Dịch sách hội nhập xã hội KIIP 3 – Ôn tập 1 (Bài 1 đến bài 8) 복습1

 

Hội nhập xã hội KIIP 3 – Ôn tập 1 (Bài 1 đến bài 8) (복습1). 

복습 1 - Ôn tập 1

📘어휘 - Từ vựng

[1~5] <보기> 같이 ( ) 들어갈 알맞은 것을 고르세요Hãy chọn từ thích hợp điền vào ( ) giống như <Ví dụ>.

<보기> Ví dụ:

승기와 윤경은 원래 같은 회사의 직장 (동료)였다.
Seung-gi và Yoon-kyung vốn là đồng nghiệp trong cùng một công ty.

사람은 1년간 연애를 하다가 부부가 되었다.
Hai người sau khi hẹn hò một năm thì đã trở thành vợ chồng.

고부 – mẹ chồng và nàng dâu
상사 – cấp trên, sếp
동료 – đồng nghiệp
선배 – tiền bối, đàn anh/chị

Đáp án đúng: ③ 동료 (đồng nghiệp)

1.학교에 다닐 때는 아주 친했는데 동안 ( ) 친구에게서 이메일이 왔다. 아주 반가웠다. 우리는 다음 주에 만나기로 했다.
Khi còn đi học thì rất thân, nhưng sau vài năm ( ) bạn đã gửi email. Tôi rất vui mừng. Chúng tôi hẹn gặp vào tuần sau.

연락이 끊긴 – đã mất liên lạc
지내는 – sống tốt / vẫn khỏe
공감대가 생긴 – có sự đồng cảm
사이가 좋은 – có mối quan hệ tốt

Đáp án đúng: 연락이 끊긴 (đã mất liên lạc)

2.: 딸은 성격이 ( ) 편이에요. 무슨 일이든지 보려고 하고 사람들 앞에 서는 것도 좋아해요.
Tính cách của con gái tôi là ( ). Cháu cái gì cũng muốn thử làm, và cũng thích đứng trước mọi người.

: 그래요? 친구들도 많고 학교생활도 잘하겠네요.
Vậy à? Chắc cháu cũng có nhiều bạn và học tập ở trường cũng tốt.

소극적인 – thụ động, rụt rè
적극적인 – tích cực, chủ động
꼼꼼한 – tỉ mỉ, cẩn thận
무뚝뚝한 – cục cằn, thô lỗ

Đáp án đúng: 적극적인 (tích cực, chủ động)

3.우리 동네 복지 센터에는 좋은 프로그램이 많다. 나는 취업 준비를 위해서 컴퓨터 자격증 과정을 ( ).
Ở trung tâm phúc lợi khu phố của chúng tôi có nhiều chương trình hay. Tôi đã ( ) khóa học chứng chỉ máy tính để chuẩn bị xin việc.

해결했다 – đã giải quyết
운영했다 – đã vận hành
제공했다 – đã cung cấp
신청했다 – đã đăng ký

Đáp án đúng: ④ 신청했다 (đã đăng ký)

4.: 티셔츠 지난주에 건데 얼룩이 있어요.
A: Cái áo thun này tôi mua tuần trước nhưng có vết bẩn.

: , 죄송합니다. 그럼 다른 걸로 교환해 드릴까요?
B: À, xin lỗi ạ. Vậy tôi đổi sang cái khác cho anh/chị nhé?

: 아니요, ( ) 주세요.
A: Không, xin hãy ( ) cho tôi.

훼손해 – làm hỏng
환불해 – hoàn tiền
사용해 – sử dụng
문의해 – hỏi, thắc mắc

Đáp án: ② 환불해 (hoàn tiền cho tôi)

5.: 이번 달은 지난달에 비해 생활비가 너무 많이 들었어요.
A: Tháng này so với tháng trước chi phí sinh hoạt tốn quá nhiều.

: 그래요? 어떤 항목에서 ( ) 많았는지 한번 살펴보세요.
B: Vậy à? Hãy thử xem chi tiêu ở hạng mục nào nhiều nhé.

적립 – tích lũy
지출 – chi tiêu
구입 – mua sắm
절약 – tiết kiệm

Đáp án: ② 지출 (chi tiêu)

[6~10] 다음 밑줄 부분과 의미가 비슷한 것을 고르세요Hãy chọn đáp án có ý nghĩa giống với phần gạch dưới sau đây.

6.농촌에 오면 경치도 좋고 주변이 복잡하지 않아서 마음이 편해진다.
Khi đến nông thôn thì phong cảnh đẹp, xung quanh không phức tạp nên tâm hồn thoải mái.

한적해서 – yên tĩnh nên
안전해서 – an toàn nên
탁해서 – vẩn đục nên
맑아서 – trong lành nên

Đáp án: ① 한적해서 (yên tĩnh nên)

7.인터넷으로 공연 티켓을 미리 샀다가 갑자기 일이 생겨서 가기로 했다.
Tôi đã mua trước vé xem biểu diễn qua Internet, nhưng đột nhiên có việc nên quyết định không đi.

관람했다가 – đã xem rồi thì
추천했다가 – đã giới thiệu rồi thì
예매했다가 – đã đặt trước rồi thì
변경했다가 – đã thay đổi rồi thì

Đáp án: ③ 예매했다가 (đặt trước rồi thì)

8.볶음밥을 만들려고 먼저 양파 껍질을 깠다.
Để làm cơm rang, trước tiên tôi bóc vỏ hành tây.

썰었다 → đã thái
넣었다 → đã cho vào
끓였다 → đã đun sôi
벗겼다 → đã bóc, đã lột

Đáp án: ④ 벗겼다 (đã bóc)

9.수진 씨는 언제나 나를 이해하고 비슷한 감정을 느껴 준다.
Cô Sujin lúc nào cũng hiểu tôi và đồng cảm với tôi.

