Dịch sách hội nhập xã hội KIIP 5 –Bài 38: 고조선의 건국 — Sự kiến lập của Cổ Triều Tiên (KIIP5-70h)

 

Sách hội nhập xã hội KIIP-5(70h)-Bài 38: 고조선의 건국 -  
Sự kiến lập của Cổ Triều Tiên - Song ngữ Hàn Việt.

Bài 38. 고조선의 건국 — Sự kiến lập của Cổ Triều Tiên 

📗생각해 봅시다 - Hãy cùng suy nghĩ nhé!

다음은 비파형 동검과 고인돌의 모습입니다. Dưới đây là hình ảnh dao găm đồng hình quả lê và mộ đá Dolmen (cự thạch).

비파형 동검과 고인돌은 각각 어떤 용도로 사용되었을까요?
Dao găm đồng hình quả lê và mộ đá dolmen lần lượt được dùng với mục đích gì?

Trả lời:

비파형 동검은 주로 권력을 상징하거나 제사와 같은 의식용으로 사용되었습니다.
Dao găm đồng hình quả lê chủ yếu được dùng như biểu tượng quyền lực hoặc trong các nghi lễ tế tự.

고인돌은 지배층이나 중요한 인물의 무덤으로 사용되었습니다.
Mộ đá dolmen được dùng làm nơi chôn cất tầng lớp thống trị hoặc những nhân vật quan trọng.

②이들 유물을 남긴 사람들은 어느 시대 사람들이었을까요? Những người để lại các di vật này thuộc thời đại nào?

Trả lời:

유물들은 고조선이 형성되던 청동기 시대 사람들에 의해 만들어졌습니다.
Những di vật này được tạo ra bởi con người thời kỳ đồ đồng, khi Gojoseon (Cổ Triều Tiên) được hình thành.

Từ vựng:

비파형 동검 – dao găm đồng hình quả lê
고인돌 – mộ đá (dolmen)
용도 – mục đích sử dụng
각각 – lần lượt, từng cái một
주로 – chủ yếu
권력 – quyền lực
상징하다 – biểu trưng, tượng trưng
의식용 – dùng cho nghi lễ
제사 – tế lễ
지배층 – tầng lớp thống trị
중요한 인물 – nhân vật quan trọng
무덤 – mộ, phần mộ
유물 – di vật
남기다 – để lại
형성되다 – được hình thành
청동기 시대 – thời kỳ đồ đồng
고조선
– Cổ Triều Tiên

📗학습목표 - Mục tiêu học tập

1)한국 역사의 흐름을 세계 역사와의 관련 속에서 설명할 있다.
Có thể giải thích dòng chảy lịch sử Hàn Quốc trong mối liên hệ với lịch sử thế giới.

2)고조선의 생활 모습에 대해 설명할 있다.
Có thể trình bày về đời sống sinh hoạt của Cổ Triều Tiên.

📗관련 단원 확인하기 — Kiểm tra đơn vị liên quan

영역: 기본 · 사회
Lĩnh vực: Cơ bản · Xã hội

제목: 1. 한국의 상징
Tiêu đề: 1. Biểu tượng của Hàn Quốc

관련 내용: 한국의 국기와 국가
Nội dung liên quan: Quốc kỳ và quốc ca của Hàn Quốc

📗1.한국 역사는 어떻게 변해 왔을까? Lịch sử Hàn Quốc đã thay đổi như thế nào?

1)한국 역사를 배우는 이유 - Lý do học lịch sử Hàn Quốc

나라의 교육과 역사가 없어지지 아니하면 나라는 망하지 않는다.
Nếu giáo dục và lịch sử của một đất nước không mất đi thì đất nước đó sẽ không diệt vong.

박은식 — Park Eun-sik

한국의 역사학자이자 독립운동가였던 박은식의 말처럼 역사가 바로 있으면 나라도 바로 있다.
Như lời của Park Eun-sik, nhà sử học và nhà hoạt động độc lập của Hàn Quốc, nếu lịch sử được xác lập đúng đắn thì đất nước cũng có thể đứng vững.

현대 한국의 모습뿐만 아니라 한국의 역사를 공부하는 이유는 한국의 어제와 오늘을 정확하게 이해하고 한국을 올바른 방향으로 이끌어 가기 위해서이다.
Lý do học lịch sử Hàn Quốc không chỉ để hiểu diện mạo Hàn Quốc hiện đại mà còn để hiểu chính xác quá khứ và hiện tại của Hàn Quốc, từ đó dẫn dắt đất nước theo hướng đúng đắn.

한국의 역사 속에 한국의 오늘이 들어 있고, 현대 한국 사회의 모습 속에 한국의 과거가 담겨 있다.
Trong lịch sử Hàn Quốc có chứa đựng Hàn Quốc của ngày hôm nay, và trong diện mạo xã hội Hàn Quốc hiện đại có lưu giữ quá khứ của Hàn Quốc.

Từ vựng:

한국 역사 – lịch sử Hàn Quốc
배우다 – học
이유 – lý do
나라 – đất nước
교육 – giáo dục
역사 – lịch sử
없어지다 – biến mất
망하다 – diệt vong, sụp đổ
역사학자 – nhà sử học
독립운동가 – nhà hoạt động độc lập
말처럼 – như lời nói
바로 서다 – đứng vững, được xác lập đúng đắn
현대 – hiện đại
모습 – diện mạo
공부하다 – học tập
어제와 오늘 – quá khứ và hiện tại
정확하게 – một cách chính xác
이해하다 – hiểu
올바른 방향 – hướng đúng đắn
이끌어 가다 – dẫn dắt
담기다 – được chứa đựng

2)한국사의 흐름 - Dòng chảy lịch sử Hàn Quốc

한국이 자리 잡고 있는 한반도에서는 어떤 역사가 이어져 오고 있을까?
Trên bán đảo Triều Tiên – nơi Hàn Quốc tọa lạc – đã và đang diễn ra những dòng lịch sử như thế nào?

연표를 보면서 한국의 역사와 다른 나라의 역사가 어떻게 변화해 왔는지 살펴보자.
Hãy cùng nhìn vào bảng niên biểu để xem lịch sử Hàn Quốc và lịch sử các quốc gia khác đã thay đổi như thế nào theo thời gian.
 

Từ vựng:

한국사 – lịch sử Hàn Quốc
흐름 – dòng chảy
자리 잡다 – tọa lạc, hình thành vị trí
한반도 – bán đảo Triều Tiên
어떤 – như thế nào
역사 – lịch sử
이어져 오다 – tiếp diễn, kéo dài cho đến nay
연표 – niên biểu, bảng thời gian
보면서 – trong khi xem
다른 나라 – quốc gia khác
변화하다 – thay đổi
살펴보다 – xem xét, tìm hiểu

유럽, 미국 지역 - Khu vực châu Âu – châu Mỹ

기원전 3500년경 메소포타미아 문명 시작
Khoảng năm 3500 TCN, văn minh Lưỡng Hà bắt đầu

기원전 3000년경 이집트 문명 시작
Khoảng năm 3000 TCN, văn minh Ai Cập bắt đầu

기원전 27 로마, 제정 수립
Năm 27 TCN, La Mã thiết lập chế độ đế chế

476 서로마 제국 멸망
Năm 476, Đế quốc Tây La Mã sụp đổ

1096 십자군 전쟁 시작
Năm 1096, Chiến tranh Thập tự chinh bắt đầu

1337 영국·프랑스, 백년 전쟁 시작
Năm 1337, Anh và Pháp bắt đầu Chiến tranh Trăm Năm

1517 루터의 종교 개혁
Năm 1517, Martin Luther tiến hành Cải cách tôn giáo

1600 영국, 동인도 회사 설립
Năm 1600, Anh thành lập Công ty Đông Ấn

1789 프랑스 혁명
Năm 1789, Cách mạng Pháp

1914 1 세계 대전 (1918)
Năm 1914, Chiến tranh thế giới thứ nhất (kết thúc 1918)

1939 2 세계 대전 (1945)
Năm 1939, Chiến tranh thế giới thứ hai (kết thúc 1945)

1945 국제 연합(UN) 창설
Năm 1945, thành lập Liên Hợp Quốc (UN)

1948 세계 인권 선언
Năm 1948, Tuyên ngôn Nhân quyền Thế giới

1990 독일 통일
Năm 1990, nước Đức thống nhất

1991 소련 해체
Năm 1991, Liên Xô tan rã

한국 - Hàn Quốc

기원전 2333 고조선 건국
Năm 2333 TCN, thành lập Cổ Triều Tiên

기원전 57 신라 건국
Năm 57 TCN, thành lập Tân La

기원전 37 고구려 건국
Năm 37 TCN, thành lập Cao Câu Ly

기원전 18 백제 건국
Năm 18 TCN, thành lập Bách Tế

676 신라, 삼국 통일
Năm 676, Tân La thống nhất Tam Quốc

698 대조영, 발해 건국
Năm 698, Dae Joyeong thành lập Balhae

918 왕건, 고려 건국
Năm 918, Wang Geon thành lập Cao Ly

1392 이성계, 조선 건국
Năm 1392, Lý Thành Quế thành lập Triều Tiên (Joseon)

1592 임진왜란
Năm 1592, chiến tranh Imjin (Nhật xâm lược Triều Tiên)

1636 병자호란
Năm 1636, chiến tranh Byeongja (xâm lược của nhà Thanh)

1897 대한 제국 수립
Năm 1897, thành lập Đại Hàn Đế Quốc

1910 대한 제국, 국권 빼앗김
Năm 1910, Đại Hàn Đế Quốc bị Nhật tước đoạt chủ quyền

1919 3·1 운동, 대한민국 임시 정부 수립
Năm 1919, Phong trào 1/3 và thành lập Chính phủ Lâm thời Hàn Quốc

1945 8·15 광복
Năm 1945, Hàn Quốc giành độc lập (15/8)

1948 대한민국 정부 수립
Năm 1948, thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc

1950 6·25 전쟁 (1953)
Năm 1950, Chiến tranh Triều Tiên (kết thúc 1953)

1960 4·19 혁명
Năm 1960, Cách mạng 19/4

1980 5·18 민주화 운동
Năm 1980, Phong trào Dân chủ 18/5

1987 6 민주 항쟁
Năm 1987, Cuộc đấu tranh dân chủ tháng 6

2000 최초의 남북 정상회담
Năm 2000, Hội nghị thượng đỉnh Liên Triều lần đầu tiên

아시아 지역 - Khu vực châu Á

기원전 2500년경 중국 문명, 인도 문명 시작
Khoảng năm 2500 TCN, văn minh Trung Quốc và Ấn Độ bắt đầu

기원전 7세기 베트남, 반랑국 건국
Thế kỷ 7 TCN, Việt Nam thành lập nước Văn Lang

기원전 221 (), 중국 통일
Năm 221 TCN, nhà Tần thống nhất Trung Quốc

610년경 이슬람교 성립
Khoảng năm 610, Hồi giáo ra đời

890 캄보디아, 앙코르 왕조 성립
Năm 890, Campuchia thành lập vương triều Angkor

1206 칭기즈 , 몽골 통일
Năm 1206, Thành Cát Tư Hãn thống nhất Mông Cổ

1590 도요토미 히데요시, 일본 통일
Năm 1590, Toyotomi Hideyoshi thống nhất Nhật Bản

1868 일본, 메이지 유신
Năm 1868, Nhật Bản tiến hành Duy tân Minh Trị

1912 쑨원, 중화민국 수립
Năm 1912, Tôn Trung Sơn thành lập Trung Hoa Dân Quốc

1919 중국, 5·4 운동
Năm 1919, Trung Quốc diễn ra Phong trào Ngũ Tứ

1937 · 전쟁 발발
Năm 1937, Chiến tranh Trung – Nhật bùng nổ

1949 중국, 중화 인민 공화국 수립
Năm 1949, Trung Quốc thành lập CHND Trung Hoa

1976 베트남 사회주의 공화국 수립
Năm 1976, thành lập CHXHCN Việt Nam

1992 중국과 베트남, 한국과 수교
Năm 1992, Trung Quốc – Việt Nam và Hàn Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao

Từ vựng:

문명 – văn minh
시작 – bắt đầu
기원전 – trước Công nguyên
제국 – đế quốc
수립 – thành lập
멸망 – diệt vong, sụp đổ
전쟁 – chiến tranh
십자군 전쟁 – chiến tranh Thập tự chinh
종교 개혁 – cải cách tôn giáo
회사 설립 – thành lập công ty
혁명 – cách mạng
세계 대전 – chiến tranh thế giới
국제 연합(UN) – Liên Hợp Quốc
세계 인권 선언 – Tuyên ngôn Nhân quyền Thế giới
통일 – thống nhất
해체 – tan rã

건국 – lập quốc
삼국 통일 – thống nhất Tam Quốc
임진왜란 – chiến tranh Imjin (Nhật xâm lược Triều Tiên)
병자호란 – chiến tranh Byeongja (nhà Thanh xâm lược)
국권 – chủ quyền quốc gia
국권을 빼앗기다 – bị tước đoạt chủ quyền
운동 – phong trào
임시 정부 – chính phủ lâm thời
광복 – giải phóng, giành độc lập
정부 수립 – thành lập chính phủ
전쟁 발발 – chiến tranh bùng nổ
민주화 운동 – phong trào dân chủ
민주 항쟁 – cuộc đấu tranh dân chủ
정상회담 – hội nghị thượng đỉnh

문명 시작 – sự khởi đầu của văn minh
통일하다 – thống nhất
성립 – hình thành
왕조 – triều đại
유신 – duy tân, cải cách
수교 – thiết lập quan hệ ngoại giao
공화국 – nước cộng hòa
사회주의
– xã hội chủ nghĩa

📗2.고조선의 생활 모습은 어떠했을까? Cuộc sống của người dân Cổ Triều Tiên như thế nào?

1)고조선의 건국 - Sự thành lập của Cổ Triều Tiên

하늘에서 내려 환웅이 인간 세상을 다스리고 있었는데, 어느 곰과 호랑이가 찾아와 인간이 되게 달라고 빌었다.
Hoàn Ung từ trên trời giáng xuống và cai quản thế giới loài người, một ngày nọ có gấu và hổ đến cầu xin được trở thành con người.

환웅은 100 동안 쑥과 마늘만 먹으며 햇빛을 보지 않으면 인간이 있다고 했다.
Hoàn Ung nói rằng nếu trong 100 ngày chỉ ăn ngải cứu và tỏi, không nhìn thấy ánh nắng thì có thể trở thành con người.

호랑이와 달리, 환웅의 말대로 곰은 여자가 되었고, 환웅과 결혼하였다.
Không giống như hổ, một con gấu đã làm đúng theo lời Hoàn Ung, trở thành một người phụ nữ và kết hôn với Hoàn Ung.

사이에서 태어난 단군왕검이 고조선을 세웠다.
Đan Gun Vương Kiệm, người được sinh ra từ hai người, đã lập nên Cổ Triều Tiên.

〈삼국유사<Sử ký Tam Quốc – Samguk Yusa>

Từ vựng:

고조선 – Cổ Triều Tiên
건국 – thành lập đất nước
하늘에서 내려오다 – từ trên trời giáng xuống
환웅 – Hoàn Ung
인간 세상 – thế giới loài người
다스리다 – cai trị
– gấu
호랑이 – hổ
인간이 되다 – trở thành con người
빌다 – cầu xin
– ngải cứu
마늘 – tỏi
햇빛 – ánh nắng
여자가 되다 – trở thành phụ nữ
결혼하다 – kết hôn
태어나다 – sinh ra
단군왕검 – Đan Gun Vương Kiệm
세우다 – xây dựng, lập nên
삼국유사 – Sử ký Tam Quốc

위의 글처럼 곰이 정말 사람이 것일까? 한국인의 조상은 곰일까?
Như câu chuyện trên, liệu con gấu có thực sự trở thành con người không? Tổ tiên của người Hàn Quốc có phải là gấu không?

한국 역사의 시작인 고조선 건국 이야기는 다음과 같이 해석되고 있다.
Câu chuyện về sự ra đời của Cổ Triều Tiên – khởi đầu lịch sử Hàn Quốc – được diễn giải như sau.

만주 한반도에 곰을 숭배하는 부족과 호랑이를 숭배하는 부족이 살고 있었다.
Tại vùng Mãn Châu và bán đảo Triều Tiên, có các bộ tộc thờ gấu và các bộ tộc thờ hổ sinh sống.

신석기 시대가 끝나갈 무렵, 하늘의 자손이라고 주장하는 환웅 부족이 한반도로 이동하여 들어왔다.
Vào cuối thời kỳ đồ đá mới, bộ tộc Hoàn Ung – tự nhận là con cháu của trời – đã di cư vào bán đảo Triều Tiên.

청동기 만든 우수한 무기를 갖고 있던 환웅 부족은 곰을 숭배하는 부족과 힘을 합쳐 호랑이를 숭배하는 부족을 물리쳤다.
Bộ tộc Hoàn Ung, sở hữu vũ khí bằng đồng vượt trội, đã liên minh với bộ tộc thờ gấu để đánh bại bộ tộc thờ hổ.

환웅 부족과 곰을 숭배하는 부족은 결혼을 통해 하나가 되었고, 단군왕검을 지배자로 하는 새로운 부족을 만들었다.
Bộ tộc Hoàn Ung và bộ tộc thờ gấu đã hợp nhất thông qua hôn nhân, lập nên một bộ tộc mới với Đan Gun Vương Kiệm làm người cai trị.

이후 단군왕검은 나라를 세웠는데, 나라가 바로 한국인이 세운 번째 국가인 고조선이다.
Sau đó, Đan Gun Vương Kiệm đã lập quốc, và quốc gia đó chính là Cổ Triều Tiên – nhà nước đầu tiên do người Hàn Quốc dựng nên.

삼국유사Tam quốc di sự
고려 시대의 스님 일연이 고구려·백제·신라 삼국의 유사(전해 내려오는 이야기) 모아 만든 역사책
Sách lịch sử do nhà sư Nhất Nhiên (Iryeon) thời Cao Ly biên soạn, tập hợp các truyền thuyết lưu truyền về ba nước Cao Câu Ly, Bách Tế và Tân La.

숭배sùng bái, thờ phụng
우러러 보며 공경함
Thái độ kính trọng, tôn thờ một cách sâu sắc.

신석기thời kỳ đồ đá mới
돌을 갈아 만든 도구
Công cụ được làm bằng đá đã được mài nhẵn.

청동기thời kỳ đồ đồng
구리와 주석 등으로 만든 도구
Công cụ được chế tạo từ đồng và thiếc.

Từ vựng:

정말 – thật sự
조상 – tổ tiên
건국 – lập quốc
해석되다 – được diễn giải
만주 – Mãn Châu
한반도 – bán đảo Triều Tiên
숭배하다 – thờ phụng
부족 – bộ tộc
신석기 시대 – thời kỳ đồ đá mới
끝나가다 – sắp kết thúc
자손 – con cháu
주장하다 – cho rằng, tuyên bố
이동하다 – di chuyển
청동기 – đồ đồng
무기 – vũ khí
우수하다 – ưu việt
힘을 합치다 – hợp lực
물리치다 – đánh bại
결혼 – hôn nhân
하나가 되다 – trở thành một
지배자 – người cai trị
나라를 세우다 – lập đất nước
번째 국가 – quốc gia đầu tiên
문화 범위 – phạm vi văn hóa

2)고조선의 생활 모습 - Đời sống sinh hoạt của Cổ Triều Tiên

고조선은 사회 질서를 유지하기 위해 여덟 가지 내용의 (8조법) 만들었다. 가지 내용이 현재까지 전해지고 있다.
Cổ Triều Tiên đã ban hành tám điều luật (Luật 8 điều) nhằm duy trì trật tự xã hội. Trong đó, có ba điều được truyền lại cho đến ngày nay.

사람을 죽인 자는 사형에 처한다.
Người giết người sẽ bị xử tử.

남을 다치게 자는 곡식으로 갚는다.
Người làm người khác bị thương phải bồi thường bằng lương thực.

도둑질한 자는 도둑맞은 집의 노비 삼는데, 죄를 용서받으려면 50 전의 돈을 내야 한다.
Người trộm cắp sẽ trở thành nô lệ của nhà bị trộm; nếu muốn được tha tội thì phải nộp 500.000 tiền “jeon”.

노비nô tỳ / nô lệ
사회적으로 가장 신분이 낮은 남자 () 여자 () 가리킴
Chỉ tầng lớp có địa vị xã hội thấp nhất, gồm nô lệ nam () và nô lệ nữ ().

Từ vựng:

고조선 – Cổ Triều Tiên
생활 모습 – đời sống sinh hoạt
사회 질서 – trật tự xã hội
유지하다 – duy trì
여덟 가지 – tám điều
– luật pháp
8조법 – Luật 8 điều
전해지다 – được truyền lại
사람 – con người
죽이다 – giết
사형 – tử hình
처하다 – xử phạt
다치게 하다 – làm bị thương
곡식 – lương thực
갚다 – bồi thường, trả
도둑질하다 – trộm cắp
노비 – nô lệ
삼다 – coi là, trở thành
– tội
용서받다 – được tha thứ
– tiền
– đơn vị tiền cổ (jeon)

3) 알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích

강화 참성단과 개천절 - Đàn Chamseongdan (Ganghwa) và Ngày Quốc khánh Gaecheonjeol

인천의 강화도 마니산에 있는 참성단은 단군왕검이 하늘에 제사를 지냈다는 이야기가 전해 오는 곳이다.
Chamseongdan nằm trên núi Mani ở đảo Ganghwa (Incheon) là nơi lưu truyền câu chuyện Đan Gun Vương Kiệm đã tế lễ trời.

기원전 2333 10 3일에 고조선이 세워졌다는 기록을 바탕으로 한국에서는 10 3일을 개천절(‘하늘이 열린 이라는 )이라는 국경일로 정했다.
Dựa trên ghi chép rằng Cổ Triều Tiên được thành lập vào ngày 3 tháng 10 năm 2333 TCN, Hàn Quốc chọn ngày 3/10 là Quốc khánh Gaecheonjeol (nghĩa là “ngày trời mở”).

그리고 개천절이 되면 참성단에서 단군왕검에게 제사를 지낸다.
Vào ngày Gaecheonjeol, người ta cử hành nghi lễ tế Đan Gun Vương Kiệm tại Chamseongdan.

또한 한국에서 매년 열리는 체육대회(전국체전) 사용되는 (성화) 이곳에서 만들고 있다.
Ngoài ra, ngọn lửa (đuốc) dùng trong Đại hội Thể thao Toàn quốc hằng năm của Hàn Quốc cũng được thắp tại đây.

Từ vựng:

강화도 – đảo Ganghwa
마니산 – núi Mani
참성단 – đàn Chamseongdan
단군왕검 – Đan Gun Vương Kiệm
하늘 – bầu trời
제사를 지내다 – cử hành lễ tế
이야기가 전해 오다 – câu chuyện được lưu truyền
기원전 – trước Công nguyên
고조선 – Cổ Triều Tiên
기록 – ghi chép
바탕으로 – dựa trên
개천절 – Quốc khánh Gaecheonjeol
하늘이 열린 – ngày trời mở
국경일 – ngày lễ quốc gia
체육대회 – đại hội thể thao
전국체전 – Đại hội Thể thao Toàn quốc
– lửa
성화 – đuốc (Olympic)

📗주요 내용정리 - Tóm tắt nội dung chính

1) 한국 역사는 어떻게 변해 왔을까? Lịch sử Hàn Quốc đã thay đổi như thế nào?

한국의 역사학자이자 독립운동가였던 (  )나라의 교육과 역사가 없어지지 아니하면 나라는 망하지 않는다.”라는 말을 통해 역사의 중요성을 강조하였다.
Nhà sử học và nhà hoạt động độc lập của Hàn Quốc là (  ) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của lịch sử qua câu nói:
“Nếu giáo dục và lịch sử của một đất nước không bị mất đi thì đất nước đó sẽ không bị diệt vong.”

Đáp án: 박은식 – Park Eun-sik

현대 한국의 모습뿐 아니라 한국의 (  ) 공부하는 이유는 한국의 어제와 오늘을 정확하게 이해하고 한국을 올바른 방향으로 이끌어가기 위해서이다.
Lý do học không chỉ diện mạo của Hàn Quốc hiện đại mà còn cả (  ) của Hàn Quốc là để hiểu chính xác quá khứ và hiện tại của Hàn Quốc, từ đó dẫn dắt đất nước theo hướng đúng đắn.

Đáp án: 역사 – lịch sử

2) 고조선의 생활 모습은 어떠했을까? Đời sống của Cổ Triều Tiên như thế nào?

한국인이 세운 번째 국가는 (  )이다.
Quốc gia đầu tiên do người Hàn Quốc xây dựng là (  ).

Đáp án: 고조선 – Cổ Triều Tiên

고조선을 세운 사람은 (  )이다.
Người đã lập nên Cổ Triều Tiên là (  ).

Đáp án: 단군왕검 – Đan Gun Vương Kiệm

고조선의 사회 질서를 유지하기 위해 (  ) 만들었는데, 현재는 그중 3가지만 전해지고 있다.
Để duy trì trật tự xã hội của Cổ Triều Tiên, người ta đã ban hành (  ), và hiện nay chỉ còn 3 điều được truyền lại.

Đáp án: 8조법 – Luật 8 điều

📗이야기 나누기 - Cùng trò chuyện

삼국유사 기록된 단군의 고조선 건국 이야기 - Câu chuyện lập quốc Cổ Triều Tiên của Đàn Quân được ghi trong Tam Quốc Di Sự

하늘을 다스리는 환인에게는 환웅이라는 아들이 있었다.
Hwanin, vị thần cai quản bầu trời, có một người con trai tên là Hwanung.

환웅은 땅을 굽어보며 인간 세상을 다스리고 싶어 했다.
Hwanung luôn nhìn xuống mặt đất và mong muốn cai quản thế giới loài người.

마침내 환웅은 , 구름, 바람을 각각 맡은 신들을 이끌고 한반도의 태백산에 내려왔다.
Cuối cùng, Hwanung dẫn theo các vị thần phụ trách mưa, mây và gió xuống núi Taebaek trên bán đảo Triều Tiên.

이후 환웅은널리 인간을 이롭게 한다.’라는 홍익인간의 뜻을 펼치며 인간 세상을 다스렸다.
Sau đó, Hwanung cai trị thế giới loài người theo tư tưởng “Hongik Ingan” – mang lại lợi ích rộng rãi cho con người.

그러던 어느 인간 세계를 다스리던 환웅에게 곰과 호랑이가 찾아와서 말했다.
Một ngày nọ, khi Hwanung đang cai quản thế giới loài người, gấu và hổ tìm đến và nói rằng:

저희는 사람이 되고 싶습니다. 사람이 되게 주세요.”
“Chúng tôi muốn trở thành con người. Xin hãy giúp chúng tôi thành người.”

그러자 환웅이 곰과 호랑이에게 쑥과 마늘을 주며 대답하였다.
Hwanung đưa cho gấu và hổ ngải cứu và tỏi rồi đáp:

“100 동안 동굴에서 이것을 먹고 지내라. 그러면 사람이 있을 것이다.”
“Hãy ở trong hang 100 ngày, chỉ ăn những thứ này, thì các ngươi sẽ trở thành con người.”

곰과 호랑이는 환웅의 말대로 동굴에 들어가서 쑥과 마늘을 먹으며 지냈다.
Gấu và hổ làm theo lời Hwanung, vào hang và sống bằng ngải cứu và tỏi.

하지만 호랑이는 그것을 견디지 못하고 도중에 동굴을 나와 도망치고 말았다.
Tuy nhiên, hổ không chịu đựng được nên giữa chừng bỏ ra khỏi hang và chạy trốn.

끝까지 견뎌 곰은 여자로 변하여 환웅과 결혼하였다.
Con gấu chịu đựng đến cùng đã hóa thành người phụ nữ và kết hôn với Hwanung.

사이에 건강한 아이가 태어났는데 아이가 바로 단군왕검이다.
Hai người sinh ra một đứa trẻ khỏe mạnh, đó chính là Đàn Quân Vương Kiệm.

무럭무럭 자란 단군왕검은 청동기 문화를 바탕으로 나라(고조선) 세웠다.
Lớn lên khỏe mạnh, Đàn Quân Vương Kiệm đã lập nên đất nước Cổ Triều Tiên dựa trên văn hóa đồ đồng.

Từ vựng:

삼국유사 – Tam Quốc Di Sự
기록되다 – được ghi chép
건국 이야기 – câu chuyện lập quốc
하늘을 다스리다 – cai quản bầu trời
환인 – Hwanin (vị thần tối cao)
환웅 – Hwanung
아들 – con trai
– luôn luôn
땅을 굽어보다 – nhìn xuống mặt đất
인간 세상 – thế giới loài người
다스리다 – cai trị
– mưa
구름 – mây
바람 – gió
– thần
이끌다 – dẫn dắt
한반도 – bán đảo Triều Tiên
태백산 – núi Taebaek
홍익인간 – tư tưởng “lợi ích cho toàn nhân loại”
– ý nghĩa
펼치다 – triển khai, thực hiện
– gấu
호랑이 – hổ
찾아오다 – tìm đến
사람이 되다 – trở thành con người
– ngải cứu
마늘 – tỏi
동굴 – hang động
지내다 – sinh sống
견디다 – chịu đựng
도중에 – giữa chừng
도망치다 – bỏ chạy
끝까지 – đến cùng
변하다 – biến thành
결혼하다 – kết hôn
아이 – đứa trẻ
태어나다 – ra đời
단군왕검 – Đàn Quân Vương Kiệm
무럭무럭 자라다 – lớn lên khỏe mạnh
청동기 문화 – văn hóa đồ đồng
바탕으로 하다 – dựa trên
나라를 세우다 – lập quốc
고조선 – Cổ Triều Tiên

★★ 자신의 고향 나라에 전해지는 건국 신화나 건국 이야기를 말해 봅시다. 단군의 고조선 건국 이야기와 어떤 차이점과 공통점이 있는지 이야기를 나눠 봅시다.

Hãy nói về thần thoại hoặc câu chuyện lập quốc được truyền lại ở quê hương của bạn. Cùng thảo luận xem câu chuyện đó có điểm giống và khác gì so với câu chuyện lập quốc Cổ Triều Tiên của Đàn Quân.

Bài viết tham khảo:

베트남에는 락롱꾼과 어우꺼의 건국 신화가 전해지고 있습니다.
Ở Việt Nam có câu chuyện lập quốc về Lạc Long Quân và Âu Cơ được truyền lại.

이야기는 용과 요정의 후손이라는 점에서 단군 신화처럼 신화적 요소를 담고 있습니다.
Câu chuyện này, giống như thần thoại Đàn Quân, cũng mang yếu tố thần thoại khi nói về nguồn gốc thiêng liêng.

하지만 단군 신화가 인물을 중심으로 나라를 세운 이야기라면, 베트남의 건국 신화는 공동 조상의 개념이 강합니다.
Tuy nhiên, nếu thần thoại Đàn Quân xoay quanh một nhân vật lập quốc thì thần thoại Việt Nam nhấn mạnh ý nghĩa tổ tiên chung.

나라의 건국 이야기는 모두 민족의 정체성과 단합을 강조한다는 공통점을 가지고 있습니다.
Cả hai câu chuyện lập quốc đều có điểm chung là nhấn mạnh bản sắc dân tộc và sự đoàn kết.

Từ vựng:

자신의 고향 나라 – quê hương của mình
전해지다 – được truyền lại
건국 신화 – thần thoại lập quốc
건국 이야기 – câu chuyện lập quốc
말해 보다 – thử nói, trình bày
차이점 – điểm khác nhau
공통점 – điểm giống nhau
락롱꾼 – Lạc Long Quân
어우꺼 – Âu Cơ
전해지고 있다 – đang được truyền lại
신화적 요소 – yếu tố thần thoại
후손 – hậu duệ
– rồng
요정 – tiên
담고 있다 – chứa đựng
단군 신화 – thần thoại Đàn Quân
인물 – một nhân vật
중심으로 하다 – lấy làm trung tâm
나라를 세우다 – lập quốc, dựng nước
공동 조상 – tổ tiên chung
개념 – khái niệm
강하다 – mạnh, rõ rệt
나라 – hai quốc gia
민족의 정체성 – bản sắc dân tộc
단합 – đoàn kết
강조하다 – nhấn mạnh
공통점을 가지다 – có điểm chung


👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 5(70h):

👉 Bạn đang sinh sống và học tập tại Hàn Quốc, chuẩn bị đổi visa hoặc thi quốc tịch?

Hãy lưu lại bản dịch này để học tập hiệu quả hơn và chia sẻ cho bạn bè cùng luyện thi KIIP.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 🚀

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn