mỹ (Chiến
tranh Thái Bình Dương).
전쟁으로 인해 군인과 물자가 부족해지자 일본은 한국의 많은 청년을 끌고 가 공장이나 탄광에서 일을 시켰고 전쟁터에 병사로 보내기도 했다.
Do thiếu binh lính và vật tư vì chiến tranh, Nhật Bản đã cưỡng bức nhiều thanh
niên Hàn Quốc đưa đi lao động tại nhà máy hoặc hầm mỏ, thậm chí đưa ra chiến
trường làm lính.
또한 일부 한국 여성들을 속이거나 강제로 끌고 가 일본군 ‘위안부’로 삼는 일도 있었다.
Ngoài ra, cũng có trường hợp một số phụ nữ Hàn Quốc bị lừa hoặc bị cưỡng ép đưa
đi làm “phụ nữ mua vui” cho quân đội Nhật.
•평화의 소녀상 - Tượng Thiếu nữ Hòa bình
일본군 ‘위안부’ 문제에 대한 진상 규명과 책임 이행 등을 촉구하며 곳곳에 조각상이 세워졌다.
Các bức tượng được dựng lên ở nhiều nơi nhằm kêu gọi làm rõ sự thật và thực hiện
trách nhiệm đối với vấn đề “phụ nữ mua vui” của quân đội Nhật.
• 강압 — cưỡng
bức, áp bức
강한 힘으로 내리 누름 - Dùng sức mạnh để ép buộc, đè nén
• 고문 — tra tấn
몸에 고통을 주면서 질문하는 것 - Tra hỏi bằng cách gây đau đớn về thể xác
• 일본으로 보낼 쌀을 쌓아 놓은 군산항 — cảng
Gunsan tích trữ gạo gửi sang Nhật
일본으로 보내기 위해 쌀을 쌓아 둔 항구 - Cảng nơi tập kết gạo để chuyển sang Nhật
Bản
• 물자 — vật
tư, tài nguyên
물건이나 자원 - Đồ dùng hoặc nguồn tài nguyên
• 일본군 ‘위안부’ — “phụ nữ mua vui” của quân
đội Nhật Bản
일본 군인을 위해 강제로 성노예 생활을 해야만 했던 여성
Những phụ nữ bị cưỡng ép phải sống như nô lệ tình dục để phục vụ binh lính Nhật
Bản
Từ vựng:
일제 – thời kỳ
Nhật Bản đô hộ
일본 제국 – Đế quốc Nhật Bản
강압 통치 – cai trị hà khắc
대한 제국 – Đại Hàn Đế Quốc
주권 – chủ quyền
빼앗다 – tước đoạt
통치하다 – cai trị
지배 – sự thống trị
반대하다 – phản đối
감옥 – nhà tù
가두다 – giam giữ
고문 – tra tấn
소유하다 – sở hữu
땅 – đất đai
토지 회사 – công ty đất đai
싼값 – giá rẻ
팔아넘기다 – bán rẻ, bán tháo
쌀 생산 – sản xuất lúa gạo
보내다 – gửi, chuyển đi
1930년대 – thập
niên 1930
침략하다 – xâm lược
중·일 전쟁 – Chiến tranh Trung–Nhật
제2차 세계 대전 – Chiến tranh Thế giới thứ hai
진주만 – Trân Châu Cảng
태평양 전쟁 – Chiến tranh Thái Bình Dương
전쟁 – chiến tranh
군인 – binh lính
물자 – vật tư
부족해지다 – trở nên thiếu hụt
청년 – thanh niên
끌고 가다 – cưỡng bức đưa đi
공장 – nhà máy
탄광 – hầm mỏ
전쟁터 – chiến trường
병사 – binh sĩ
여성 – phụ nữ
속이다 – lừa gạt
강제로 – cưỡng ép
위안부 – phụ nữ mua vui
평화의 소녀상 – Tượng Thiếu nữ Hòa bình
진상 규명 – làm rõ sự thật
책임 이행 – thực hiện trách nhiệm
촉구하다 – kêu gọi, thúc giục
조각상 – tượng điêu khắc
2) 일제에 맞서 싸운 한국인의 독립운동 - Phong trào đấu tranh giành độc lập của
người Hàn Quốc chống lại ách đô hộ Nhật Bản
일제 강점기에 한국인들은 나라의 국권을 되찾기 위해 끊임없이 독립운동을 펼쳐 나갔다.
Trong thời kỳ Nhật Bản đô hộ, người Hàn Quốc đã không ngừng tiến hành phong
trào đấu tranh giành độc lập để giành lại chủ quyền đất nước.
1919년 3·1 운동에는 수백만 명의 사람들이 거리에 나와 독립을 요구하였다.
Trong phong trào ngày 1 tháng 3 năm 1919, hàng triệu người đã xuống đường yêu cầu
độc lập.
이를 계기로 김구 등이 중심이 되어 중국 상하이에 대한민국 임시 정부를 세웠다.
Lấy đó làm cơ sở, Kim Gu và nhiều nhân vật khác đã đứng ra thành lập Chính phủ
Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc tại Thượng Hải, Trung Quốc.
임시 정부는 한국이 독립 국가라는 것을 세계에 알리며 독립운동을 이끌었다.
Chính phủ lâm thời đã lãnh đạo phong trào độc lập và thông báo với thế giới rằng
Hàn Quốc là một quốc gia độc lập.
1920년 무렵부터는 중국 만주 지방을 중심으로 독립군이 일본군을 상대로 활발한 무장 투쟁을 벌여 나갔다.
Từ khoảng năm 1920, các lực lượng quân độc lập đã tiến hành đấu tranh vũ trang
quyết liệt chống lại quân đội Nhật Bản, chủ yếu ở khu vực Mãn Châu, Trung Quốc.
독립군은 여러 전투에서 일본군을 물리쳐 큰 성과를 거두었다.
Quân độc lập đã đánh bại quân Nhật trong nhiều trận chiến và đạt được những
thành quả to lớn.
국내에서는 언론, 교육, 경제 활동을 통해 한국인의 실력을 키우고자 하였다.
Trong nước, người Hàn Quốc đã nỗ lực nâng cao năng lực dân tộc thông qua báo
chí, giáo dục và các hoạt động kinh tế.
이처럼 국내외에서 계속된 독립운동은 한국이 독립하는 데 큰 도움이 되었다.
Những phong trào độc lập diễn ra liên tục trong và ngoài nước như vậy đã góp phần
rất lớn vào việc giành độc lập của Hàn Quốc.
마침내 1945년 8월 15일 한국은 주권을 되찾았다.
Cuối cùng, vào ngày 15 tháng 8 năm 1945, Hàn Quốc đã giành lại chủ quyền.
• 김구(1876~1949) - Kim Gu (1876–1949)
대한민국 임시 정부를 이끌며 독립운동을 지도하였다.
Ông đã lãnh đạo Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc và chỉ đạo phong trào đấu
tranh giành độc lập.
Từ vựng:
일제 강점기 – thời kỳ Nhật Bản đô hộ
맞서 싸우다 – chống lại, chiến đấu chống
독립운동 – phong trào độc lập
국권 – chủ quyền quốc gia
되찾다 – giành lại
끊임없이 – không ngừng
3·1 운동 – phong trào ngày 1 tháng 3
요구하다 – yêu cầu
계기 – cơ sở, bước ngoặt
중심이 되다 – trở thành trung tâm
상하이 – Thượng Hải
대한민국 임시 정부 – Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc
세우다 – thành lập
세계 – thế giới
알리다 – thông báo
이끌다 – lãnh đạo
무렵 – khoảng thời gian
만주 지방 – khu vực Mãn Châu
독립군 – quân đội độc lập
일본군 – quân đội Nhật Bản
상대로 – đối với, chống lại
무장 투쟁 – đấu tranh vũ trang
벌이다 – tiến hành
전투 – trận chiến
물리치다 – đánh bại
성과 – thành quả
국내 – trong nước
언론 – báo chí
교육 – giáo dục
경제 활동 – hoạt động kinh tế
실력 – năng lực
국내외 – trong và ngoài nước
도움이 되다 – có ích, giúp ích
마침내 – cuối cùng
주권 – chủ quyền
3) 알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích
일제 강점기 독립운동을 이끈 대한민국 임시 정부 - Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc lãnh đạo phong trào độc lập trong thời kỳ
Nhật Bản đô hộ
대한민국 임시 정부는 국내와 연결되는 비밀 연락망을 만들어 대한민국 임시 정부의 소식을 국내에 전했고 독립운동에 쓰일 돈을 전달하기도 하였다.
Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc đã xây dựng mạng lưới liên lạc bí mật kết nối
với trong nước, truyền tin tức của chính phủ về quốc nội và chuyển tiền để phục
vụ cho phong trào độc lập.
또, 군인을 길러내는 무관 학교를 세워 독립군을 교육하였고 독립신문 발간에도 도움을 주었다.
Ngoài ra, chính phủ còn thành lập các trường võ quan để đào tạo binh sĩ cho
quân độc lập và hỗ trợ việc xuất bản báo Độc Lập.
그리고 일본의 침략 사실과 한국 역사를 알리기 위해 책을 펴내고 세계 곳곳에 외교관을 보내 한국 독립의 필요성과 의지를 보여주었다.
Bên cạnh đó, để thông báo cho thế giới về sự xâm lược của Nhật Bản và lịch sử
Hàn Quốc, chính phủ đã xuất bản sách và cử các nhà ngoại giao đến nhiều nơi
trên thế giới, thể hiện sự cần thiết và ý chí độc lập của Hàn Quốc.
Từ vựng:
일제 강점기 – thời kỳ Nhật Bản đô hộ
독립운동 – phong trào độc lập
이끌다 – lãnh đạo
대한민국 임시 정부 – Chính phủ Lâm thời Đại Hàn
Dân Quốc
국내 – trong nước
연결되다 – được kết nối
비밀 연락망 – mạng lưới liên lạc bí mật
소식 – tin tức
전하다 – truyền đạt
쓰이다 – được sử dụng
돈 – tiền
전달하다 – chuyển giao
군인 – binh sĩ
길러내다 – đào tạo
무관 학교 – trường võ quan
세우다 – thành lập
독립군 – quân đội độc lập
교육하다 – giáo dục, huấn luyện
독립신문 – báo Độc Lập
발간 – phát hành, xuất bản
도움을 주다 – giúp đỡ
침략 사실 – sự thật xâm lược
역사 – lịch sử
알리다 – thông báo
책을 펴내다 – xuất bản sách
세계 곳곳 – khắp nơi trên thế giới
외교관 – nhà ngoại giao
보내다 – cử, gửi
필요성 – tính cần thiết
의지 – ý chí
▲ 대한민국 임시 정부에서 활동한 인물들 (1921년)
Những nhân vật hoạt động trong Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc (năm 1921)
📗주요 내용정리 - Tóm tắt nội dung chính
1) 근대 국가 수립을 위해 어떤 노력을 펼쳤을까? Đã triển khai những nỗ lực nào để
xây dựng một quốc gia hiện đại?
• ( ) 은 서양 국가의 무역 요구를 거절하며 척화비를 세우는 등 나라의 문을 열지 않았다.
( ) đã từ chối yêu cầu mậu dịch của các nước phương Tây, dựng bia bài ngoại
và không mở cửa đất nước.
Đáp án: 흥선 대원군
• 일본이 조선에 나라의 문을 열 것을 요구하였고 조선은 ( ) 조약을 통해 개항하였다.
Nhật Bản yêu cầu Triều Tiên mở cửa đất nước, và Triều Tiên đã mở cửa thông qua
hiệp ước ( ).
Đáp án: 강화도 – đảo Ganghwa
• 서재필을 비롯한 지식인들은 한글과 영어로 된 ( ) 을 통해 나라 안팎의 소식을 알렸고 독립협회를 만들어 자주적인 나라를 만들기 위해 노력하였다.
Các trí thức tiêu biểu là Seo Jae-pil đã thông qua ( ) được viết bằng tiếng
Hàn và tiếng Anh để truyền đạt tin tức trong và ngoài nước, đồng thời thành lập
Hội Độc Lập nhằm nỗ lực xây dựng một đất nước tự chủ.
Đáp án: 독립신문 – báo Độc Lập
2) 한국인은 독립운동을 어떻게 펼쳐 나갔을까? Người Hàn Quốc đã triển khai phong
trào đấu tranh giành độc lập như thế nào?
• 일본은 전쟁으로 인해 물자가 부족해지자 한국에서 많은 사람들을 데려갔다. 일부 한국 여성은 일본군 ‘( )’로 끌려 가기도 했다.
Do thiếu vật tư vì chiến tranh, Nhật Bản đã đưa nhiều người từ Hàn Quốc đi. Một
số phụ nữ Hàn Quốc còn bị cưỡng ép đưa đi làm ‘( )’ cho quân đội Nhật.
Đáp án: 위안부 – phụ nữ mua vui (bị cưỡng ép)
• 1919년에 일어난 ( )에는 수백만 명의 사람들이 참여하여 독립을 요구하였다.
Trong ( ) diễn ra vào năm 1919, hàng triệu người đã tham gia và yêu cầu độc
lập.
Đáp án: 3·1 운동 – phong trào ngày
1 tháng 3
• 중국 상하이에 세워진 ( ) 는 한국이 독립 국가임을 세계에 알리며 독립운동을 이끌었다.
( ) được thành lập tại Thượng Hải, Trung Quốc đã lãnh đạo phong trào độc lập
và thông báo với thế giới rằng Hàn Quốc là một quốc gia độc lập.
Đáp án: 대한민국 임시 정부 – Chính phủ Lâm thời Đại Hàn
Dân Quốc
📗이야기 나누기 - Cùng trò chuyện
독립을 위해 목숨을 바친 사람들: 윤봉길과 남자현 - Những
người hy sinh tính mạng vì độc lập: Yun Bong-gil và Nam Ja-hyeon
•1932년 4월, 상하이에서 발생한 중국군과 일본군의 무력 충돌에서 일본군이 승리한 것을 축하하려고 많은 일본인이 훙커우 공원에 모여 있었다.
Vào tháng 4 năm 1932, để chúc mừng chiến thắng của quân đội Nhật Bản trong cuộc
xung đột vũ trang giữa quân Trung Quốc và quân Nhật tại Thượng Hải, rất nhiều
người Nhật đã tụ tập tại công viên Hongkou.
윤봉길은 그 공원에 들어가 행사가 한창 진행되고 있을 때 단상을 향해 폭탄을 던졌다.
Yun Bong-gil đã vào công viên và khi buổi lễ đang diễn ra sôi nổi, ông đã ném
bom về phía lễ đài.
큰 폭발과 함께 일본군 상하이 총사령관을 비롯한 여러 일본인이 쓰러졌다.
Vụ nổ lớn đã khiến tổng tư lệnh quân Nhật tại Thượng Hải cùng nhiều người Nhật
khác bị hạ gục.
윤봉길은 그 자리에서 체포되었고 젊은 나이에 목숨을 잃었다.
Yun Bong-gil bị bắt ngay tại chỗ và đã hy sinh khi còn rất trẻ.
•한국에서 3·1 운동을 경험한 남자현은 만주로 가서 독립운동에 참여하였다.
Nam Ja-hyeon, người từng trải qua phong trào 1 tháng 3 tại Hàn Quốc, đã sang
Mãn Châu và tham gia phong trào độc lập.
그녀는 독립에 대한 사람들의 의식을 높였고 특히 여성에 대한 교육을 강조하였다.
Bà đã nâng cao ý thức độc lập của người dân và đặc biệt nhấn mạnh giáo dục dành
cho phụ nữ.
1932년 국제 연맹 조사단이 중국 하얼빈을 방문했을 때에는 손가락을 잘라 ‘한국의 독립을 원한다.’라는 혈서(피로 쓴 편지)를 보내 독립을 호소하였다.
Năm 1932, khi đoàn điều tra của Hội Quốc Liên đến thăm Cáp Nhĩ Tân (Harbin),
Trung Quốc, bà đã cắt ngón tay mình để viết “Tôi mong muốn nền độc lập của Hàn
Quốc” bằng huyết thư nhằm kêu gọi độc lập.
그녀가 속한 독립군 부대에서 유일한 여성 대원으로 독립운동을 벌이다가 체포된 그녀는 고문을 받으면서도 단식(식사를 하지 않음)으로 저항하다가 사망하였다.
Là nữ đội viên duy nhất trong đơn vị quân độc lập mà bà tham gia, Nam Ja-hyeon
bị bắt trong quá trình hoạt động, nhưng dù bị tra tấn, bà vẫn kháng cự bằng
cách tuyệt thực và cuối cùng đã qua đời.
Từ vựng:
독립 – độc lập
목숨을 바치다 – hiến dâng tính mạng
윤봉길 – Yun Bong-gil
남자현 – Nam Ja-hyeon
1932년 – năm
1932
상하이 – Thượng Hải
중국군 – quân đội Trung Quốc
일본군 – quân đội Nhật Bản
무력 충돌 – xung đột vũ trang
승리 – chiến thắng
축하하다 – chúc mừng
훙커우 공원 – công viên Hongkou
모이다 – tụ tập
행사 – sự kiện, buổi lễ
단상 – lễ đài
폭탄 – bom
던지다 – ném
폭발 – vụ nổ
총사령관 – tổng tư lệnh
쓰러지다 – ngã gục
체포되다 – bị bắt
젊은 나이 – tuổi trẻ
3·1 운동 – phong
trào ngày 1 tháng 3
만주 – Mãn Châu
독립운동 – phong trào độc lập
참여하다 – tham gia
의식 – ý thức
강조하다 – nhấn mạnh
여성 – phụ nữ
교육 – giáo dục
국제 연맹 – Hội Quốc Liên
조사단 – đoàn điều tra
하얼빈 – Cáp Nhĩ Tân (Harbin)
손가락 – ngón tay
자르다 – cắt
혈서 – huyết thư
독립을 호소하다 – kêu gọi độc lập
속하다 – thuộc về
독립군 – quân độc lập
대원 – đội viên
고문 – tra tấn
단식 – tuyệt thực
저항하다 – kháng cự
사망하다 – qua đời
★★ 자신의 고향 나라에서 나라를 위해 목숨을 바치거나 큰 희생을 한 인물을 소개해 봅시다. 그들의 활동을 통해 느낀 점을 이야기해 봅시다.
Hãy giới thiệu một
nhân vật ở quê hương bạn đã hy sinh tính mạng hoặc có sự hy sinh lớn vì đất nước.
Hãy chia sẻ cảm nghĩ của bạn thông qua những hoạt động của họ.
Bài viết tham khảo:
베트남에서 나라를 위해 목숨을 바친 인물로는 보 티 싸우가 있습니다.
Ở Việt Nam, Võ Thị Sáu là người đã hy sinh tính mạng vì đất nước.
그녀는 어린 나이에도 불구하고 프랑스 식민 지배에 맞서 독립운동에 참여하였습니다.
Dù còn rất trẻ, cô đã tham gia phong trào đấu tranh giành độc lập chống lại thực
dân Pháp.
체포된 뒤에도 두려워하지 않고 끝까지 굳은 의지를 보여 주었습니다.
Ngay cả khi bị bắt, cô vẫn không sợ hãi và thể hiện ý chí kiên cường đến cùng.
그녀의 삶을 통해 저는 나라를 사랑하는 용기와 희생의 가치를 느꼈습니다.
Qua cuộc đời của cô, tôi cảm nhận được giá trị của lòng dũng cảm và sự hy sinh
vì Tổ quốc.
Từ vựng:
나라 – đất nước
목숨을 바치다 – hy sinh tính mạng
인물 – nhân vật
어린 나이 – tuổi còn nhỏ
프랑스 식민 지배 – ách thống trị thực dân Pháp
맞서다 – chống lại
독립운동 – phong trào đấu tranh giành
độc lập
참여하다 – tham gia
체포되다 – bị bắt
두려워하다 – sợ hãi
끝까지 – đến cùng
굳은 의지 – ý chí kiên cường
삶 – cuộc đời
용기 – lòng dũng cảm
희생 – sự hy sinh
가치 – giá trị
느끼다 – cảm nhận
👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 5(70h):
- Dịch song ngữ Hàn Việt sách hội nhập xã hội KIIP 5(70h) – Bài 41: 조선의 건국과 발전(Sự thành lập và phát triển của Triều Tiên) tại đây.👈
- Dịch song ngữ Hàn Việt sách hội nhập xã hội KIIP 5(70h) – Bài 43: 한국의 역사 인물 (Nhân vật lịch sử Hàn Quốc) tại đây.👈
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 🚀