예의를 지켜 준다 – cư xử lễ phép
공감을 잘해 준다 – đồng cảm tốt
조언을 잘해 준다 – cho lời khuyên tốt
경청을 잘해 준다 – lắng nghe tốt

Đáp án: ② 공감을 잘해 준다 (đồng cảm tốt)

10.아버지는 말이 별로 없고 감정 표현을 하지 않으신다. 반대로 어머니는 활발하고 다정다감하시다.
Cha thì ít nói và không giỏi bày tỏ cảm xúc. Ngược lại, mẹ thì hoạt bát và rất tình cảm.

성격이 무뚝뚝하시다 – tính cách cục cằn, khô khan
성격이 느긋하시다 – tính cách thong thả, chậm rãi
성격이 꼼꼼하시다 – tính cách tỉ mỉ, cẩn thận
성격이 덜렁거리시다 – tính cách hấp tấp, hậu đậu

Đáp án: ① 성격이 무뚝뚝하시다 (tính cách cục cằn, khô khan)

📘문법 - Ngữ pháp

[1~5] <보기> 같이 ( ) 들어갈 알맞은 것을 고르세요Hãy chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống ( ) giống như <Ví dụ>.

<보기>
아나이스 씨가 제일 ( ) 음식은 불고기예요.
Món ăn mà Anaïs thích nhất là bulgogi.

좋은 → ngon
좋아한 → đã thích
좋아할 → sẽ thích
좋아하는 → đang thích / món (mà) thích

Đáp án: ④ 좋아하는제일 좋아하는 음식  món ăn thích nhất

1.회시에 처음 들어왔을 때는 일이 조금 어려웠는데 지금은 적응되어서 ( ).
Khi mới vào công ty thì công việc hơi khó, nhưng bây giờ đã thích nghi nên ( ).

만해요 – có thể làm được / cũng làm được
해봤어요 – đã thử làm rồi
없어요 – không thể làm được
하려고 해요 – định làm

Đáp án: ① 만해요 (có thể làm được / cũng ổn)

2.어렸을 내가 자꾸 동생을 ( ) 부모님께 혼난 적이 많아요.
Khi còn nhỏ tôi hay ( ) em nên thường bị bố mẹ mắng.

울어서 – vì tôi khóc
울려서 – vì tôi làm em khóc
우니까 – vì khóc nên
울고 해서 – vừa khóc vừa…

Đáp án: ② 울려서 (vì làm em khóc)

3.이번 달에는 통화를 적게 해서 통신비가 25,000( ) 나왔어요.
Tháng này vì gọi điện ít nên tiền điện thoại không lên tới 25.000 won.

 – chỉ
이나 – tận, những
밖에 – chỉ có
만큼 – bằng với

Đáp án: ③ 밖에 → chỉ có

4.: 오늘 학교에 갔어요?
A: Sao hôm nay bạn không đi học?

: 의사 선생님께서 약을 먹고 ( ) 하셨어요.
B: Bác sĩ bảo tôi uống thuốc rồi ( ).

쉬라고 – bảo nghỉ ngơi
쉬다가 – nghỉ ngơi rồi (sau đó…)
쉬면서 – vừa nghỉ ngơi vừa…
쉬냐고 – hỏi có nghỉ ngơi không

Đáp án: ① 쉬라고 (bảo nghỉ ngơi)

5.: 이번 주말에 영화 보러 갈까요?
A: Cuối tuần này chúng ta đi xem phim nhé?

: 이번 주말은 날씨가 좋다고 하니까 영화를 ( ) 공원에서 산책하면 어때요?
B: Nghe nói cuối tuần này thời tiết đẹp, vậy thay vì xem phim thì đi dạo ở công viên thế nào?

 – khi xem
보려면 – nếu muốn xem
보는데 – đang xem thì
보는 대신에 – thay vì xem

Đáp án: ④ 보는 대신에 (thay vì xem)

[6~10] 다음 밑줄 부분과 의미가 비슷한 것을 고르세요Hãy chọn đáp án có ý nghĩa giống với phần được gạch dưới sau đây.

6.열심히 공부해서 한국 사람만큼 한국어를 잘하고 싶어요.
Tôi học tập chăm chỉ nên muốn giỏi tiếng Hàn như người Hàn.

한국 사람만 – chỉ người Hàn
한국 사람도 – người Hàn cũng
한국 사람보다 – so với người Hàn
한국 사람처럼 – giống như người Hàn

Đáp án: ④ 한국 사람처럼 (giống như người Hàn)

7.친구와 통화 중이었는데 갑자기 전화가 끊겼어요.
Tôi đang nói chuyện điện thoại với bạn thì đột nhiên điện thoại bị ngắt.

끊어요 – cúp (hiện tại)
끊었어요 – đã cúp
끊어졌어요 – bị ngắt
끊도록 했어요 – đã bảo ngắt

Đáp án: ③ 끊어졌어요 (bị ngắt)

8.: 모임에 반드시 8시까지 도착해야 해요?
A: Có nhất thiết phải đến cuộc họp trước 8 giờ không?

: 아니요, 9시까지 오면 돼요.
B: Không, chỉ cần đến trước 9 giờ là được.

오잖아요 – đến còn gì
와야 돼요 – phải đến
온다고 해요 – nói là sẽ đến
오면 괜찮아요 – nếu đến thì được

Đáp án: ④ 오면 괜찮아요 (nếu đến thì được)

9.: 무엇을 도와드릴까요?
A: Tôi có thể giúp gì cho anh/chị?

: 입어 보니까 바지가 너무 헐렁해 가지고 환불하려고 해요.
B: Tôi mặc thử thì thấy quần quá rộng nên định đổi lại.

헐렁하고 – rộng và…
헐렁해서 – vì rộng nên
헐렁해져서 – vì trở nên rộng nên
헐렁한 덕분에 – nhờ rộng nên

Đáp án: ② 헐렁해서 (vì rộng nên)

10.: 미역국을 어떻게 끓이는지 아세요?
A: Bạn có biết nấu canh rong biển như thế nào không?

: 당연하죠. 미역과 소고기만 있으면 쉽게 만들 있어요.
B: Tất nhiên rồi. Chỉ cần có rong biển và thịt bò là có thể nấu dễ dàng.

끓여도 돼요 – nấu cũng được
끓여 봤어요 – đã từng nấu rồi
끓일 있어요 – có thể nấu được
끓이고 있어요 – đang nấu

Đáp án: ③ 끓일 있어요 (có thể nấu được)

[11~13] 밑줄 부분이 틀린 것을 고르세요. Hãy chọn phần gạch dưới bị sai.

11.① 서울은 살을 만한 도시예요.
Seoul là thành phố đáng sống.

예방 접종 비용이 얼마인지 알아요?
Bạn có biết chi phí tiêm phòng là bao nhiêu không?

아이가 놀이터에 가자고 해서 다녀왔어요.
Đứa bé rủ đi sân chơi nên tôi đã đi cùng.

속이 좋아서 밥을 먹는 대신에 죽을 먹었어요.
Vì bụng không khỏe nên thay vì ăn cơm tôi đã ăn cháo.

Câu sai: ① 살을 만한살기 좋은/ 만한

Từ vựng:

만하다 – đáng sống
도시 – thành phố
예방 접종 – tiêm phòng
비용 – chi phí
아이 – trẻ em
놀이터 – sân chơi
가자고 하다 – rủ đi
다니다 – đi (lại), ghé
– dạ dày, bụng
– cơm, bữa ăn
대신 – thay vì
– cháo

12.① 친구가 갑자기 약속 시간을 늦췄어요.
Bạn tôi đột nhiên lùi lại giờ hẹn.

복지 센터에 갔다가 근처 시장에서 장을 왔어요.
Tôi đến trung tâm phúc lợi rồi tiện thể đi chợ gần đó.

이링 씨의 바꾸는 전화번호를 몰라서 전화를 했어요.
Vì không biết số điện thoại mới của bạn Lee nên tôi không gọi được.

이번 달에 충동구매를 많이 가지고 용돈을 썼어요.
Tháng này tôi mua sắm bốc đồng nhiều quá nên tiêu hết tiền tiêu vặt.

Câu sai: ③ 이링 씨의 바꾸는 전화번호바뀐 전화번호

Từ vựng:

갑자기 – đột nhiên
약속 시간 – thời gian hẹn
늦다 – trễ, muộn
복지 센터 – trung tâm phúc lợi
근처 – gần đó
시장 – chợ
장을 보다 – đi chợ, mua đồ
바뀌다 – thay đổi
전화번호 – số điện thoại
모르다 – không biết
전화하다 – gọi điện
이번 – tháng này
충동구매 – mua sắm bốc đồng
많이 – nhiều
용돈 – tiền tiêu vặt
쓰다 – tiêu, dùng

13. 밑줄 부분이 틀린 것을 고르세요. Hãy chọn phần gạch dưới bị sai.

가을이 되니까 나뭇잎이 모두 빨갛졌어요.
Khi vào thu thì lá cây đều đỏ lên.

친구와 자주 연락을 주고받고 해서 빨리 친해졌어요.
Vì thường xuyên liên lạc với bạn nên đã nhanh chóng thân thiết.

양이 너무 많아서 손님들이 음식을 많이 남겼어요.
Vì thức ăn quá nhiều nên khách để thừa lại rất nhiều.

이링 씨가 오늘 유명한 가수의 공연을 보러 간다고 했어요.
Bạn Lee nói là hôm nay sẽ đi xem buổi biểu diễn của ca sĩ nổi tiếng.

Câu sai: ① 빨갛졌어요빨개졌어요 (hoặc 빨갛게 되었어요)

Từ vựng:

가을 – mùa thu
나뭇잎 – lá cây
모두 – tất cả
빨갛다 – đỏ
자주 – thường xuyên
연락 – liên lạc
주고받다 – qua lại
빨리 – nhanh
친해지다 – trở nên thân
– lượng
너무 – quá
많다 – nhiều
손님 – khách
음식 – đồ ăn
남기다 – để thừa
유명하다 – nổi tiếng
가수 – ca sĩ
공연 – buổi biểu diễn
보다 – xem

14. <보기> 같이 밑줄 부분에 알맞게 쓰세요Hãy viết đúng phần gạch dưới như trong <Ví dụ>.

<보기>
아기가 밥을 먹어요. 엄마가 아기에게 밥을 먹여요.
Em bé ăn cơm. Mẹ cho em bé ăn cơm.

잠시드 때문에 사람들이 웃어요.
잠시드 씨는 사람들을 __________.
Vì anh Jamshid mà mọi người cười.
Anh Jamshid làm cho mọi người __________.
Đáp án:: 웃겨요(làm cho cười)

후엔 씨가 창문 밖을 봐요. 창문 밖에 아름다운 경치가 __________.
Bạn Huyen nhìn ra ngoài cửa sổ. Ngoài cửa sổ cảnh đẹp __________.
Đáp án:: 보여요 (hiện ra / nhìn thấy)

밖이 너무 시끄러워요. 음악 소리가 크게 __________.
Bên ngoài quá ồn ào. Âm thanh nhạc __________ to.
Đáp án:: 들려요 (vang lên / nghe thấy)

Từ vựng:

아기 – em bé
엄마 – mẹ
아기에게 – cho em bé
때문에 – vì, do
사람들 – mọi người
웃다 – cười
창문 – cửa sổ
– bên ngoài
보다 – nhìn, xem
아름답다 – đẹp
경치 – cảnh, phong cảnh
너무 – quá
시끄럽다 – ồn ào
음악 – âm nhạc
소리 – âm thanh
크다 – to, lớn

15. 다음을 <보기> 같이 바꿔 쓰세요Hãy viết lại câu sau giống như <Ví dụ>.

<보기><Ví dụ>.
정아라 선생님: “오늘까지 숙제를 제출하세요.”
Cô Jeong Ara: “Hãy nộp bài tập trước hôm nay.”

정아라 선생님이 오늘까지 숙제를 제출하라고 했어요.
Cô Jeong Ara đã nói là phải nộp bài tập trước hôm nay.

잠시드: “무슨 선물을 받았어요?”
Jamshid: “Bạn đã nhận món quà gì vậy?”

잠시드 씨가 무슨 선물을 받았냐고 했어요.
Jamshid hỏi là đã nhận món quà gì.

친구: “인터넷으로 물건을 사면 싸게 있어요.”
Bạn: “Nếu mua đồ trên Internet thì có thể mua rẻ.”

친구가 인터넷으로 물건을 사면 싸게 있다고 했어요.
Bạn tôi nói rằng nếu mua đồ trên Internet thì có thể mua rẻ.

후엔: “이번 토요일에 동호회 모임에 같이 가요.”
Huyen: “Thứ bảy tuần này hãy cùng đi họp câu lạc bộ.”

후엔 씨가 이번 토요일에 동호회 모임에 같이 가자고 했어요.
Huyen rủ cùng đi họp câu lạc bộ vào thứ bảy tuần này.

사장님: “점심 식사가 끝난 후에 모두 회의에 참석하세요.”
Giám đốc: “Sau khi ăn trưa xong, mọi người hãy tham gia cuộc họp.”

사장님이 점심 식사가 끝난 후에 모두 회의에 참석하라고 했어요.
Giám đốc nói rằng sau khi ăn trưa xong mọi người hãy tham gia cuộc họp.

안젤라: “회사에서 일할 위아래 관계가 어려워서 스트레스를 받아요.”
Angela: “Khi làm việc ở công ty, vì quan hệ trên dưới khó khăn nên tôi bị căng thẳng.”

안젤라 씨가 회사에서 일할 위아래 관계가 어려워서 스트레스를 받는다고 했어요.
Angela nói rằng khi làm việc ở công ty, vì quan hệ trên dưới khó khăn nên cô ấy bị căng thẳng.

Từ vựng:

숙제 – bài tập về nhà
제출하다 – nộp
말하다 – nói
선물 – quà tặng
인터넷 – internet
물건 – hàng hóa
사다 – mua
싸다 – rẻ
이번 – tuần này
동호회 – câu lạc bộ
모임 – buổi họp, buổi gặp
같이 가다 – đi cùng
사장님 – giám đốc, ông chủ
점심 – bữa trưa
식사 – bữa ăn
끝나다 – kết thúc
회의 – cuộc họp
참석하다 – tham dự
회사 – công ty
일하다 – làm việc
위아래 관계 – quan hệ cấp trên cấp dưới
어렵다 – khó
스트레스
– căng thẳng

📘읽기 - Đọc hiểu

1. 다음의 내용과 같은 것을 고르세요Hãy chọn câu có nội dung giống với đoạn sau.

사람들은 성격이 적극적이고 외향적이라고 말합니다.
Mọi người nói rằng tính cách của tôi rất chủ động và hướng ngoại.

웃는 편이고 친구들도 많기 때문입니다.
Vì tôi hay cười và cũng có nhiều bạn bè.

하지만 사실 저도 스트레스를 많이 받습니다.
Nhưng thực tế tôi cũng chịu rất nhiều căng thẳng.

감정을 그대로 표현하지 못해서 힘이 때가 있습니다.
Có những lúc tôi cảm thấy mệt mỏi vì không thể thể hiện cảm xúc của mình một cách thẳng thắn.

겉으로 보이는 모습과 실제의 모습이 다른 것이 고민입니다.
Điều khiến tôi trăn trở là hình ảnh bên ngoài của tôi khác với con người thật bên trong.

앞으로 사회생활을 잘하고 싶은데 감정을 어디까지 표현하는 것이 좋을까요?
Trong tương lai tôi muốn hòa nhập xã hội tốt, vậy tôi nên thể hiện cảm xúc của mình đến mức nào thì hợp lý?

Từ vựng:

사람들 – mọi người
성격 – tính cách
적극적이다 – chủ động
외향적이다 – hướng ngoại
말하다 – nói
웃다 – cười
편이다 – thuộc dạng, có xu hướng
사실 – thực tế
스트레스 – căng thẳng
받다 – chịu, nhận
감정 – cảm xúc
그대로 – nguyên vẹn, 그대로
표현하다 – thể hiện
힘들다 – mệt mỏi
겉으로 – bề ngoài
보이다 – trông, nhìn thấy
모습 – hình ảnh, dáng vẻ
실제 – thực tế
다르다 – khác
고민 – nỗi băn khoăn
앞으로 – trong tương lai
사회생활 – đời sống xã hội
잘하다 – làm tốt
어디까지 – đến mức nào


친구들은 성격이 느긋하다고 생각한다.
Bạn bè nghĩ rằng tính cách của tôi là thong thả.

나는 감정을 솔직하게 표현하지 못해서 힘들다.
Tôi thấy khó khăn vì không thể bộc lộ cảm xúc một cách thật lòng.

나는 스트레스를 전혀 받지 않는 편이다.
Tôi hầu như không bao giờ bị căng thẳng.

남이 보는 모습과 내가 생각하는 모습은 같다.
Hình ảnh người khác nhìn thấy và hình ảnh tôi nghĩ về bản thân là giống nhau.

Đáp án đúng: ② 나는 감정을 솔직하게 표현하지 못해서 힘들다.

2. 다음 ( ) 안에 알맞은 것을 고르세요Hãy chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống ( ).

: 가방을 지난주에 샀는데 다른 걸로 바꿀 있을까요?
A: Tôi đã mua cái túi này tuần trước, có thể đổi sang cái khác được không?

: 그럼요, 어떤 것으로 ( )?
B: Vâng, vậy anh/chị muốn ( ) sang loại nào?

: 사이즈가 조금 있나요?
A: Có loại nào kích cỡ lớn hơn một chút không?

: 손님, 사이즈는 어떠세요?
B: Thưa khách, kích cỡ này thì sao ạ?

: 좋네요. 그걸로 할게요.
A: Tốt quá. Tôi sẽ lấy cái đó.

Từ vựng:

가방 – túi xách
지난주 – tuần trước
사다 – mua
다른 – khác
바꾸다 – đổi
어떤 – loại nào
사이즈 – kích cỡ
조금 – một chút
– hơn
손님 – khách
그걸로
– cái đó

교환하시겠어요 – muốn đổi không?
환불하시겠어요 – muốn hoàn tiền không?
구매하시겠어요 – muốn mua không?
반품하시겠어요 – muốn trả hàng không?

Đáp án đúng: ① 교환하시겠어요 (muốn đổi không?)

3. 다음 글에 대한 설명으로 옳은 것을 고르세요Hãy chọn câu mô tả đúng với đoạn văn sau.

최근 도서 중고 거래를 하는 사람들이 많아지고 있다.
Gần đây, ngày càng có nhiều người mua bán sách cũ.

중고 거래 사이트에서는 자신이 읽은 책을 있고 깨끗한 중고 책을 정가보다 싸게 수도 있다.
Trên các trang giao dịch đồ cũ, người ta có thể bán những cuốn sách mình đã đọc và cũng có thể mua sách cũ còn sạch với giá rẻ hơn giá gốc.

하지만 책에다가 메모를 했거나 더러워진 것은 중고 거래 사이트에서 팔기 어렵다.
Tuy nhiên, những cuốn sách đã ghi chú hoặc bị bẩn thì rất khó bán trên các trang giao dịch đồ cũ.

도서 중고 거래를 하면 책을 읽고 책꽂이에 꽂아 두는 것이 아니라 많은 사람들이 읽을 있게 된다.
Khi mua bán sách cũ, sách không chỉ được đọc một lần rồi cất trên giá mà còn có thể đến tay nhiều người đọc hơn.

그렇기 때문에 앞으로도 도서 중고 거래가 점점 늘어날 것이다.
Vì vậy, trong tương lai việc mua bán sách cũ sẽ ngày càng tăng lên.

Từ vựng:

최근 – gần đây
도서 – sách
중고 거래 – mua bán đồ cũ
사람들 – mọi người
많아지다 – tăng lên
중고 거래 사이트 – trang giao dịch đồ cũ
읽다 – đọc
– sách
팔다 – bán
깨끗하다 – sạch
정가 – giá gốc
싸다 – rẻ
메모 – ghi chú
더러워지다 – bị bẩn
어렵다 – khó
책꽂이 – giá sách
많은 사람들 – nhiều người
앞으로 – trong tương lai
점점 – dần dần
늘어나다 – tăng lên

이용자가 적어서 도서 중고 거래는 앞으로 점점 줄어들 것이다.
Vì ít người sử dụng nên giao dịch sách cũ sẽ ngày càng giảm trong tương lai.

읽은 책을 책꽂이에 꽂아 두는 것이 중고 거래보다 의미가 있다.
Đọc một lần rồi cất lên giá sách có ý nghĩa hơn là giao dịch sách cũ.

도서 중고 거래 사이트에서는 책을 정가보다 싸게 사고판다.
Trên các trang web giao dịch sách cũ, sách được mua bán rẻ hơn giá gốc.

책에다가 메모를 것도 중고 거래 사이트에서 인기가 많다.
Những cuốn sách có ghi chú cũng rất được ưa chuộng trên các trang web giao dịch cũ.

Đáp án đúng: ③ 도서 중고 거래 사이트에서는 책을 정가보다 싸게 사고판다.

4. 다음 글에 대한 설명으로 옳지 않은 것을 고르세요Hãy chọn câu mô tả không đúng với đoạn văn sau.

저는 교통이 편리한 곳으로 이사를 가고 싶습니다.
Tôi muốn chuyển nhà đến nơi có giao thông thuận tiện.

지금 살고 있는 곳이 마음에 들지만 마트와 병원이 멀어서 불편합니다.
Nơi tôi đang sống hiện nay tuy tôi thích, nhưng vì siêu thị và bệnh viện ở xa nên khá bất tiện.

장을 보러 가려면 차로 30 정도 나가야 하고 대중교통 수단을 이용할 없습니다.
Muốn đi mua đồ thì phải lái xe khoảng 30 phút và không thể sử dụng phương tiện giao thông công cộng.

그래서 연말에 전세 계약이 끝나기 전에 이사 집을 알아볼 생각입니다.
Vì vậy, trước khi hợp đồng thuê nhà kết thúc vào cuối năm, tôi định tìm nhà để chuyển đi.

Từ vựng:

교통 – giao thông
편리하다 – thuận tiện
– nơi, chỗ
이사하다 – chuyển nhà
살다 – sống
마음에 들다 – vừa ý
마트 – siêu thị
병원 – bệnh viện
멀다 – xa
불편하다 – bất tiện
장을 보다 – đi chợ, mua đồ
차로 – bằng xe
정도 – khoảng
대중교통 수단 – phương tiện giao thông công cộng
이용하다 – sử dụng
연말 – cuối năm
전세 계약 – hợp đồng thuê nhà (jeonse)
끝나다 – kết thúc
알아보다 – tìm hiểu
생각이다 – dự định

집에서 마트까지 가려면 차로 30 정도 걸린다.
Từ nhà đến siêu thị mất khoảng 30 phút đi xe.

지금 사는 곳은 대중교통 수단을 이용하기가 불편하다.
Ở nơi đang sống hiện tại thì việc dùng phương tiện giao thông công cộng bất tiện.

나는 지금 사는 집의 전세 계약을 연장하려고 한다.
Tôi định gia hạn hợp đồng thuê nhà hiện tại.

나는 교통이 편리한 곳에서 살고 싶다.
Tôi muốn sống ở nơi giao thông thuận tiện.

Đáp án đúng (câu sai): ③ 나는 지금 사는 집의 전세 계약을 연장하려고 한다.

5. 다음 글에 대한 설명으로 옳지 않은 것을 고르세요Hãy chọn câu mô tả không đúng với đoạn sau.

행복 문화 센터 2020 - Trung tâm Văn hóa Hạnh Phúc 2020

봄맞이 수강생 모집 - Tuyển học viên khóa học mùa xuân

비누 만들기 ()() 10:00~10:50, 참가비: 2
Làm xà phòng (Thứ 2, Thứ 4) 10:00~10:50, học phí: 20,000 won

초급 요가 ()() 9:00~9:50, 참가비: 5
Yoga sơ cấp (Thứ 3, Thứ 5) 9:00~9:50, học phí: 50,000 won

한식 배우기 () 19:00~21:00, 참가비: 7
Học ẩm thực Hàn Quốc (Thứ 5) 19:00~21:00, học phí: 70,000 won

주부 노래 교실 () 14:00~15:30, 참가비: 무료
Lớp hát cho các bà nội trợ (Thứ 6) 14:00~15:30, miễn phí

강좌 기간: 3/12() ~ 5/28()
Thời gian khóa học: 12/3 (Thứ 2) ~ 28/5 (Thứ 5)

접수 기간: 3 개강 전까지 선착순 사전 접수
Thời gian đăng ký: Đăng ký trước theo thứ tự đến, cho đến trước khi khai giảng tháng 3

방문 접수: 평일 오전 9~18시까지
Đăng ký trực tiếp: Ngày thường từ 9h ~ 18h

접수처: 행복 문화 센터 2
Nơi đăng ký: Tầng 2, Trung tâm Văn hóa Hạnh Phúc

강좌를 2 이상 신청할 경우 전체 수업료의 10% 할인
Nếu đăng ký từ 2 khóa học trở lên sẽ được giảm 10% học phí tổng

비누 만들기 수업은 일주일에 있다.
Lớp làm xà phòng có 2 buổi/tuần.

모든 수업은 수강료를 지불해야 들을 있다.
Tất cả các lớp đều phải trả học phí mới có thể học. (Sai, vì lớp 주부 노래 교실 miễn phí)

요가와 비누 만들기 수업을 신청하면 63,000원이 필요하다.
Nếu đăng ký cả lớp yoga và làm xà phòng thì cần 63.000 won (sau khi giảm 10%).

수업을 신청하려면 행복 문화 센터에 가야 한다.
Muốn đăng ký học thì phải đến Trung tâm Văn hóa Hạnh Phúc.

Đáp án đúng (câu sai): ② 모든 수업은 수강료를 지불해야 들을 있다.

Từ vựng :

수강생 모집 – tuyển học viên
비누 만들기 – làm xà phòng
초급 요가 – yoga sơ cấp
한식 배우기 – học ẩm thực Hàn Quốc
주부 노래 교실 – lớp hát cho các bà nội trợ
참가비 – phí tham gia, học phí
무료 – miễn phí
강좌 기간 – thời gian khóa học
접수 기간 – thời gian đăng ký
선착순 – theo thứ tự đến trước
방문 접수 – đăng ký trực tiếp
접수처 – nơi đăng ký
할인 – giảm giá

[6~7] 다음을 읽고 물음에 답하세요Hãy đọc đoạn sau rồi trả lời câu hỏi.

살면서 여러 관계 속에서 다양한 사람들을 만나다 보면 갈등이 생겨서 상처를 받을 때가 많다.
Trong cuộc sống, khi gặp gỡ nhiều người trong các mối quan hệ, thường xảy ra mâu thuẫn và bị tổn thương.

그래서 요즘인맥 다이어트 유행이다.
Vì vậy dạo này “diet quan hệ xã hội” đang thịnh hành.

연락을 자주 하지 않는 사람이나 마음이 맞는 사람과 관계를 정리하는 것이다.
Đó là việc cắt đứt quan hệ với những người ít liên lạc hoặc không hợp tính.

( ⑥ ) 항상 마음이 맞는 사람만 만날 수는 없다.
Không phải lúc nào cũng chỉ gặp được người hợp ý.

다양한 사람들과 함께 일을 하고 사람을 상대하는 방법을 배우면서 우리들은 많이 성장할 있다.
Trong khi làm việc cùng nhiều người và học cách đối xử, chúng ta có thể trưởng thành hơn.

나와 다르다고 해서 쉽게 관계를 정리하면 결국에는 외로워질 것이다.
Nếu vì khác mình mà dễ dàng cắt đứt quan hệ thì cuối cùng sẽ trở nên cô đơn.

Từ vựng:

살다 – sống
여러 – nhiều
관계 – mối quan hệ
– trong
다양하다 – đa dạng
만나다 – gặp gỡ
갈등 – mâu thuẫn
생기다 – phát sinh
상처 – tổn thương
요즘 – dạo này
인맥 다이어트 – “ăn kiêng” mối quan hệ
유행이다 – thịnh hành
연락 – liên lạc
자주 – thường xuyên
마음이 맞다 – hợp nhau
정리하다 – sắp xếp, cắt bỏ
항상 – luôn luôn
함께 – cùng nhau
일하다 – làm việc
상대하다 – đối xử
방법 – phương pháp
배우다 – học
성장하다 – phát triển
다르다 – khác
쉽게 – dễ dàng
결국 – cuối cùng
외롭다 – cô đơn

6. ⑥ 들어갈 알맞은 말을 고르세요.
Hãy chọn từ thích hợp điền vào (⑥).

그리고 – và
따라서 – vì vậy / do đó 
게다가 – hơn nữa
그렇지만 – nhưng

Đáp án: ④ 그렇지만 – nhưng

7. 글의 중심 내용으로 가장 옳은 것을 고르세요.
Hãy chọn nội dung chính xác nhất của bài.

살면서 관계 속에서 상처받을 때가 있다.
Trong cuộc sống có lúc bị tổn thương bởi các mối quan hệ.

요즘 사람들이인맥 다이어트 많이 한다.
Dạo này mọi người hay “diet quan hệ xã hội”.

사람 때문에 힘들 때도 있지만 과정 속에서 성장할 있다.
Dù có lúc mệt mỏi vì người khác nhưng trong quá trình đó ta có thể trưởng thành.

나와 성격이나 마음이 맞는 사람이 있으면 만나지 않으면 된다.
Nếu có người không hợp tính hay tính cách khác thì không cần gặp nữa.

Đáp án: ③ 사람 때문에 힘들 때도 있지만 과정 속에서 성장할 있다.

[8~9] 다음을 읽고 물음에 답하세요Hãy đọc đoạn sau rồi trả lời câu hỏi.

지난주에 한국 친구의 초대로 연극 공연을 보고 왔다.
Tuần trước, nhờ lời mời của một người bạn Hàn Quốc, tôi đã đi xem kịch.

가끔 극장에서 영화를 적은 있지만 연극을 것은 ( ⑧ ).
Thỉnh thoảng tôi đã từng xem phim ở rạp, nhưng xem kịch thì ( ⑧ ).

연극은 배우들이 연기하는 모습을 직접 있어서 좋았다.
Kịch thì hay vì có thể trực tiếp nhìn thấy diễn viên biểu diễn.

한국 친구가 나에게 인터넷 사이트에서 공연 티켓 예매하는 방법을 가르쳐 주었다.
Bạn Hàn Quốc đã chỉ cho tôi cách đặt vé xem biểu diễn trên trang web.

찾으면 할인 티켓을 있다는 것도 알게 되었다.
Tôi cũng biết được rằng nếu tìm kỹ thì có thể mua vé giảm giá.

한국에 처음 왔을 때는 생활에 적응하느라 이렇게 공연을 생각도 못했지만
Khi mới đến Hàn Quốc, vì bận thích nghi với cuộc sống nên tôi thậm chí không nghĩ đến việc đi xem biểu diễn như thế này,

앞으로는 가끔씩 문화생활도 즐겨야겠다.
nhưng từ nay tôi sẽ thỉnh thoảng tận hưởng đời sống văn hóa.

Từ vựng:

지난주 – tuần trước
초대 – lời mời
연극 공연 – buổi biểu diễn kịch
가끔 – thỉnh thoảng
극장 – rạp hát
영화 – phim
적이 있다 – đã từng xem
연극 – kịch
배우 – diễn viên
연기하다 – diễn xuất
직접 – trực tiếp
인터넷 사이트 – trang web
공연 티켓 – vé biểu diễn
예매하다 – đặt vé
방법 – cách, phương pháp
가르쳐 주다 – chỉ dẫn
찾다 – tìm
할인 – giảm giá
알게 되다 – biết được
처음 – lần đầu
생활 – cuộc sống
적응하다 – thích nghi
생각하다 – nghĩ
앞으로 – từ nay về sau
가끔씩 – thỉnh thoảng
문화생활 – sinh hoạt văn hóa
즐기다 – tận hưởng

8. ⑧ 들어갈 알맞은 말을 고르세요.
Hãy chọn từ thích hợp điền vào (⑧).

자주 있는 일이다 → chuyện thường xảy ra
이번이 마지막이다 → lần này là lần cuối
좋은 일이다 → việc tốt
이번이 처음이다 → lần này là lần đầu

Đáp án: ④ 이번이 처음이다 (lần này là lần đầu)

9. 윗글의 중심 내용으로 옳은 것을 고르세요.
Hãy chọn nội dung chính xác nhất của đoạn văn trên.

한국에서 문화생활을 즐기는 것에 관심이 생겼다.
Tôi bắt đầu có hứng thú với việc tận hưởng đời sống văn hóa ở Hàn Quốc.

나는 공연 티켓 예매를 직접 적이 있다.
Tôi đã từng tự mình đặt vé xem biểu diễn.

나는 극장에 가서 영화를 전혀 적이 없다.
Tôi chưa từng xem phim ở rạp.

앞으로도 한국 생활이 바빠서 문화생활을 없을 것이다.
Sau này vì cuộc sống bận rộn nên sẽ không thể tận hưởng đời sống văn hóa.

Đáp án: ① 한국에서 문화생활을 즐기는 것에 관심이 생겼다.

📘말하기 - Nói

[1~2] 다음 그림을 보고 대화문을 만들어 사람과 대화해 보세요Hãy nhìn tranh sau rồi tạo đoạn hội thoại và luyện tập với bạn bên cạnh.

1. 상담 전문가와 상담받는 사람 - Chuyên gia tư vấn và người được tư vấn

  • 주변 사람들과의 관계에서 힘든 점이 뭐예요?
  • Khó khăn của bạn trong mối quan hệ với những người xung quanh là gì?
  • 상대에게 어떤 조언을 주면 좋을까요?
  • Nếu đưa ra lời khuyên cho đối phương thì nên nói gì?

Hội thoại mẫu:

: 주변 사람들과의 관계에서 힘든 점이 뭐예요?
A: Khó khăn của bạn trong mối quan hệ với những người xung quanh là gì?

: 사람들이 의견을 들어 주지 않아서 힘들어요.
B: Tôi thấy khó vì mọi người không lắng nghe ý kiến của tôi.

: 그렇군요. 그럴 때는 어떻게 행동하세요?
A: Vậy à. Khi gặp tình huống như thế bạn thường cư xử thế nào?

: 그냥 조용히 있고 생각을 말하지 않아요.
B: Tôi chỉ im lặng và không nói suy nghĩ của mình.

: 너무 참지 말고 차분하게 의견을 말해 보세요.
A: Đừng kìm nén quá, hãy thử nói ra ý kiến một cách bình tĩnh.

: , 그렇게 하면 좋을 같아요. 감사합니다.
B: Vâng, làm như vậy chắc sẽ tốt hơn. Cảm ơn anh/chị.

Từ vựng:

주변 – xung quanh
관계 – mối quan hệ
힘들다 – khó khăn, mệt mỏi
– điểm, điều
의견 – ý kiến
듣다 – lắng nghe
그래서/–아서 – vì… nên…
행동하다 – hành động, cư xử
그럴 – lúc đó, khi như vậy
그냥 – chỉ, đơn giản là
조용히 – im lặng, yên lặng
생각 – suy nghĩ
말하다 – nói
너무 – quá
참다 – kìm nén, nhịn
차분하게 – bình tĩnh
보다 – thử làm

2. 소비 습관에 대해 이야기하기 - Nói về thói quen tiêu dùng

  • 생활비에서 무엇에 지출을 많이 해요?
  • Trong chi phí sinh hoạt một tháng, bạn chi tiêu nhiều cho cái gì?
  • 생활비를 절약할 있는 방법이나 노하우가 있어요?
  • Bạn có cách hay bí quyết nào để tiết kiệm chi phí sinh hoạt không?

Hội thoại mẫu:

: 생활비에서 무엇에 지출을 많이 해요?
A: Trong chi phí sinh hoạt một tháng, bạn chi tiêu nhiều cho cái gì?

: 저는 보통 식비에 지출을 많이 해요.
B: Tôi thường chi tiêu nhiều cho ăn uống.

: 생활비를 절약할 있는 방법이 있어요?
A: Bạn có cách nào để tiết kiệm chi phí sinh hoạt không?

: 집에서 요리를 먹으면 많이 절약할 있어요.
B: Nếu tự nấu ăn ở nhà thì có thể tiết kiệm được nhiều.

: 좋은 생각이에요. 저도 한번 볼게요.
A: Ý kiến hay đấy. Tôi cũng sẽ thử làm vậy.

: , 보세요. 생활비가 많이 거예요.
B: Vâng, hãy thử đi. Chi phí sinh hoạt của bạn sẽ giảm nhiều đấy.

Từ vựng:

생활비 – chi phí sinh hoạt
지출 – chi tiêu
보통 – thường
식비 – chi phí ăn uống
절약하다 – tiết kiệm
방법 – cách, phương pháp
집에서 – ở nhà
요리하다 – nấu ăn
먹다 – tự làm ăn
줄다 – giảm
좋은 생각 – ý kiến hay
한번 – một lần
보다 – thử làm
– nhất định,
그러다 – làm vậy

📘쓰기 - Viết

[1~2] 다음 대화문에 알맞은 말을 쓰세요Hãy điền từ thích hợp vào đoạn hội thoại sau.

1.
: 컴퓨터를 언제부터 배웠어요?
A: Bạn học vi tính từ khi nào?

: 지난달부터 수업을 듣고 있어요. 우연히 다문화 센터에 __________ 신청하게 됐어요.
B: Tôi bắt đầu học từ tháng trước. Tình cờ tôi đã đăng ký học ở trung tâm đa văn hóa.

: 그래요? 수업이 어렵지 않아요?
A: Vậy à? Học không khó sao?

: 조금 어렵기는 하지만 재미있어요.
B: Cũng hơi khó nhưng thú vị lắm.

Đáp án: 갔다가 (đi đến)

Từ vựng:

컴퓨터 – máy tính
언제부터 – từ khi nào
배우다 – học
지난달부터 – từ tháng trước
수업 – lớp học
듣다 – tham gia, nghe (học)
우연히 – tình cờ
다문화 센터 – trung tâm đa văn hóa
신청하다 – đăng ký
어렵다 – khó
조금 – một chút

2.
: 이번 전기세가 지난달보다 5 원이나 __________.
A: Tiền điện tháng này cao hơn tháng trước đến 50.000 won.

: 어떻게 그렇게 차이가 나지요?
B: Sao lại có sự chênh lệch lớn vậy?

: 에어컨을 많이 틀어서 그런 같아요. 앞으로는 전기를 절약하는 습관을 들어야겠어요.
A: Chắc là do dùng máy lạnh nhiều. Từ nay tôi phải tập thói quen tiết kiệm điện.

Đáp án: 나왔어요 ( thêm nhiều hơn)

Từ vựng:

이번 – tháng này
전기세 – tiền điện
지난달 – tháng trước
차이가 나다 – có sự chênh lệch
에어컨 – máy điều hòa
틀다 – bật (thiết bị)
앞으로 – từ nay về sau
전기 – điện
절약하다 – tiết kiệm
습관 – thói quen
들이다 – hình thành

3.다음 내용을 포함하여내가 좋아하는 음식이라는 제목으로 글을 쓰세요Hãy viết một đoạn văn với tiêu đề “Món ăn tôi thích”, bao gồm các nội dung sau:

  • 음식의 이름 – Tên món ăn
  • 음식의  –– Hương vị món ăn
  • 음식의 재료 – Nguyên liệu món ăn
  • 요리 방법 – Cách nấu ăn

Bài mẫu tham khảo:

베트남의 짜조

내가 좋아하는 음식은 베트남의 짜조이다.
겉은 바삭하고 속은 부드럽고 고소하다.
주재료는 돼지고기, 새우, 당면, 버섯, 당근, 계란, 라이스페이퍼다.
먼저 고기와 채소를 다져서 속을 만든다.
라이스페이퍼에 속을 넣고 단단히 말아 기름에 튀긴다.
뜨거운 찌아넴을 채소와 함께 싸서 먹으면 최고다.

Món ăn tôi thích là chả nem Việt Nam.
Vỏ ngoài giòn rụm, nhân bên trong mềm và béo ngậy.
Nguyên liệu chính là thịt heo, tôm, miến, nấm, cà rốt, trứng và bánh đa nem.
Đầu tiên băm nhỏ thịt và rau củ để làm nhân.
Cuốn nhân vào bánh đa nem rồi rán vàng trong dầu.
Khi còn nóng, ăn nem cùng rau sống và nước chấm thì ngon tuyệt
.

👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 3:

👉 Bạn đang sinh sống và học tập tại Hàn Quốc, chuẩn bị đổi visa hoặc thi quốc tịch?

Hãy lưu lại bản dịch này để học tập hiệu quả hơn và chia sẻ cho bạn bè cùng luyện thi KIIP.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 


Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn