Dịch sách hội nhập xã hội KIIP 5 –Bài 39: 삼국 시대와 남북국 시대 — Thời kỳ Tam Quốc và Nam–Bắc Quốc (KIIP5-70h)

 

Sách hội nhập xã hội KIIP-5(70h)-Bài 39: 삼국 시대와 남북국 시대  - 
Thời kỳ Tam Quốc và Nam–Bắc Quốc - Song ngữ Hàn Việt.

Bài 39. 삼국 시대와 남북국 시대 — Thời kỳ Tam Quốc và Nam–Bắc Quốc

📗생각해 봅시다 - Hãy cùng suy nghĩ nhé!

다음은 고구려, 백제, 신라의 건국 이야기입니다. Sau đây là câu chuyện lập quốc của Cao Ly, Baekje và Silla.

하늘 신의 아들인 해모수와 물을 다스리는 신의 딸인 유화 사이에서 남자 아이가 태어났다.
Giữa Haemosu – con trai của thần Trời – và Yuhwa – con gái của vị thần cai quản nước – đã sinh ra một bé trai.

그는 알을 깨고 나왔는데 어릴 때부터 활을 쏘아 사람들은 그를 주몽이라고 불렀다.
Cậu bé sinh ra từ một quả trứng, từ nhỏ đã bắn cung rất giỏi nên mọi người gọi cậu là Jumong.

다른 왕자들이 주몽을 미워하여 죽이려고 하자 주몽은 자신을 따르는 무리를 이끌고 남쪽으로 내려와 졸본에 고구려를 세웠다.
Khi các hoàng tử khác ganh ghét và muốn giết Jumong, ông đã dẫn theo những người theo mình xuống phía nam và lập nên nước Goguryeo tại Jolbon.

주몽에게는 부여에서 낳은 아들 유리, 졸본에서 낳은 아들 비류와 온조가 있었다.
Jumong có con trai Yuri sinh ở Buyeo và hai con trai Biryu, Onjo sinh ở Jolbon.

유리가 주몽을 찾아와 다음 왕의 자리를 잇게 되자 비류와 온조는 고구려를 떠났다.
Khi Yuri tìm đến Jumong và trở thành người kế vị ngai vàng, Biryu và Onjo đã rời khỏi Goguryeo.

비류가 죽은 비류를 따르던 사람들은 위례성에 자리 잡은 온조에게 왔다.
Sau khi Biryu qua đời, những người theo Biryu đã đến với Onjo, người đang đóng đô tại Wiryeseong.

온조는 백성이 많아지고 나라가 커지자 나라 이름을 십제에서 백제로 바꾸었다.
Khi dân cư đông lên và đất nước mở rộng, Onjo đã đổi tên nước từ Sipje thành Baekje.

여섯 마을로 이루어진 작은 나라가 있었다.
Có một quốc gia nhỏ được hình thành từ sáu ngôi làng.

어느 , 나라의 촌장이 우물가에서 울고 있는 흰말과 커다란 알을 발견하였다.
Một ngày nọ, trưởng làng của đất nước này phát hiện một con ngựa trắng đang khóc và một quả trứng lớn bên giếng nước.

얼마 알에서 남자아이가 나왔다.
Một thời gian sau, từ quả trứng đó đã nở ra một bé trai.

촌장들은 세상을 밝게 한다는 뜻에서 아이에게 혁거세라는 이름을 지어 주었다.
Các trưởng làng đặt tên cho đứa trẻ là Hyeokgeose, với ý nghĩa “làm rạng sáng thế gian”.

사람들은 그를 하늘에서 내려온 아이라고 생각하여 사로국(신라의 이름) 번째 왕으로 삼았다.
Mọi người tin rằng cậu bé là người từ trời giáng xuống và tôn cậu làm vị vua đầu tiên của Saro-guk (tên cũ của Silla).

Từ vựng:

하늘 – thần Trời
아들 – con trai
물을 다스리다 – cai quản nước
– con gái
태어나다 – được sinh ra
알을 깨다 – nở từ trứng
어릴 때부터 – từ nhỏ
활을 쏘다 – bắn cung
주몽 – Jumong
왕자 – hoàng tử
미워하다 – ganh ghét
죽이려고 하다 – định giết
무리 – nhóm người
이끌다 – dẫn dắt
남쪽으로 내려오다 – đi xuống phía nam
세우다 – lập nên
졸본 – Jolbon
고구려 – Cao Ly
부여 – Buyeo
아들 – con trai
유리 – Yuri
비류 – Biryu
온조 – Onjo
왕의 자리 – ngai vàng
잇다 – kế vị
떠나다 – rời đi
따르다 – đi theo
위례성 – Wiryeseong
백성 – dân chúng
나라가 커지다 – đất nước mở rộng
나라 이름 – tên quốc gia
바꾸다 – thay đổi
백제 – Baekje
마을 – làng
촌장 – trưởng làng
우물가 – bên giếng
흰말 – ngựa trắng
커다란 – quả trứng lớn
발견하다 – phát hiện
혁거세 – Hyeokgeose
세상을 밝게 하다 – làm rạng sáng thế gian
하늘에서 내려오다 – từ trời giáng xuống
사로국 – Saro-guk
신라 – Silla
번째 – vị vua đầu tiên

이와 같은 건국 이야기는 어떤 역사적인 의미가 담겨 있을까요? Những câu chuyện lập quốc như thế này chứa đựng ý nghĩa lịch sử gì?

Trả lời:

이러한 건국 이야기는 나라의 기원이 신성하다는 인식을 통해 왕권의 정당성과 민족의 결속을 강조하는 의미를 담고 있습니다.

Những câu chuyện lập quốc này nhấn mạnh tính chính thống của quyền lực nhà vua và sự đoàn kết dân tộc thông qua niềm tin rằng nguồn gốc quốc gia là thiêng liêng.

고구려, 백제, 신라는 각각 어느 지역에서 세워졌을까요Cao Câu Ly , Baekje và Silla được thành lập ở những khu vực nào?

Trả lời:

고구려는 만주와 한반도 북부 지역에서, 백제는 한반도 서남부 지역에서, 신라는 한반도 동남부 지역에서 세워졌습니다.

Goguryeo được thành lập ở vùng Mãn Châu và phía bắc bán đảo Triều Tiên, Baekje ở khu vực tây nam bán đảo Triều Tiên, còn Silla ở khu vực đông nam bán đảo Triều Tiên.

Từ vựng:

건국 이야기 – câu chuyện lập quốc
역사적인 의미 – ý nghĩa lịch sử
담겨 있다 – được chứa đựng, hàm chứa
기원 – nguồn gốc
신성하다 – mang tính thiêng liêng
인식 – nhận thức
왕권 – quyền lực của nhà vua
정당성 – tính chính thống, tính hợp pháp
민족 – dân tộc
결속 – sự đoàn kết, gắn kết
강조하다 – nhấn mạnh

삼국 – Tam Quốc
삼국 시대 – thời kỳ Tam Quốc

각각 – mỗi, từng (mỗi quốc gia)
세워지다 – được thành lập
지역 – khu vực
만주 – Mãn Châu
한반도 – bán đảo Triều Tiên
북부 – phía bắc
서남부 – phía tây nam
동남부
– phía đông nam

📗학습목표 - Mục tiêu học tập

1) 삼국 시대의 성립과 발전 과정을 설명할 있다.
Có thể giải thích quá trình hình thành và phát triển của thời kỳ Tam Quốc.

2) 남북국 시대의 발전과 문화에 대해 설명할 있다.
Có thể giải thích sự phát triển và văn hóa của thời kỳ Nam–Bắc Quốc.

📗관련 단원 확인하기 — Kiểm tra đơn vị liên quan

영역: 기본 — Lĩnh vực: Cơ bản

영역: 문화 — Lĩnh vực: Văn hóa

제목: 16. 명절 — Tiêu đề: 16. Ngày lễ truyền thống

관련 내용: 추석 — Nội dung liên quan: Chuseok (Tết Trung thu Hàn Quốc)

📗1. 삼국은 어떻게 발전했을까? Ba nước Tam Quốc đã phát triển như thế nào?

1) 삼국의 건국 - Sự hình thành của Tam Quốc

고조선 이후 한반도에는 여러 나라가 세워졌다.
Sau Cổ Triều Tiên, trên bán đảo Triều Tiên đã hình thành nhiều quốc gia.

주몽은 압록강 유역 졸본 지역에 고구려를 세웠고,
Jumong đã lập nên vương quốc Goguryeo ở khu vực Jolbon thuộc lưu vực sông Áp Lục.

주몽의 아들로 알려진 온조는 한강 유역으로 내려와 백제를 세웠다.
Onjo, được biết đến là con trai của Jumong, đã xuống khu vực lưu vực sông Hàn và lập nên vương quốc Baekje.

한편, 박혁거세는 경주 지역에 신라를 세웠다.
Trong khi đó, Park Hyeokgeose đã lập nên vương quốc Silla tại khu vực Gyeongju.

나라는 넓은 영토를 차지하기 위해 때로는 경쟁하고 때로는 교류하며 발전하였다.
Ba quốc gia này, để chiếm giữ lãnh thổ rộng lớn hơn, đôi khi cạnh tranh, đôi khi giao lưu và cùng phát triển.

시기를 삼국 시대라고 부른다.
Thời kỳ này được gọi là thời kỳ Tam Quốc.

유역 — lưu vực
강물이 흐르는 지역의 주변 - Khu vực xung quanh nơi dòng sông chảy qua

Từ vựng:

삼국 – Tam Quốc
건국 – sự kiến lập, thành lập quốc gia
고조선 – Cổ Triều Tiên
한반도 – bán đảo Triều Tiên
여러 나라 – nhiều quốc gia
세워지다 – được thành lập
주몽 – Jumong
압록강 – sông Áp Lục
유역 – lưu vực
졸본 – Jolbon
고구려 – Goguryeo (Cao Ly)
아들 – con trai
알려지다 – được biết đến
온조 – Onjo
한강 – sông Hàn
백제 – Baekje (Bách Tế)
한편 – trong khi đó
박혁거세 – Park Hyeokgeose
경주 – Gyeongju
신라 – Silla (Tân La)
영토 – lãnh thổ
차지하다 – chiếm giữ
경쟁하다 – cạnh tranh
교류하다 – giao lưu
발전하다 – phát triển
시기 – thời kỳ
삼국 시대
– thời kỳ Tam Quốc

2) 삼국의 발전 — Sự phát triển của Tam Quốc

삼국 가장 먼저 전성기 맞이한 나라는 백제였다.
Trong ba nước Tam Quốc, Baekje là quốc gia bước vào thời kỳ hưng thịnh sớm nhất.

4세기에 백제는 한강 북쪽 지역은 물론 남해안까지 영토를 넓혔고 중국, 일본 지역과도 활발하게 무역을 하였다.
Vào thế kỷ 4, Baekje đã mở rộng lãnh thổ từ phía bắc sông Hán đến tận vùng ven biển phía Nam, đồng thời giao thương rất sôi nổi với Trung Quốc và Nhật Bản.

특히 화려하고 섬세한 문화를 발전시켜 전해 주었다.
Đặc biệt, Baekje đã phát triển một nền văn hóa rực rỡ, tinh tế và truyền bá sang Wa (Nhật Bản).

고구려는 5세기에 영토를 크게 넓혔다.
Goguryeo đã mở rộng lãnh thổ mạnh mẽ vào thế kỷ 5.

북쪽으로 만주 지역을, 남쪽으로는 한강 유역을 포함한 한반도 중부 지역까지 차지하였다.
Phía bắc chiếm vùng Mãn Châu, phía nam chiếm đến khu vực trung bộ bán đảo Triều Tiên bao gồm lưu vực sông Hán.

백제와 신라는 이에 맞서기 위해 동맹 맺기도 했다.
Baekje và Silla đã từng liên minh với nhau để đối phó với Goguryeo.

왜가 신라에 침입했을 때는 신라를 도와 왜를 물리치기도 하였다.
Khi Wa(Nhật Bản) xâm lược Silla, Goguryeo đã giúp Silla đánh bại Wa. (Nhật Bản)

신라는 6세기에 크게 발전하였다.
Silla phát triển mạnh mẽ vào thế kỷ 6.

귀족과 평민의 청년들로 구성된 화랑도라는 조직을 바탕으로 나라의 힘을 키웠다.
Silla đã tăng cường sức mạnh quốc gia dựa trên tổ chức Hwarang gồm thanh niên quý tộc và bình dân.

결과 한강 유역을 차지하면서 삼국 통일의 기반을 마련하였다.
Kết quả là Silla chiếm được lưu vực sông Hán, tạo nền tảng cho việc thống nhất Tam Quốc.

전성기 — thời kỳ hưng thịnh
가장 발전한 시기
Giai đoạn phát triển rực rỡ nhất.

— Wa (tên gọi Nhật Bản thời cổ)
7세기 이전에 일본 또는 일본인을 부르던 호칭, 7세기 이후부터일본이라고 부름.
Tên gọi dùng để chỉ Nhật Bản hoặc người Nhật trước cuối thế kỷ 7; từ sau cuối thế kỷ 7 thì gọi là “Nhật Bản”.

동맹 — liên minh
이상의 개인이나 단체가 힘을 합치기로 약속함.
Việc từ hai cá nhân hoặc tổ chức trở lên cam kết hợp sức với nhau.

충주 고구려비(충북 충주) — bia Goguryeo ở Chungju (Chungbuk, Chungju)
5세기에 고구려가 한반도 중부 지역을 차지했다는 기록이 있다.
Có ghi chép cho thấy vào thế kỷ 5, Goguryeo đã chiếm khu vực trung bộ bán đảo Triều Tiên.

Từ vựng:

삼국 – Tam Quốc
발전 – phát triển
전성기 – thời kỳ hưng thịnh
맞이하다 – đón nhận, bước vào
백제 – Baekje
4세기 – thế kỷ 4
한강 북쪽 지역 – khu vực phía bắc sông Hán
남해안 – ven biển phía Nam
영토를 넓히다 – mở rộng lãnh thổ
무역 – thương mại
활발하게 – sôi nổi
화려하다 – rực rỡ
섬세하다 – tinh tế
문화 – văn hóa
전해 주다 – truyền lại
– Wa (Nhật Bản cổ)
고구려 – Goguryeo
5세기 – thế kỷ 5
만주 지역 – vùng Mãn Châu
한반도 중부 지역 – khu vực trung bộ bán đảo Triều Tiên
차지하다 – chiếm giữ
동맹을 맺다 – lập liên minh
침입하다 – xâm lược
도와주다 – giúp đỡ
물리치다 – đánh bại
신라 – Silla
6세기 – thế kỷ 6
귀족 – quý tộc
평민 – bình dân
청년 – thanh niên
화랑도 – tổ chức Hwarang
조직 – tổ chức
바탕으로 – dựa trên
나라의 – sức mạnh quốc gia
한강 유역 – lưu vực sông Hán
삼국 통일 – thống nhất Tam Quốc
기반을 마련하다 – tạo nền tảng

4세기: 백제의 전성기
Thế kỷ 4: Thời kỳ hưng thịnh của Baekje

5세기: 고구려의 전성기
Thế kỷ 5: Thời kỳ hưng thịnh của Goguryeo

6세기: 신라의 전성기
Thế kỷ 6: Thời kỳ hưng thịnh của Silla

3) 알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích

삼국은 한강 유역을 차지하려고 했을까? Vì sao các nước thời Tam Quốc lại muốn chiếm giữ khu vực lưu vực sông Hàn?

한강 유역은 한반도의 중심에 위치해 있으며, 넓은 평야가 있어 농사짓기에 좋은 곳이다.
Lưu vực sông Hàn nằm ở trung tâm bán đảo Triều Tiên, có đồng bằng rộng lớn nên rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.

또한 한강에서 배를 이용해 물건을 여러 지역으로 쉽게 실어 나를 있으며, 바다를 통해 중국과 직접 교류하기에도 유리한 지역이다.
Ngoài ra, có thể sử dụng thuyền trên sông Hàn để dễ dàng vận chuyển hàng hóa đến nhiều khu vực khác, và cũng thuận lợi cho việc giao thương trực tiếp với Trung Quốc qua đường biển.

이러한 장점 때문에 한강 유역은 삼국 시대는 물론 고려, 조선 시대에도 매우 중요한 곳으로 여겨졌다.
Nhờ những lợi thế này, lưu vực sông Hàn được xem là khu vực vô cùng quan trọng không chỉ trong thời Tam Quốc mà cả thời Goryeo và Joseon.

뿐만 아니라 현재 대한민국의 수도인 서울도 한강 유역에 자리 잡고 있다.
Không chỉ vậy, thủ đô Seoul của Hàn Quốc ngày nay cũng nằm trong khu vực lưu vực sông Hàn.

Từ vựng:

한강 유역 – lưu vực sông Hàn
차지하다 – chiếm giữ
한반도 – bán đảo Triều Tiên
중심 – trung tâm
위치하다 – nằm ở, tọa lạc
넓다 – rộng
평야 – đồng bằng
농사짓기 – canh tác nông nghiệp
좋은 – nơi thuận lợi
배를 이용하다 – sử dụng thuyền
물건 – hàng hóa
실어 나르다 – vận chuyển
여러 지역 – nhiều khu vực
바다 – biển
직접 교류하다 – giao lưu trực tiếp
유리하다 – có lợi, thuận lợi
장점 – ưu điểm
삼국 시대 – thời kỳ Tam Quốc
고려 시대 – thời Goryeo
조선 시대 – thời Joseon
중요하다 – quan trọng
여겨지다 – được xem là
뿐만 아니라 – không chỉ vậy
현재 – hiện nay
대한민국 – Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc)
수도 – thủ đô
자리 잡다 – tọa lạc, nằm ở

📗2.남북국 시대에는 어떤 나라들이 발전했을까? Trong thời kỳ Nam–Bắc Quốc, những quốc gia nào đã phát triển?

1) 신라의 삼국 통일 — Sự thống nhất Tam Quốc của Silla

신라는 삼국 가장 먼저 세워졌지만 꾸준히 나라의 인재 기르고 다른 나라와 외교를 하면서 성장하였다.
Silla tuy là quốc gia được thành lập sớm nhất trong Tam Quốc, nhưng đã không ngừng đào tạo nhân tài và phát triển thông qua quan hệ ngoại giao với các nước khác.

한반도의 중심인 한강 유역을 차지한 이후 신라는 중국의 당나라와 힘을 합쳐 백제(660) 고구려(668) 차례로 멸망시켰다.
Sau khi chiếm được lưu vực sông Hán – trung tâm của bán đảo Triều Tiên – Silla đã liên minh với nhà Đường của Trung Quốc và lần lượt tiêu diệt Baekje (năm 660) và Goguryeo (năm 668).

그런데 신라와 연합했던 당이 신라까지 지배하려고 하자 신라는 당에 맞서 전쟁을 벌였다.
Tuy nhiên, khi nhà Đường – vốn là đồng minh của Silla – tìm cách thống trị cả Silla, thì Silla đã đứng lên chiến đấu chống lại nhà Đường.

신라군은 매소성 전투, 기벌포 해전 등에서 잇달아 당에 승리하였고 마침내 당을 물리내고 삼국을 통일하였다(676).
Quân đội Silla đã liên tiếp giành chiến thắng trước nhà Đường trong các trận chiến như trận Maeso-seong và hải chiến Gibeolpo, cuối cùng đánh bại nhà Đường và hoàn thành việc thống nhất Tam Quốc (năm 676).

인재 — nhân tài
재주가 뛰어난 사람
Người có tài năng xuất sắc

연합 — liên minh
서로 힘을 합쳐 하나가
Các bên hợp sức lại và trở thành một khối

Từ vựng:

신라 – Silla
삼국 – Tam Quốc
통일 – thống nhất
가장 먼저 세워지다 – được thành lập sớm nhất
꾸준히 – liên tục, bền bỉ
인재 – nhân tài
기르다 – bồi dưỡng, đào tạo
외교 – ngoại giao
성장하다 – phát triển
한반도 – bán đảo Triều Tiên
중심 – trung tâm
한강 유역 – lưu vực sông Hán
차지하다 – chiếm giữ
중국 – Trung Quốc
당나라 – nhà Đường
힘을 합치다 – liên minh, hợp sức
백제 – Baekje
고구려 – Cao Ly
멸망시키다 – làm diệt vong
연합하다 – liên minh
지배하다 – thống trị
맞서다 – đối đầu, chống lại
전쟁을 벌이다 – tiến hành chiến tranh
신라군 – quân đội Silla
전투 – trận chiến
해전 – hải chiến
승리하다 – giành chiến thắng
물리치다 – đánh bại
마침내 – cuối cùng
완성하다 – hoàn thành

2) 통일 신라와 발해 - Silla Thống Nhất và Bột Hải

삼국을 통일한 신라는 한반도에 사는 모든 사람이 한마음이 되도록 하기 위한 정책을 실시하였다.
Silla sau khi thống nhất Tam Quốc đã thực hiện các chính sách nhằm giúp tất cả người dân sống trên bán đảo Triều Tiên trở thành một khối đoàn kết.

예를 들어, 백제와 고구려 사람에게도 관직 주거나 그들을 군인으로 뽑았다.
Ví dụ, triều đình cũng ban chức quan cho người Baekje và Goguryeo trước đây hoặc tuyển họ làm binh lính.

또한 한때 전쟁을 벌였던 당과도 화해하고 활발하게 교류하였다.
Ngoài ra, Silla còn hòa giải và giao lưu tích cực với nhà Đường – quốc gia từng xảy ra chiến tranh.

통일 신라 시대에는 석굴암, 불국사와 같은 불교 문화가 크게 발달하였고 동양에서 가장 오래된 천문대인 첨성대가 만들어지기도 했다.
Trong thời kỳ  Silla Thống Nhất, văn hóa Phật giáo như Seokguram và Bulguksa phát triển rực rỡ, đồng thời Cheomseongdae – đài thiên văn cổ nhất phương Đông – cũng được xây dựng.

한편, 고구려가 멸망한 고구려를 되찾기 위한 노력이 나타났다.
Mặt khác, sau khi Goguryeo diệt vong, đã xuất hiện các nỗ lực nhằm khôi phục lại Goguryeo.

고구려 장군 출신이었던 대조영은 고구려 유민들과 함께 한반도 북부 지역과 중국 만주 지역에 발해를 세웠다(698).
Dae Joyeong, vốn là tướng của Goguryeo, cùng với người dân Goguryeo lưu vong đã lập nên vương quốc Bột Hải ở miền bắc bán đảo Triều Tiên và vùng Mãn Châu Trung Quốc (năm 698).

발해는 고구려 문화를 바탕으로 주변 나라의 문화를 받아들이며 문화를 발전시켰다.
Bột Hải lấy văn hóa Goguryeo làm nền tảng, đồng thời tiếp thu văn hóa các nước xung quanh để phát triển.

발해 지역에 남아 있는 불상과 석등, 연꽃무늬 기와 등을 통해 발해의 수준 높은 불교문화를 짐작할 있다.
Thông qua các tượng Phật, đèn đá và ngói hoa sen còn sót lại, có thể suy đoán trình độ cao của văn hóa Phật giáo Bột Hải.

남쪽의 통일신라와 북쪽의 발해가 함께 존재한 시기를 남북국 시대라고 한다.
Thời kỳ mà Silla Thống Nhất ở phía Nam và Bột Hải ở phía Bắc cùng tồn tại được gọi là thời kỳ Nam–Bắc Quốc.

관직 — chức quan
국가가 맡기는
Công việc/chức vụ do nhà nước giao phó.

유민 — dân lưu vong
멸망하여 없어진 나라의 백성
Người dân của một quốc gia đã bị diệt vong.

발해의 기와() 고구려의 기와(아래)
Ngói của Bột Hải (phía trên) và ngói của Goguryeo (phía dưới)

기와의 제작 기법, 모양 등을 통해 발해 문화가 고구려의 문화를 계승하였음을 짐작할 있다.
Thông qua kỹ thuật chế tác và hình dạng của ngói, có thể suy đoán rằng văn hóa Bột Hải đã kế thừa văn hóa Goguryeo.

Từ vựng:

통일 신라Silla Thống Nhất
발해 – Bột Hải
삼국 – Tam Quốc
통일하다 – thống nhất
한반도 – bán đảo Triều Tiên
정책 – chính sách
한마음 – một lòng, đoàn kết
관직 – chức quan
군인 – binh lính
뽑다 – tuyển chọn
전쟁을 벌이다 – tiến hành chiến tranh
화해하다 – hòa giải
교류하다 – giao lưu
불교 문화 – văn hóa Phật giáo
석굴암 – Thạch Quật Am (Seokguram)
불국사 – Phật Quốc Tự (Bulguksa)
천문대 – đài thiên văn
첨성대 – Cheomseongdae
멸망하다 – diệt vong
되찾다 – giành lại
노력 – nỗ lực
장군 – tướng quân
출신 – xuất thân
유민 – người lưu vong
세우다 – thành lập
문화를 받아들이다 – tiếp thu văn hóa
불상 – tượng Phật
석등 – đèn đá
연꽃무늬 기와 – ngói hoa sen
짐작하다 – suy đoán
존재하다 – tồn tại
남북국 시대 – thời kỳ Nam–Bắc Quốc

3) 알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích

남북국은 어떤 나라들을 의미할까? Nam–Bắc Quốc dùng để chỉ những quốc gia nào?

부여씨(백제 왕족 성씨) 망하고 고씨(고구려 왕족 성씨) 망하게 되니 김씨(신라 왕족 성씨) 남쪽 땅을 차지하고, 대씨(대조영) 북쪽 땅을 차지하여 발해라 하였다.
Khi họ Buyeo (họ của hoàng tộc Baekje) diệt vong và họ Go (họ của hoàng tộc Goguryeo) cũng diệt vong, thì họ Kim (họ của hoàng tộc Silla) chiếm vùng đất phía nam, còn họ Dae (Dae Joyeong) chiếm vùng đất phía bắc và lập nên Bột Hải.

이를 남북국이라고 한다.
Thời kỳ đó được gọi là thời Nam–Bắc Quốc.

마땅히 남북국의 역사가 있어야 했음에도 고려가 이를 편찬하지 않은 것은 잘못이다.
Lẽ ra phải có lịch sử về Nam–Bắc Quốc, nhưng việc Goryeo không biên soạn lại điều này là một sai lầm.
《발해고》

통일 신라와 발해는 서로 교류하고 경쟁하며 220 년을 함께 존재했다.
Thống Nhất Silla và Bột Hải vừa giao lưu vừa cạnh tranh và cùng tồn tại hơn 220 năm.

시기를 남북국 시대라고 하는 것은 조선 시대의 학자 유득공이 『발해고』라는 책에서 비롯된 것이다.
Cách gọi thời kỳ này là “thời Nam–Bắc Quốc” bắt nguồn từ cuốn Balhaego do học giả Yu Deuk-gong thời Joseon viết.

유득공은 발해가 멸망한 고려가 발해의 역사를 기록해 두지 않아서 나중에 발해의 영토를 차지했던 다른 나라(여진, 거란)에게 발해 땅이 우리 땅임을 주장하지 못하게 되었다고 비판하였다.
Yu Deuk-gong phê phán rằng sau khi Bột Hải diệt vong, do Goryeo không ghi chép lại lịch sử Bột Hải nên về sau không thể khẳng định với các nước khác (Nữ Chân, Khiết Đan) rằng lãnh thổ Bột Hải là đất của mình.

이러한 주장을 받아들여 오늘날 한국의 역사 교과서에서는 통일 신라와 발해가 함께 있던 시기를남북국 시대라고 기술하고 있다.
Tiếp thu quan điểm này, ngày nay sách giáo khoa lịch sử Hàn Quốc mô tả giai đoạn Thống Nhất Silla và Bột Hải cùng tồn tại là “thời Nam–Bắc Quốc”.

Từ vựng:

남북국 – Nam–Bắc Quốc
의미하다 – mang ý nghĩa, chỉ ra
부여씨 – họ Buyeo
백제 왕족 성씨 – họ của hoàng tộc Baekje
고씨 – họ Go
고구려 왕족 성씨 – họ của hoàng tộc Cao Ly
김씨 – họ Kim
신라 왕족 성씨 – họ của hoàng tộc Silla
대씨 – họ Dae
대조영 – Đại Tộ Vinh (Dae Joyeong)
남쪽 – vùng đất phía nam
북쪽 – vùng đất phía bắc
차지하다 – chiếm giữ
발해 – Bột Hải
남북국 시대 – thời Nam–Bắc Quốc
마땅히 – lẽ ra, đáng ra
편찬하다 – biên soạn
통일 신라 – Thống Nhất Silla
서로 – lẫn nhau
교류하다 – giao lưu
경쟁하다 – cạnh tranh
함께 존재하다 – cùng tồn tại
조선 시대 – thời Joseon
학자 – học giả
유득공 – Yu Deuk-gong
비롯되다 – bắt nguồn từ
멸망하다 – diệt vong
기록하다 – ghi chép
영토 – lãnh thổ
여진 – Nữ Chân
거란 – Khiết Đan
주장하다 – khẳng định, 주장
비판하다 – phê phán
역사 교과서 – sách giáo khoa lịch sử
기술하다 – mô tả, ghi chép

📗주요 내용정리 - Tóm tắt nội dung chính

1) 삼국은 어떻게 발전했을까? Tam Quốc đã phát triển như thế nào?

삼국 고구려는 (  ), (  ) 주몽의 아들로 알려진 온조가 세웠다. (  ) 세운 사람은 박혁거세이다.
Trong ba nước, Goguryeo do (  ) lập nên, (  ) do Onjo – người được biết đến là con trai của Jumong – lập nên. Người lập nên (  ) là Park Hyeokgeose.

Đáp án:  주몽 - 백제 신라

삼국 가장 먼저 전성기를 맞이한 나라는 (  )이다.
Trong ba nước, quốc gia bước vào thời kỳ hưng thịnh sớm nhất là (  ).

Đáp án:  백제

고구려, 백제, 신라가 각각 가장 발전했을 공통적으로 차지한 지역은 (  ) 유역이다.
Khi Goguryeo, Baekje và Silla phát triển mạnh nhất, khu vực mà cả ba cùng chiếm giữ là lưu vực (  ).

Đáp án:  한강 – sông Hán

2) 남북국 시대에는 어떤 나라들이 발전했을까? Trong thời kỳ Nam–Bắc Quốc, những quốc gia nào đã phát triển?

신라는 중국의 (  ) 연합하여 백제와 고구려를 멸망시켰다.
Silla đã liên minh với (  ) của Trung Quốc để làm Baekje và Goguryeo diệt vong.

Đáp án:  – nhà Đường

고구려의 장군 출신인 (  ) 고구려 유민을 모아 발해를 세웠다.
(  ), vốn xuất thân là tướng quân của Goguryeo, đã tập hợp những người dân Goguryeo lưu vong để lập nên Balhae.

Đáp án: 대조영

남쪽의 통일 신라, 북쪽의 발해가 함께 존재했던 시기를 가리켜 (  ) 시대라고 한다.
Thời kỳ mà Silla thống nhất ở phía Nam và Balhae ở phía Bắc cùng tồn tại được gọi là thời kỳ (  ).

Đáp án: 남북국 – Nam–Bắc Quốc

📗이야기 나누기 - Cùng trò chuyện

한국의 명절 한가위의 뿌리는 신라 시대의가배
Nguồn gốc của Tết Trung Thu (Hangawi) của Hàn Quốc là ‘Gabae’ thời Silla

추석(음력 8 15) 봄부터 여름까지 정성 들여 가꾼 곡식과 과일 수확( 익은 농작물을 거두어 들이는 ) 앞두고 있을 맞이하는 명절이다.
Tết Chuseok (rằm tháng 8 âm lịch) là ngày lễ được tổ chức vào thời điểm chuẩn bị thu hoạch lúa gạo và trái cây được chăm sóc từ mùa xuân đến mùa hè (tức là thu hoạch nông sản đã chín).

추석은 한가위라고 하는데, ‘크다’, ‘가위가운데라는 뜻이다.
Chuseok còn được gọi là Hangawi, trong đó “han” có nghĩa là “lớn”, còn “gawi” có nghĩa là “ở giữa”.

, 한가위는 8월의 한가운데 있는 날이라는 뜻이다.
Nói cách khác, Hangawi có nghĩa là ngày lễ lớn nằm giữa tháng 8.

『삼국사기』에 따르면가위라는 말은 신라 시대 길쌈놀이(여자들이 함께 모여 옷감을 짜며 노는 놀이)가배에서 나온 말이기도 하다.
Theo sách Samguk Sagi, từ “gawi” bắt nguồn từ trò chơi dệt vải gọi là “gabae” vào thời Silla, khi phụ nữ tụ họp lại vừa dệt vải vừa vui chơi.

신라의 유리왕이 한가위 전에 (옷감) 짜는 여자들을 궁궐에 모아 편으로 나누어 베를 짜게 하였다.
Vua Yuri của Silla đã triệu tập những phụ nữ dệt vải vào cung điện một tháng trước Hangawi và chia họ thành hai đội để thi dệt vải.

동안 베를 양을 비교하여 편이 이긴 편에게 음식을 대접하고 노래를 부르며 잔치를 벌였는데, 이를가배라고 하였다.
Sau một tháng, hai đội so sánh lượng vải dệt được, đội thua sẽ đãi thức ăn cho đội thắng và cùng ca hát, mở tiệc, hoạt động này được gọi là “gabae”.

이후가배가위라는 말로 변했다.
Sau này, từ “gabae” đã dần biến thành “gawi”.

길쌈: 여자들이 가정에서 , 모시, 명주, 무명 등의 옷감을 짜는 과정을 일컫는 용어
Gilssam: thuật ngữ chỉ quá trình phụ nữ dệt các loại vải như vải gai, vải ramie, lụa, vải bông trong gia đình.

Từ vựng:

한국의 명절 – ngày lễ truyền thống của Hàn Quốc
한가위 – Tết Trung Thu (Hangawi)
뿌리 – nguồn gốc
신라 시대 – thời kỳ Silla
가배 – Gabae (lễ hội dệt vải thời Silla)
추석 – Tết Chuseok
음력 – âm lịch
정성 들여 가꾸다 – chăm sóc công phu
곡식 – ngũ cốc
과일 – trái cây
수확 – thu hoạch
농작물 – nông sản
– lớn
가위 – ở giữa
가운데 – trung tâm, ở giữa
삼국사기 – Tam Quốc Sử Ký
길쌈놀이 – trò chơi dệt vải
여자들 – phụ nữ
모이다 – tụ họp
옷감을 짜다 – dệt vải
유리왕 – vua Yuri
궁궐 – cung điện
나누다 – chia ra
– hai phe, hai đội
비교하다 – so sánh
지다 – thua
이기다 – thắng
음식을 대접하다 – đãi thức ăn
노래를 부르다 – hát
잔치를 벌이다 – mở tiệc
변하다 – thay đổi
과정 – quá trình
용어 – thuật ngữ
– vải gai
모시 – vải ramie
명주 – lụa
무명 – vải bông

★★ 자신의 고향 나라에 한국의 추석(한가위) 비슷한 명절이 있는지, 있다면 어떻게 보내는지 이야기해 봅시다. 또한 그와 같은 명절의 이름이나 풍습이 어떻게 생겨난 것인지 이야기해 봅시다.

 Ở quê hương của bạn có ngày lễ nào giống với Tết Chuseok (Hangawi) của Hàn Quốc không? Nếu có thì thường đón lễ đó như thế nào? Ngoài ra, hãy nói về nguồn gốc tên gọi hoặc phong tục của ngày lễ đó.

Bài viết tham khảo:

베트남에는 한국의 추석과 비슷한 명절로 중추절이 있습니다.
Ở Việt Nam có Tết Trung Thu, một ngày lễ tương tự như Tết Chuseok của Hàn Quốc.

날에는 가족이 모여 함께 음식을 나누고 아이들을 위해 행사가 열립니다.
Vào ngày này, gia đình quây quần bên nhau, cùng ăn uống và tổ chức các hoạt động cho trẻ em.

중추절은 달이 가장 밝고 풍성한 시기에 가족의 화합을 기원하는 날입니다.
Tết Trung Thu là dịp trăng tròn nhất, mang ý nghĩa cầu chúc sự sum vầy và ấm no cho gia đình.

이러한 명절은 농경 사회에서 수확과 공동체의 중요성을 강조하며 생겨났습니다.
Những ngày lễ như vậy ra đời từ xã hội nông nghiệp, nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của mùa màng và cộng đồng.

Từ vựng:

자신의 고향 나라 – quê hương của mình
비슷하다 – giống, tương tự
명절 – ngày lễ truyền thống
추석 – Tết Chuseok
한가위 – Hangawi
중추절 – Tết Trung Thu
가족 – gia đình
모이다 – tụ họp
함께 – cùng nhau
음식을 나누다 – chia sẻ thức ăn
아이들 – trẻ em
행사 – hoạt động, sự kiện
열리다 – được tổ chức
– mặt trăng
가장 밝다 – sáng nhất
풍성하다 – phong phú, dồi dào
시기 – thời điểm
가족의 화합 – sự hòa thuận gia đình
기원하다 – cầu mong
농경 사회 – xã hội nông nghiệp
수확 – thu hoạch
공동체 – cộng đồng
중요성 – tầm quan trọng
강조하다 – nhấn mạnh
생겨나다
– hình thành, ra đời


👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 5(70h):

👉 Bạn đang sinh sống và học tập tại Hàn Quốc, chuẩn bị đổi visa hoặc thi quốc tịch?

Hãy lưu lại bản dịch này để học tập hiệu quả hơn và chia sẻ cho bạn bè cùng luyện thi KIIP.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 🚀

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn