| ách hội nhập xã hội KIIP-4 -복습1: Ôn tập 2 từ bài 9~16 - Song ngữ Hàn Việt. |
복습2: Ôn tập 2
📗 어휘 - Từ vựng
※ [1~4] (보기)와 같이 ( )에 들어갈 알맞은 것을 고르세요. Hãy chọn đáp án thích hợp để điền vào ( ) như <Ví dụ>.
<보기>
머리가 아픕니다. 그래서 ( ✅③ 약국 )에 갑니다.
Tôi đau đầu. Vì vậy tôi đi đến (③
hiệu thuốc).
① 학교 - trường học
② 시장 - chợ
③ 약국 - hiệu thuốc
④ 공항 - sân bay
Đáp án: ③ 약국 (hiệu thuốc)
1.자전거를 타다가 ( ) 팔이 부러졌다. Đang đi xe đạp thì ()
nên gãy tay.
① 데어서 - bị bỏng
② 베어서 - bị cắt
③ 넘어져서 - bị ngã
④ 찔어져서 - bị đâm
Đáp án: ③
2.투표하기 전에 후보자들이 제시한 ( )을/를 잘 확인해야 한다.
Trước khi bỏ phiếu, cần kiểm tra kỹ () mà các ứng cử viên đã đề xuất.
① 공약 - cam kết,
lời hứa
② 당선 - trúng cử
③ 투표 - bỏ phiếu
④ 참여 - tham gia
Đáp án: ①
3.요즘 초중고등학교에서는 학생들이 사회생활에 필요한 올바른 성격과 가치관을 기를 수 있도록 ( ) 교육을 강화하고 있다.
Gần đây, ở các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông, đang
tăng cường giáo dục ( ) để học
sinh có thể rèn luyện tính cách và quan điểm đúng đắn cần thiết cho đời sống xã
hội.
① 인성 - nhân
cách
② 창의 - sáng tạo
③ 자율적 - tự chủ
④ 주입식 - nhồi nhét
Đáp án: ①
4.한국 회사에 입사한 지 얼마 안 되었을 때 일을 어떻게 해야 할지 몰라 ( ) 답답했는데 동료들 덕분에 잘 적응할 수 있었다.
Khi mới vào công ty Hàn Quốc chưa được bao lâu, tôi không biết phải làm việc
như thế nào nên ()
và thấy ngột ngạt, nhưng nhờ các đồng nghiệp mà tôi đã có thể thích nghi tốt.
① 막막하고 - bối rối,
mù mịt
② 포기하고 - bỏ cuộc
③ 재도전하고 - thử lại
④ 열정을 쏟고 - dồn nhiệt huyết
Đáp án: ①
※ [5~7] 밑줄 친 부분과 의미가 반대인
것을 고르세요. Hãy chọn từ có nghĩa trái ngược với
phần được gạch dưới.
5.신호를 위반하고 횡단보도를 건너면 범칙금을 내야 한다.
Nếu vi phạm tín hiệu giao thông và băng qua vạch sang đường, bạn phải nộp
tiền phạt.
① 줄이고 - giảm
② 지키고 - tuân thủ
③ 무시하고 - phớt lờ
④ 이용하고 - sử dụng
Đáp án: ②
6.물가가 상승하면서 합리적인 소비 생활을 위해 노력하는 사람들이 많아지고 있다.
Giá cả tăng lên, ngày càng nhiều người nỗ lực để có cuộc sống tiêu dùng
hợp lý.
① 공급하면서 - cung
cấp
② 증가하면서 - gia tăng
③ 하락하면서 - giảm xuống
④ 폭등하면서 - tăng vọt
Đáp án: ③
7.한국어로 말할 때 너무 직설적으로 이야기하면 다른 사람에게 상처를 줄 수 있다.
Khi nói tiếng Hàn, nếu nói quá thẳng thắn, có thể làm tổn thương người
khác.
① 어색하게 - một
cách gượng gạo
② 유창하게 - một cách lưu loát
③ 완곡하게 - một cách uyển chuyển
④ 정확하게 - một cách chính xác
Đáp án: ③
[8~10] 밑줄 친 부분과 의미가 비슷한 것을 고르세요.Hãy
chọn từ có nghĩa tương tự với phần được gạch dưới.
8.수질 오염을 줄이기 위해 자연환경을 오염시키지 않는 세제를 사용하고 있다.
Để giảm ô nhiễm nguồn nước, đang sử dụng chất tẩy rửa không gây ô nhiễm
môi trường tự nhiên.
① 일회용 - dùng một
lần
② 대용량 - dung lượng lớn
③ 재활용 - tái sử dụng
④ 친환경 - thân thiện môi trường
Đáp án: ④
9.한국 친구들과 이야기할 때 친구들이 새로 생긴 말을 사용하면 이해하기 힘들다.
Khi nói chuyện với bạn Hàn Quốc, nếu các bạn ấy sử dụng những từ mới xuất hiện,
tôi khó hiểu được.
① 비속어 - từ lóng
② 사투리 - tiếng địa phương
③ 높임말 - kính ngữ
④ 신조어 - từ mới
Đáp án: ④
10.경제 상황과 일자리는 서로 관련이 있다. 경제 상황이 안 좋은 시기에는 일자리가 감소되어 사람들의 생활이 어려워진다.
Tình hình kinh tế và việc làm có liên quan đến nhau. Khi tình hình kinh tế
không tốt, việc làm giảm xuống khiến cuộc sống của mọi người trở nên khó
khăn.
① 변동 - biến động
② 불황 - khủng hoảng, suy thoái
③ 실업 - thất nghiệp
④ 호황 - thời kỳ hưng thịnh
Đáp án: ②
📗 문법 - Ngữ pháp
※ [1~6] (보기)와 같이 ( )에 들어갈 알맞은 것을 고르세요. Tương tự ví dụ hãy chọn từ/cụm từ phù hợp để điền vào ( ).
(보기)
아나이스 씨는 지금 공원( ) 운동을 합니다.
(Cô Anais hiện đang ở công viên ( ) để tập thể dục.)
① 울
(Khóc)
② 이
③ 에서 (Tại)
④ 에 (Ở)
Đáp án: ③
1. 가: 요즘 많이 바쁘지요?
나: 네. 너무 바빠서 밥 먹을 시간( ) 없어요.
Vâng. Vì quá bận nên không có thời gian ( ) để ăn cơm.)
① 이나 (Hoặc
là)
② 보다
(Hơn)
③ 만큼 (Nhiều
như)
④ 조차 (Ngay cả)
Đáp án: ④
2. 가: 이영 씨는 외국 사람( ) 매운 음식을 잘 먹네요.
나: 우리 고향 음식도 좀 매운 편이거든요. Món ăn quê tôi cũng hơi cay đấy.
① 까지 (Cả)
② 치고 (So với)
③ 일수록
(Càng)
④ 이므로 (Vì vậy)
Đáp án: ②
3. 가: 한국어 말하기 실력을 늘리고 싶어요.
나: 꾸준한 연습( ) 말하기를 잘할 수 있는 좋은 방법이에요.
① 이어서 (Vì vậy)
② 이야말로 (Chính
là)
③ 으로부터 (Từ)
④ 으로 인해 (Do đó)
Đáp án: ②
4.가: 맞벌이를 하니까 저축을 많이 하겠어요.
Vì hai vợ chồng cùng đi làm nên chắc tiết kiệm được nhiều nhỉ.
나: 저축( ) 생활비도 모자라서 걱정이에요.
Tiết kiệm ( ) cả sinh hoạt phí cũng không đủ nên tôi lo lắm.
① 밖에 - ngoài
ra
② 이며 - và
③ 에다가 - thêm
vào đó
④ 은커녕 - huống chi, nói gì đến
Đáp án: ④
5.가: 버스에서 졸다가 못 ( ).
Tôi ngủ gật trên xe buýt nên không thể ( ).
나: 그래도 잘 내렸으니 다행이에요.
Dù sao thì vẫn xuống được xe, may quá.
① 내렸나 봐요 - hình
như đã xuống rồi
② 내리면 안 돼요 - nếu xuống
thì không được
③ 내릴 뻔했어요 - suýt
nữa thì xuống xe
④ 내릴지도 몰라요 - có thể đã xuống rồi
Đáp án: ③
6.가: 한국 생활이 너무 힘들어요. Cuộc sống ở Hàn Quốc quá vất vả.
나: 누구나 처음에는 ( ), 시간이 지나면 괜찮아질 거예요.
Ai cũng ( ) lúc đầu thôi, thời gian trôi qua rồi sẽ ổn cả mà.
① 힘든 척해요 - giả vờ
khó khăn
② 힘들면 돼요 - khó
khăn cũng được thôi
③ 힘든다고 해요 - nói là
khó khăn
④ 힘들기 마련이에요 - đương
nhiên sẽ khó khăn
Đáp án: ④
※ [7~12] 밑줄 친 부분과 의미가 비슷한 것을 고르세요. Hãy chọn từ/cụm từ có nghĩa tương tự với phần được gạch chân.
7.가: 라민 씨, 도와줘서 고마워요. 앞으로도 잘 부탁해요.
Bạn Lamine, cảm ơn vì đã giúp đỡ. Sau này cũng mong bạn giúp đỡ nhiều.
나: 네. 제가 여기에 있는 동안에 계속 도와드릴게요.
Vâng. Trong lúc tôi ở đây, tôi sẽ tiếp tục giúp đỡ.
① 있어도 - dù có
ở đây
② 있는 한 - chừng nào còn ở đây
③ 있어야만 - phải có ở đây mới...
④ 있기 위해서 - để ở đây
Đáp án: ②
8.가: 안젤라 씨는 제가 자기를 좋아하는 걸 모르나 봐요. 너무 속상해요.
Chị Angela chắc không biết tôi thích chị ấy. Tôi buồn quá.
나: 다 알면서도 모르는 듯이 행동하고 있는 거 아닐까요?
Chẳng phải là dù biết hết nhưng vẫn giả vờ không biết đấy sao?
① 모를 텐데 - chắc
là không biết
② 모르는 척 - giả vờ không biết
③ 모른 나머지 - vì không biết nên...
④ 모를 뻔더러
Đáp án: ②
9.가: 주말에는 식당에 자리가 없을 수도 있는데 예약해 두는 게 어때요?
Cuối tuần có thể không còn chỗ trong nhà hàng, đặt trước thì sao?
나: 네. 그렇게 하는 게 좋겠어요.
Vâng. Làm vậy thì tốt đấy.
① 없어 가지고 - vì
không có
② 없는 데다가 - thêm vào việc không có
③ 없어서 그런지 - không biết có phải vì không
có hay không
④ 없을지도 모르는 데 - có thể là không có
Đáp án: ④
10.가: 요즘 경기가 안 좋아서 많이 힘든데 앞으로 어떻게 될까요?
Gần đây kinh tế không tốt nên rất khó khăn, sau này sẽ thế nào nhỉ?
나: 이 화면에서 보시는 것처럼 앞으로는 점점 좋아질 것으로 예상됩니다.
Như quý vị thấy trên màn hình, dự đoán là sau này sẽ dần dần tốt lên.
① 보시다가 — (đang)
xem thì...
② 보시자마자 — ngay khi xem xong
③ 보시다시피 — như quý vị thấy
④ 보시고 해서 — xem rồi (nên)...
Đáp án: ③
11.가: 잠시드 씨, 좋은 일 있는 것 같아요. 아까부터 계속 웃고 있네요.
Anh Jamsid, hình như có chuyện vui thì phải. Từ nãy giờ anh cứ cười suốt.
나: 아, 오늘 고향에서 부모님이 오시거든요.
À, hôm nay bố mẹ tôi từ quê lên.
① 있잖아요 — có
đấy mà (đang có mà)
② 있나 봐요 — hình như có
③ 있다면서요 — nghe nói là có
④ 있다고 해요 — nói là có
Đáp án: ②
12.가: 고천 씨, 아침에 늦게 출발했는데 버스는 잘 탔어요?
Anh Gocheon, sáng nay xuất phát muộn mà, bắt kịp xe buýt không?
나: 버스 타려고 열심히 뛰어갔지만 결국 놓쳤어요.
Tôi đã cố chạy hết sức để bắt xe buýt nhưng cuối cùng bỏ lỡ mất.
① 놓칠 뻔해요 — suýt
nữa thì lỡ
② 놓치곤 했어요 — thường hay lỡ
③ 놓치고 말았어요 — rốt cuộc đã lỡ mất
④ 놓칠 수밖에 없어요 — không còn cách nào ngoài
việc lỡ
Đáp án: ③
※ [13~15] 밑줄 친 부분이 틀린 것을 고르세요. Hãy chọn câu có phần gạch chân sai.
13.① 슬기는 어린아이치고 생각이 깊은 편이다.
Seulgi dù là trẻ con nhưng thuộc kiểu rất sâu sắc.
② 건강이야말로 우리에게 가장 소중한 것이다.
Chính sức khỏe mới là điều quý giá nhất đối với chúng ta.
③ 배탈이 나서 얼마 동안 물조차 마실 수 있다.
Vì đau bụng nên trong một thời gian không thể uống ngay cả nước.
④ 열차의 고장으로 인해 운행이 5분 지연되었다.
Do tàu hỏng nên việc vận hành bị trì hoãn 5 phút.
Đáp án: ③
14.① 끊임없는 거짓말은 언젠가 밝혀진 법이다.
Những lời nói dối không ngừng thì kiểu gì cũng bị bại lộ.
② 골목에서 갑자기 차가 나와서 사고를 당할 뻔했다.
Xe bất ngờ xuất hiện từ hẻm nên suýt nữa thì gặp tai nạn.
③ 버스 노선도를 잘못 봐서 반대로 가는 버스를 타고 말았다.
Vì xem nhầm sơ đồ tuyến xe buýt nên cuối cùng đã lên xe chạy ngược hướng.
④ 며칠 전에 친구와 싸운 뒤로는 복도에서 만나도 못 본 척한다.
Mấy hôm trước sau khi cãi nhau với bạn, dù gặp nhau ở hành lang cũng giả vờ
không thấy.
Đáp án: ①
15.① 주말 동안 비가 와서 꽃구경은커녕 집안일만 잔뜩 했습니다.
Cuối tuần mưa suốt, nói gì đến ngắm hoa, chỉ toàn làm việc nhà.
② 아이들이 자신감을 갖고 스스로 공부하도록 격려해 줘야 합니다.
Phải khích lệ trẻ em tự tin và tự học.
③ 그동안 외국어 통역 봉사 활동을 열심히 하므로 이 상을 드립니다.
Trong suốt thời gian qua đã tích cực tham gia hoạt động tình nguyện phiên dịch
ngoại ngữ nên trao tặng giải thưởng này.
④ 일회용품의 사용을 줄이지 않는 한 환경 오염을 막기 힘들 것입니다.
Nếu không giảm sử dụng đồ dùng 1 lần thì sẽ khó ngăn chặn ô nhiễm môi trường.
Đáp án: ③
📗 읽기 - Đọc
※ [1] 다음 내용과 같은 것을 고르세요. Hãy chọn câu có nội dung giống
với đoạn văn sau.
1. 예전에는 학생의 흥미나 능력, 이해 등을 고려하지 않고 일방적으로 정한 교육 내용을 학생에게 쏟아붓는 주입식·암기식 교육이 주로 이루어졌다.
Trước đây, chủ yếu diễn ra hình thức giáo dục nhồi nhét và học thuộc lòng, đổ dồn
nội dung giáo dục đã được định sẵn lên học sinh mà không cân nhắc đến hứng thú,
năng lực, sự hiểu biết của các em.
주입식·암기식 수업에서 학생들은 배운 내용을 외우는데 이는 빠르게 암기하는 두뇌 활동으로 이어져 학습 효과를 가져오기도 한다.
Trong lớp học nhồi nhét, học thuộc lòng, học sinh ghi nhớ những gì đã học, việc
này dẫn đến hoạt động não bộ ghi nhớ nhanh, đôi khi mang lại hiệu quả học tập.
그러나 이 수업은 학생 한 사람 한 사람의 차이를 무시하고 모두 같은 내용과 분량을 가르쳐서 수업은 교사 중심, 교과서 중심으로 진행되었다.
Tuy nhiên, kiểu học này bỏ qua sự khác biệt của từng học sinh, dạy cùng một nội
dung và khối lượng kiến thức cho tất cả, và lớp học diễn ra theo hướng lấy giáo
viên, giáo trình làm trung tâm.
아울러 학생들의 자유로운 사고를 막아서 미래 사회에 꼭 필요한 창의적인 사고를 길러 주지 못한다는 점에서 많은 비판을 받았다.
Hơn nữa, vì ngăn cản tư duy tự do của học sinh nên bị phê phán nhiều do không
thể bồi dưỡng được tư duy sáng tạo cần thiết cho xã hội tương lai.
Từ vựng:
예전에는 — trước
đây
학생 — học sinh
흥미 — hứng thú
능력 — năng lực
이해 — sự hiểu biết
고려하다 — xem xét
일반적으로 — một cách chung chung
정하다 — quy định
교육 — giáo dục
내용 — nội dung
쏟아붓다 — dồn dập, nhồi nhét
주입식 — nhồi nhét (kiểu áp đặt)
암기식 — học vẹt
교육 — giáo dục
주로 — chủ yếu
이루어지다 — được thực hiện
수업 — tiết học
외우다 — ghi nhớ, học thuộc
빠르게 — nhanh chóng
암기하다 — ghi nhớ
두뇌 — não bộ
활동 — hoạt động
이어지다 — dẫn đến
학습 — học tập
효과 — hiệu quả
가져오다 — mang lại
차이 — sự khác biệt
무시하다 — bỏ qua
분량 — dung lượng, khối lượng
가르치다 — dạy
교사 — giáo viên
중심 — trung tâm
교과서 — sách giáo khoa
진행되다 — được tiến hành
아울러 — hơn nữa
자유롭다 — tự do
사고 — tư duy
막다 — ngăn cản
미래 — tương lai
창의적 — sáng tạo
기르다 — nuôi dưỡng, phát triển
점 — điểm
비판 — phê phán
① 주입식 교육은 자유롭고 창의적인 생각을 이끌지 못한다.
Giáo dục nhồi nhét không dẫn dắt được suy nghĩ tự do và sáng tạo.
② 주입식 교육에서는 학생의 활동이 매우 중요하게 생각된다.
Trong giáo dục nhồi nhét, hoạt động của học sinh được coi là rất quan trọng.
③ 최근까지도 수업은 대부분 주입식 교육 방식으로 이루어졌다.
Cho đến gần đây, hầu hết các lớp học vẫn diễn ra theo phương pháp giáo dục nhồi
nhét.
④ 교육 전문가들은 주입식 교육의 교육 효과가 전혀 없다고 본다.
Các chuyên gia giáo dục cho rằng giáo dục nhồi nhét hoàn toàn không có hiệu quả.
Đáp án: ①
※ [2] 다음 ( )에 알맞은 것을 고르세요. Hãy chọn đáp án thích hợp để
điền vào ( ).
2. 주민: 아파트 윗집에서 하루 종일 크고 작은 소음을 내서 정말 힘드네요. 관리 사무실을 통해 몇 번이나 조용히 해 달라고 부탁했는데 소용이 없어요. 어떻게 해야 하죠?
Cư dân: Ở căn hộ tầng trên cả ngày gây ra tiếng ồn lớn nhỏ nên tôi thật sự rất
mệt mỏi. Tôi đã nhờ văn phòng quản lý nhiều lần đề nghị họ yên lặng mà không có
tác dụng. Tôi phải làm sao đây?
상담원: 사실 지나친 층간 소음은 경범죄 처벌 대상입니다. 경범죄 처벌법에 따르면 인근 소란 등에 대해 10만 원 이하의 벌금으로 처벌하도록 규정하고 있습니다. 그런데 주로 어떤 소음이 들립니까?
Nhân viên tư vấn: Thật ra tiếng ồn quá mức giữa các tầng là đối tượng bị xử phạt
theo Luật xử phạt vi phạm nhẹ. Theo Luật này, quy định xử phạt tiếng ồn trong
khu vực lân cận bằng tiền phạt không quá 100,000 won. Nhưng chủ yếu anh/chị
nghe thấy tiếng ồn gì?
주민: 아이들이 이리저리 뛰어다니는 소리가 제일 심해요. 일단 경찰에 신고하면 이 문제가 해결될까요?
Cư dân: Tiếng trẻ con chạy nhảy lung tung là nặng nhất. Nếu báo cảnh sát trước
thì có giải quyết được không?
상담원: 아이들의 소리라고요? 어린이가 뛸 때 발생하는 소음은 ( ) 소음의 크기와 지속 시간을 명확히 측정할 수 없기 때문입니다.
Nhân viên tư vấn: Ý anh/chị là tiếng trẻ em ạ? Tiếng ồn xảy ra khi trẻ con chạy
nhảy là ( ) vì không thể đo lường rõ ràng kích thước và thời gian kéo dài của
tiếng ồn.
Từ vựng:
주민 — cư dân
아파트 — chung cư
윗집 — nhà phía trên
하루 종일 — suốt cả ngày
소음 — tiếng ồn
내다 — phát ra
정말 — thật sự
힘들다 — mệt mỏi, vất vả
관리 사무실 — văn phòng quản lý
통해 — thông qua
조용히 — yên lặng
해 달라 — yêu cầu làm giúp
부탁하다 — nhờ vả
소용 — tác dụng
상담원 — nhân viên tư vấn
사실 — thực tế
지나치다 — quá mức
층간 소음 — tiếng ồn giữa các tầng
경범죄 — tội nhẹ
처벌 대상 — đối tượng xử phạt
경범죄 처벌법 — luật xử phạt tội nhẹ
따르다 — theo
인근 소란 — gây ồn ào khu vực lân cận
대해 — về, đối với
이하 — dưới, không quá
벌금 — tiền phạt
처벌하다 — xử phạt
규정하다 — quy định
그런데 — nhưng
주로 — chủ yếu
아이들 — trẻ em
이리저리 — chạy qua chạy lại
뛰어다니다 — chạy nhảy
소리 — âm thanh
제일 — nhất
심하다 — nghiêm trọng
일단 — trước tiên
경찰 — cảnh sát
신고하다 — báo cáo
문제 — vấn đề
해결되다 — được giải quyết
어린이 — trẻ nhỏ
발생하다 — phát sinh
소음의 크기 — mức độ tiếng ồn
지속 시간 — thời gian kéo dài
명확하다 — rõ ràng
측정하다 — đo lường
① 경찰에 신고하면 곧 해결할 수 있다고 합니다.
Nghe nói rằng nếu báo cảnh sát thì có thể giải quyết ngay.
② 경범죄 처벌법으로 처벌하기 어렵다고 들었습니다.
Tôi nghe rằng xử phạt theo Luật xử phạt vi phạm nhẹ là khó.
③ 경범죄이지만 윗집에서는 벌금을 많이 낼 것입니다.
Tuy là vi phạm nhẹ nhưng tầng trên sẽ phải nộp phạt nhiều.
④ 윗집에서 10만 원의 위로금을 주도록 되어 있습니다.
Có quy định tầng trên phải bồi thường 100,000 won.
Đáp án: ②
※ [3~5] 다음을 읽고 질문에 답하세요. Hãy đọc đoạn sau và trả lời câu hỏi.
3. 다음 글의 내용과 같은 것을 고르세요. Hãy chọn câu có nội dung giống với bài viết sau.
편의점 협회의 분석 결과에 따르면, 최근의 불황 속에서도 명절에 고속도로 휴게소 편의점을 다녀간 고객 수는 평소보다 약 4.1배 늘어난 것으로 조사되었다.
Theo kết quả phân tích của Hiệp hội cửa hàng tiện lợi, ngay cả trong thời kỳ khủng
hoảng gần đây, số lượng khách hàng ghé qua cửa hàng tiện lợi tại trạm dừng nghỉ
trên đường cao tốc trong dịp lễ tết đã tăng khoảng 4,1 lần so với bình thường.
이는 일반 편의점의 매출 증가 대비 12배 이상 많은 수치이다.
Đây là con số cao hơn gấp 12 lần mức tăng doanh thu của các cửa hàng tiện lợi
thông thường.
또한 구매 상품의 경우 고향에 내려갈 때는 장거리 운전에 대비하기 위해 가벼운 먹을거리를 사고, 돌아올 때는 잠을 쫓아 줄 커피를 구매하는 사람이 많은 것으로 조사되었다.
Ngoài ra, về sản phẩm mua sắm, khi đi về quê có nhiều người mua đồ ăn nhẹ để
chuẩn bị cho chuyến lái xe đường dài, còn khi trở về thì mua cà phê để chống buồn
ngủ.
이번 명절 기간에도 고속도로 휴게소 편의점을 방문하는 고객들이 증가할 전망이다.
Dự báo trong kỳ nghỉ lễ này cũng sẽ có thêm nhiều khách ghé thăm cửa hàng tiện
lợi ở trạm dừng nghỉ trên đường cao tốc.
이에 따라 휴게소 편의점에서는 고객들이 편의점을 더욱 편리하게 이용하도록 하기 위해 명절 전후에 상품 배치를 달리하는 등 매장 관리를 강화하는 방안을 마련하고 있다.
Theo đó, các cửa hàng tiện lợi ở trạm dừng nghỉ đang chuẩn bị phương án tăng cường
quản lý cửa hàng, chẳng hạn thay đổi cách bày trí hàng hóa trước và sau kỳ nghỉ
để khách hàng sử dụng tiện lợi hơn.
Từ vựng:
편의점 — cửa
hàng tiện lợi
협회 — hiệp hội
분석 — phân tích
결과 — kết quả
최근 — gần đây
불황 — suy thoái kinh tế
명절 — dịp lễ, ngày lễ truyền thống
고속도로 — đường cao tốc
휴게소 — trạm dừng nghỉ
다니다 — ghé qua
고객 — khách hàng
수 — số lượng
평소 — thường ngày
약 — khoảng
배 — lần
늘어나다 — tăng lên
조사되다 — được điều tra
일반 — thông thường
매출 — doanh thu
증가 — sự tăng
대비 — so với
이상 — trở lên
수치 — con số
구매 — mua
상품 — sản phẩm
경우 — trường hợp
고향 — quê hương
내려가다 — đi xuống, về
장거리 — đường dài
운전 — lái xe
대비하다 — chuẩn bị
가볍다 — nhẹ
먹을거리 — đồ ăn
사다 — mua
돌아오다 — quay về
잠 — cơn buồn ngủ
쫓다 — xua đi
줄이다 — giảm
커피 — cà phê
이번 — lần này
기간 — thời gian
방문하다 — thăm, ghé
증가하다 — tăng
전망이다 — được dự đoán là
이에 따라 — theo đó
더욱 — càng hơn
편리하다 — tiện lợi
이용하다 — sử dụng
전후 — trước và sau
배치 — sắp xếp
달리다 — thay đổi
매장 — cửa hàng
관리 — quản lý
강화하다 — tăng cường
방안 — phương án
마련하다 — chuẩn bị, đưa ra
① 일반 편의점은 명절 기간에 상품의 위치를 바꿀 것이다.
Cửa hàng tiện lợi thông thường sẽ thay đổi vị trí hàng hóa trong dịp lễ tết.
② 명절 기간에 일반 편의점의 매출이 전국적으로 감소했다.
Doanh thu của các cửa hàng tiện lợi thông thường trên toàn quốc đã giảm trong dịp
lễ tết.
③ 집으로 돌아올 때 운전자들은 졸음을 없애기 위해 커피를 많이 산다.
Khi quay trở về nhà, các tài xế mua nhiều cà phê để chống buồn ngủ.
④ 고속도로 휴게소 편의점은 명절 이용 고객이 평소보다 12배 증가했다.
Số khách sử dụng cửa hàng tiện lợi trên đường cao tốc trong dịp lễ tết đã tăng
gấp 12 lần so với bình thường.
Đáp án: ③
4. 다음 글의 내용과 다른 것을 고르세요. Hãy chọn câu có nội dung khác với bài viết sau.
저는 한국에 온 지 2년 가까이 된 결혼 이민자입니다.
Tôi là một người di dân kết hôn đã gần 2 năm kể từ khi đến Hàn Quốc.
이제는 이곳 생활이 조금 익숙해졌지만 처음에는 한국의 날씨와 문화, 음식에 적응이 안 돼 너무 힘든 나머지, 눈물을 흘리기도 했습니다.
Bây giờ tôi đã quen phần nào với cuộc sống ở đây, nhưng lúc đầu vì không thể
thích nghi được với thời tiết, văn hóa và thức ăn của Hàn Quốc nên quá khó
khăn, thậm chí đã từng rơi nước mắt.
서툰 한국말 때문에 많은 어려움을 겪었고, 주변에 말이 통하는 사람이 없어서 슬프기 짝이 없었습니다.
Vì tiếng Hàn còn vụng về nên tôi gặp rất nhiều khó khăn, và vì không có ai xung
quanh có thể nói chuyện nên vô cùng buồn bã.
그때 위로가 된 것은 근처의 센터에서 운영하는 사회통합프로그램이었습니다.
Lúc đó điều an ủi tôi là chương trình xã hội hòa nhập được tổ chức tại trung
tâm gần nhà.
비슷한 처지의 외국인 친구들과 함께 한국어를 배우고 한국 생활에 대해 이야기를 나누면 마음속의 답답함이 조금 풀리는 듯했습니다.
Khi học tiếng Hàn và chia sẻ về cuộc sống ở Hàn Quốc với những người bạn nước
ngoài có hoàn cảnh tương tự, tôi cảm thấy như trút bớt gánh nặng trong lòng.
앞으로 4단계를 마치면 한국 국적도 취득하고 자동차 운전면허도 따고 싶습니다.
Sau này, khi hoàn thành bậc 4, tôi muốn nhập quốc tịch Hàn Quốc và lấy bằng lái
xe ô tô.
저는 앞으로 저 자신과 우리 가족의 행복한 미래를 위해 끊임없이 자기 계발을 하며 열심히 살아갈 생각입니다.
Tôi dự định sẽ không ngừng tự rèn luyện bản thân và sống thật chăm chỉ vì tương
lai hạnh phúc của bản thân và gia đình tôi.
Từ vựng:
가깝다 — gần
결혼 — kết hôn
이민자 — người nhập cư
이제 — bây giờ
이곳 — nơi này
생활 — cuộc sống
조금 — một chút
익숙해지다 — trở nên quen thuộc
처음 — lúc đầu
날씨 — thời tiết
문화 — văn hóa
음식 — đồ ăn
적응 — sự thích nghi
너무 — quá
힘들다 — khó khăn
나머지 — đến mức
눈물 — nước mắt
흘리다 — rơi, chảy
서툴다 — vụng về, kém
한국말 — tiếng Hàn
어려움 — khó khăn
겪다 — trải qua
주변 — xung quanh
통하다 — thông suốt
슬프다 — buồn
짝 — bạn, cặp
위로 — sự an ủi
근처 — gần đó
센터 — trung tâm
운영하다 — vận hành
사회통합프로그램 — chương trình hội nhập
xã hội
비슷하다 — tương tự
처지 — hoàn cảnh
외국인 — người nước ngoài
친구 — bạn bè
함께 — cùng nhau
배우다 — học
대해 — về
이야기 — câu chuyện
나누다 — chia sẻ
마음속 — trong lòng
답답함 — sự bức bối
조금 — một chút
풀리다 — được giải tỏa
듯하다 — có vẻ như
앞으로 — trong tương lai
단계 — giai đoạn
마치다 — hoàn thành
국적 — quốc tịch
취득하다 — đạt được
자동차 — ô tô
운전면허 — bằng lái xe
따다 — lấy (bằng, chứng chỉ)
자신 — bản thân
가족 — gia đình
행복하다 — hạnh phúc
미래 — tương lai
끊임없이 — không ngừng
자기 개발 — tự phát triển bản thân
열심히 — chăm chỉ
살아가다 — sống tiếp
생각 — suy nghĩ
① 이 사람은 2년 전쯤 한국에 왔다.
Người này đến Hàn Quốc cách đây khoảng 2 năm.
② 이 사람은 이미 한국 국적을 취득했다.
Người này đã nhập quốc tịch Hàn Quốc rồi.
③ 처음에는 한국 생활에 적응을 잘 못했다.
Lúc đầu người này không thích nghi tốt với cuộc sống ở Hàn Quốc.
④ 이 사람은 지금 한국어 4단계를 배우고 있다.
Người này hiện đang học bậc 4 tiếng Hàn.
Đáp án: ②
5. 다음 글의 내용과 다른 것을 고르세요. Hãy chọn câu có nội dung khác với bài viết sau.
22일 오전 6시 38분경 경기도의 한 플라스틱 공장에서 화재가 발생했다.
Khoảng 6 giờ 38 phút sáng ngày 22, xảy ra hỏa hoạn tại một nhà máy nhựa ở tỉnh
Gyeonggi.
불이 나자 소방차 5대, 소방대원 70명 등이 현장에 도착해서 불을 껐다.
Khi xảy ra cháy, 5 xe cứu hỏa và khoảng 70 lính cứu hỏa đã đến hiện trường để dập
lửa.
현재까지 사망자는 없고 부상자만 2~3명 발생한 것으로 파악됐다.
Tính đến hiện tại, không có người thiệt mạng, chỉ có khoảng 2–3 người bị
thương.
소방당국에 따르면 화재는 건물 지하 1층에서 발생해 2층까지 불길이 번졌으나 관계자들과 소방당국의 빠른 대처로 30분 만에 불을 끈 것으로 알려졌다.
Theo cơ quan cứu hỏa, đám cháy bắt đầu từ tầng hầm và lan đến tầng 2, nhưng nhờ
sự ứng phó nhanh của những người liên quan và lực lượng cứu hỏa, lửa đã được dập
tắt trong vòng 30 phút.
한편 불에 탄 플라스틱 양이 약 200t에 달해 현장 정리 및 공장 정비까지 많은 시간이 걸릴 것으로 예상되고 있다.
Mặt khác, vì lượng nhựa bị cháy lên đến khoảng 200 tấn nên dự kiến sẽ mất nhiều
thời gian để dọn dẹp hiện trường và sửa chữa nhà máy.
소방당국은 전기 고장으로 화재가 발생한 것으로 보고 정확한 사고 원인을 조사하고 있다.
Cơ quan cứu hỏa cho rằng nguyên nhân cháy là do chập điện và đang điều tra
nguyên nhân chính xác.
Từ vựng:
화재 – hỏa hoạn
발생하다 – xảy ra
공장 – nhà máy
불 – lửa
소방차 – xe cứu hỏa
소방대원 – lính cứu hỏa
현장 – hiện trường
도착하다 – đến nơi
끄다 – dập (lửa)
사망자 – người thiệt mạng
부상자 – người bị thương
파악되다 – được xác định, được nắm bắt
소방당국 – cơ quan cứu hỏa
건물 – tòa nhà
지하 – tầng hầm
불길 – ngọn lửa
번지다 – lan ra
관계자 – người liên quan
대처 – ứng phó
현재까지 – cho đến hiện tại
한편 – mặt khác
타다 – bị cháy
플라스틱 – nhựa
양 – lượng
달하다 – đạt tới
현장 정리 – dọn dẹp hiện trường
정비 – sửa chữa, khắc phục
예상되다 – được dự đoán
전기 고장 – sự cố điện
원인 – nguyên nhân
조사하다 – điều tra
① 화재의 원인은 전기 고장 때문인 것으로 추측된다.
Nguyên nhân vụ cháy được cho là do chập điện.
② 플라스틱 공장에 난 불은 1시간도 되지 않아 꺼졌다.
Lửa bùng lên tại nhà máy nhựa đã được dập tắt chưa đầy 1 giờ.
③ 이번 화재로 인해 다친 사람은 있으나 죽은 사람은 없다.
Trong vụ cháy này có người bị thương nhưng không có người chết.
④ 관계자들의 노력으로 화재 현장은 빠르게 정리될 것이다.
Nhờ nỗ lực của những người liên quan, hiện trường vụ cháy sẽ nhanh chóng được dọn
dẹp.
Đáp án: ④
※ [6~7] 다음을 읽고 물음에 답하세요. Hãy đọc đoạn sau và trả lời câu hỏi.
전국에서 발생한 쓰레기가 2018년 하루 평균 43만 899t으로 크게 증가했다.
Lượng rác thải phát sinh trên toàn quốc trong năm 2018 trung bình mỗi ngày là
438.990 tấn, tăng đáng kể.
1인당 한 해에 3t이 넘는 쓰레기를 버린 셈이다.
Tính ra mỗi người một năm thải ra hơn 3 tấn rác.
이것은 작년과 비교할 때 4% 가까이 늘어난 것이다.
So với năm trước, con số này tăng gần 4%.
1990년대 쓰레기 종량제 시행으로 개선되었던 쓰레기 문제가 다시 악화된 것이다.
Vấn đề rác thải từng được cải thiện nhờ thực hiện chế độ thu phí rác theo lượng
vào những năm 1990, nay lại trở nên tồi tệ hơn.
쓰레기 급증의 주된 원인은 생활 쓰레기 증가로 전년 대비 5%나 늘었다.
Nguyên nhân chính của sự gia tăng đột biến rác thải là do lượng rác sinh hoạt
tăng lên, tăng 5% so với năm trước.
이는 배달 문화가 확산되면서 포장재 사용이 늘어났기 때문이다.
Đó là do văn hóa giao hàng phát triển, làm tăng việc sử dụng vật liệu đóng gói.
한편 쓰레기 처리 시설이 부족한 점도 상황을 어렵게 하고 있다.
Mặt khác, việc thiếu cơ sở xử lý rác thải cũng làm tình hình trở nên khó khăn
hơn.
( ㉠ ) 전국에 ‘쓰레기 산’이 생길지도 모른다.
( ㉠ ) Có thể sẽ xuất hiện “núi rác”
trên khắp cả nước.
쓰레기 문제를 해결하기 위해서는 결국 아껴 쓰고 나눠 쓰고 바꿔 쓰고 다시 쓰는 수밖에 없다.
Để giải quyết vấn đề rác thải, cuối cùng chỉ còn cách tiết kiệm, dùng chung,
thay đổi và tái sử dụng.
이렇게 지나친 소비를 줄이고 쓰레기를 재활용하면 환경을 보호할 수 있을 뿐만 아니라 쓰레기는 쓰레기대로 줄이고 쓰레기 처리 비용까지 절약할 수 있을 것이다.
Nếu giảm tiêu dùng quá mức và tái chế rác thải như vậy, không chỉ có thể bảo vệ
môi trường mà còn có thể giảm lượng rác và tiết kiệm chi phí xử lý rác.
Từ vựng:
전국 – toàn
quốc
발생하다 – phát sinh, xảy ra
쓰레기 – rác thải
하루 평균 – trung bình mỗi ngày
크게 증가하다 – tăng mạnh
1인당 – bình quân đầu người
버리다 – vứt, thải ra
비교하다 – so sánh
가까이 – gần, xấp xỉ
늘어나다 – tăng lên
쓰레기 종량제 – chế độ thu phí rác theo lượng
시행 – 시행, thực hiện
개선되다 – được cải thiện
쓰레기 문제 – vấn đề rác thải
악화되다 – trở nên xấu hơn
급증 – tăng đột biến
주된 원인 – nguyên nhân chính
생활 쓰레기 – rác sinh hoạt
전년 대비 – so với năm trước
배달 문화 – văn hóa giao đồ ăn
확산되다 – lan rộng
포장재 – vật liệu đóng gói, bao bì
사용 – sử dụng
처리 시설 – cơ sở xử lý
부족하다 – thiếu
상황 – tình hình
어렵게 하다 – làm cho khó khăn
쓰레기 산 – núi rác
생기다 – phát sinh, hình thành
해결하다 – giải quyết
결국 – cuối cùng
아껴 쓰다 – dùng tiết kiệm
나눠 쓰다 – dùng chung, chia sẻ dùng
바꿔 쓰다 – dùng thay thế
다시 쓰다 – tái sử dụng
수밖에 없다 – không còn cách nào khác
지나친 소비 – tiêu dùng quá mức
줄이다 – giảm bớt
재활용하다 – tái chế
환경 – môi trường
보호하다 – bảo vệ
비용 – chi phí
절약하다 – tiết kiệm
6.㉠에 들어갈 말로 알맞은 것을 고르세요. Hãy chọn từ thích hợp để điền
vào chỗ ㉠.
① 이러한 상황을 바꿈으로 인해 — do
thay đổi tình hình như vậy
② 이러한 상황을 바꾸도록 — để thay đổi tình hình
như vậy
③ 이러한 상황이 바뀌지 않는 한 — nếu tình hình này không
thay đổi
④ 이러한 상황이 바뀌기 마련이므로 — vì tình hình này đương
nhiên sẽ thay đổi
Đáp án: ③
7.윗글의 내용과 같은 것을 고르세요. Hãy chọn câu có nội dung giống
với đoạn văn trên.
① 1990대 이후 쓰레기 문제는 계속 나빠졌다.
Sau những năm 1990, vấn đề rác thải liên tục trở nên tệ hơn.
② 배달을 늘리면 쓰레기 문제가 해결될 것이다.
Nếu tăng giao hàng thì vấn đề rác thải sẽ được giải quyết.
③ 1년 동안 1인당 쓰레기 배출량은 3t 이상이다.
Trong một năm, lượng rác thải bình quân đầu người vượt quá 3 tấn.
④ 쓰레기 산이 늘고 있어서 환경이 오염되고 있다.
Số lượng núi rác đang tăng lên khiến môi trường bị ô nhiễm.
Đáp án: ③
※ [8~9] 다음을 읽고 물음에 답하세요. Hãy đọc đoạn sau và trả lời câu hỏi.
최근 투표율을 연령대별로 분석한 결과, 2030 청년들의 투표율은 지속적으로 높아지고 있지만 여전히 6070 노인층의 투표율에 미치지 못하는 것으로 나타났다.
Theo kết quả phân tích gần đây về tỷ lệ bỏ phiếu theo độ tuổi, tỷ lệ bỏ phiếu của
thanh niên trong độ tuổi 20~30
đang liên tục tăng lên, nhưng vẫn không bằng tỷ lệ bỏ phiếu của nhóm người cao
tuổi 60~70
이런 결과는 젊은이들에게 ( ㉠ ) 유익해야 한다.
Kết quả này phải ( ㉠ ) có ích
cho những người trẻ tuổi.
예를 들어 노인 복지의 확대 같은 정책은 노인들의 혜택을 늘리므로 나이 든 사람들은 투표나 선거 과정에서 정책을 적극적으로 지지할 것이다.
Ví dụ, các chính sách như mở rộng phúc lợi cho người già sẽ tăng quyền lợi của
họ, nên những người cao tuổi sẽ tích cực ủng hộ chính sách trong quá trình bầu
cử và bỏ phiếu.
그리고 정부는 투표 결과에 따라 노인 복지를 확대하는 정책을 실시할 것이다.
Và chính phủ sẽ thực hiện các chính sách mở rộng phúc lợi cho người già dựa
trên kết quả bầu cử.
이렇게 된다면 젊은이들의 경제적인 부담은 늘 것이다.
Nếu điều này xảy ra, gánh nặng kinh tế của người trẻ sẽ tăng lên.
이처럼 청년들이 선거나 투표에 참여하지 않을 경우 이는 자신들의 미래를 노년이나 장년층에 맡기는 결과를 낳을 것이다.
Nếu thanh niên không tham gia bầu cử hoặc bỏ phiếu như vậy, điều đó sẽ dẫn đến
kết quả là phó mặc tương lai của bản thân cho thế hệ già hoặc trung niên.
젊은이들은 미래의 정책 방향을 정하는 각종 투표 결과에 가장 오래 영향을 받는다는 점을 인식하고 적극적으로 자신의 의사를 투표에 반영하도록 해야 할 것이다.
Người trẻ cần nhận thức rằng họ sẽ chịu ảnh hưởng lâu dài nhất từ kết quả của
các cuộc bầu cử quyết định hướng chính sách tương lai và phải tích cực phản ánh
ý chí của mình qua việc bỏ phiếu.
Từ vựng:
최근 – gần
đây
투표율 – tỷ lệ bỏ phiếu
연령대별 – theo từng độ tuổi
분석하다 – phân tích
결과 – kết quả
청년 – thanh niên
지속적으로 – một cách liên tục
높아지다 – tăng lên
여전히 – vẫn còn
노인층 – tầng lớp người cao tuổi
미치다 – đạt tới, ảnh hưởng tới
나타나다 – xuất hiện, cho thấy
유의하다 – lưu ý, chú ý
예를 들다 – lấy ví dụ
노인 복지 – phúc lợi người cao tuổi
확대 – mở rộng
정책 – chính sách
혜택 – lợi ích
늘리다 – tăng lên
나이 들다 – lớn tuổi
선거 과정 – quá trình bầu cử
적극적으로 – một cách tích cực
지지하다 – ủng hộ
정부 – chính phủ
투표 결과 – kết quả bỏ phiếu
실시하다 – thực hiện
이렇게 되다 – nếu trở thành như vậy
경제적 부담 – gánh nặng kinh tế
참여하다 – tham gia
경우 – trường hợp
미래 – tương lai
맡기다 – giao phó
낳다 – dẫn đến, gây ra
정책 방향 – phương hướng chính sách
각종 – các loại
영향을 받다 – chịu ảnh hưởng
인식하다 – nhận thức
의사 – ý kiến, ý chí
반영하다 – phản ánh
8.㉠에 들어갈 말로 알맞은 것을 고르세요. Hãy chọn từ phù hợp để điền
vào chỗ ㉠.
① 혜택을 가져다주므로 — vì
mang lại quyền lợi
② 지지를 이끌 수 있어서 — vì có thể dẫn đến sự ủng hộ
③ 투표 의욕을 갖게 하므로 — vì làm phát sinh động lực bỏ
phiếu
④ 불리하게 작용할 수 있어서 — vì có thể gây bất lợi
Đáp án: ④
9.윗글의 중심 내용으로 적절한 것을 고르세요. Hãy chọn câu phù hợp nhất với
nội dung chính của đoạn văn trên.
① 젊은 층의 투표율을 더욱 높여야 한다.
Phải tiếp tục nâng cao tỷ lệ bỏ phiếu của tầng lớp thanh niên.
② 청년들은 선거에 참여할 필요를 못 느낀다.
Thanh niên không cảm thấy cần thiết phải tham gia bầu cử.
③ 노장년 층의 높은 투표율을 바라지 않는다.
Không mong muốn tỷ lệ bỏ phiếu cao của tầng lớp trung niên và cao tuổi.
④ 미래를 결정할 때 노장년 층의 경험을 활용해야 한다.
Khi quyết định tương lai phải tận dụng kinh nghiệm của tầng lớp trung niên và
cao tuổi.
Đáp án: ①
📗 말하기 - Nói
[1~2] 다음 그림을 보고 대화문을 만들어 옆 사람과 대화해 보세요. Hãy nhìn tranh sau và tạo đoạn hội thoại rồi luyện nói với người bên cạnh.
1.교통사고 현장의 경찰과 목격자 - Cảnh sát và nhân chứng tại hiện
trường tai nạn giao thông
- 무슨 사고가 났어요? Đã xảy ra tai nạn gì vậy?
- 왜 이런 사고가 났어요? Tại sao lại xảy ra tai nạn như thế này?
Đoạn hội thoại mẫu
가: 무슨 사고가 났어요? Anh/chị đã thấy tai nạn gì vậy?
나: 버스하고 택시가 부딪쳤어요. Xe buýt và taxi đã đâm vào nhau.
가: 왜 이런 사고가 났어요? Tại sao lại xảy ra tai nạn như thế này?
나: 택시가 신호를 무시하고 달렸어요.
Taxi đã chạy mà không tuân thủ tín hiệu đèn giao thông.
가: 다친 사람은 없어요? Có ai bị thương không?
나: 네, 운전자가 조금 다쳤어요. Vâng, tài xế bị thương nhẹ.
2. 외국인과 회사 동료 - Người nước
ngoài và đồng nghiệp công ty
• 한국어로 말할 때 무엇이 어려워요?
Khi nói bằng tiếng Hàn, điều gì là khó khăn nhất?
• 한국어를 잘하기 위해 어떤 노력을 했어요?
Bạn đã nỗ lực như thế nào để giỏi tiếng Hàn?
Đoạn hội thoại mẫu
가: 한국어로 말할 때 무엇이 어려워요?
Khi nói tiếng Hàn, điều gì làm bạn thấy khó?
나: 사람들이 빨리 말하면 못 알아들어요.
Khi mọi người nói nhanh, tôi không hiểu được.
가: 그렇군요. 한국어를 잘하기 위해 어떤 노력을 했어요?
Vậy à. Bạn đã cố gắng như thế nào để giỏi tiếng Hàn?
나: 매일 한국 드라마를 보고 따라 말했어요.
Mỗi ngày tôi xem phim Hàn Quốc và nói theo.
가: 좋은 방법이네요. 지금은 어때요?
Cách đó hay đấy. Bây giờ thế nào rồi?
나: 이제 조금 더 잘 들리고 말할 수 있어요.
Giờ tôi đã nghe hiểu và nói tốt hơn một chút rồi.
📗 쓰기 - Viết
[1~2] 다음 대화문에 알맞은 말을 쓰세요. Hãy
viết từ thích hợp vào đoạn hội thoại sau.
1. 가: 드디어 조리사 자격증을 땄다면서요? 축하해요.
Nghe nói cuối cùng bạn đã lấy được chứng chỉ đầu bếp rồi à? Chúc mừng nhé.
나: 고마워요. 요리사가 되고 싶어서 그동안 정말 열심히 했거든요.
Cảm ơn bạn. Vì mình muốn trở thành đầu bếp nên thời gian qua đã thật sự cố gắng
rất nhiều mà.
가: 누구라도 그렇게 노력하면 .........
Bất cứ ai nếu cố gắng như vậy thì ...
Từ vựng:
드디어 – cuối
cùng thì, rốt cuộc
조리사 – đầu bếp
자격증 – chứng chỉ
따다 – lấy được, đạt được
축하하다 – chúc mừng
고맙다 – cảm ơn
요리사 – đầu bếp
그동안 – trong suốt thời gian qua
정말 – thật sự
열심히 – chăm chỉ, nỗ lực
누구라도 – bất cứ ai
노력하다 – nỗ lực, cố gắng
Đáp án: 성공하는 법이지요 - Đó là cách để thành công.
2.가: 라민 씨, 발표를 한다더니 잘 했어요?
Anh Ramin, nghe nói anh thuyết trình, anh làm tốt chứ?
나: 간단한 발표였는데 너무 긴장해서............
Chỉ là bài thuyết trình đơn giản nhưng tôi quá hồi hộp nên.......
가: 다음번에 잘 하면 되니까 힘내세요.
Lần sau làm tốt là được, cố lên nhé.
Từ vựng:
발표 – bài thuyết trình
하다 – làm, thực hiện
간단하다 – đơn giản
긴장하다 – căng thẳng, hồi hộp
다음번 – lần sau
잘하다 – làm tốt
힘내다 – cố lên, động viên
Đáp án: 실수하고 말았어요 - Tôi đã lỡ mắc sai lầm.
※ [3] 다음 내용을 포함하여 ‘환경 오염의 원인과 그 해결 방법’이라는 제목으로 글을 쓰세요. Hãy viết một bài văn với tiêu
đề “Nguyên nhân ô nhiễm môi trường và cách giải quyết” bao gồm các nội dung
sau.
1.무슨 오염인가? Đó là loại ô nhiễm nào?
• 공기 오염 - Ô nhiễm không khí
2.오염의 원인은 무엇인가? Nguyên nhân gây ô nhiễm là gì?
• 자동차와 공장에서 나오는 매연 - Khí thải từ ô tô và nhà máy
• 쓰레기를 태우는 것 - Việc đốt rác
3.오염의 해결 방법은 무엇인가? Cách giải quyết ô nhiễm là gì?
• 대중교통을 이용하고 자동차 사용을 줄이기
Sử dụng phương tiện công cộng và giảm sử dụng xe hơi
• 친환경 에너지를 사용하기 - Sử dụng năng lượng thân thiện môi trường
Bài viết tham khảo:
환경 오염의 원인과 그 해결 방법 -
환경 오염 중에서 가장 심각한 것은 공기 오염이다.
Trong các loại ô nhiễm môi trường, nghiêm trọng nhất là ô nhiễm không khí.
자동차와 공장에서 나오는 매연 때문에 공기가 점점 더러워진다.
Do khí thải từ ô tô và nhà máy, không khí ngày càng trở nên ô nhiễm.
또한 쓰레기를 태우면 유해한 가스가 발생해 사람들의 건강에 나쁜 영향을 준다.
Ngoài ra, khi đốt rác sẽ phát sinh khí độc, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con
người.
이런 문제를 해결하기 위해 대중교통을 이용하고 자동차 사용을 줄여야 한다.
Để giải quyết những vấn đề này, cần sử dụng phương tiện giao thông công cộng và
giảm việc dùng ô tô.
태양광이나 풍력 같은 친환경 에너지를 사용하면 공기를 깨끗하게 하고 지구를 보호할 수 있다.
Nếu sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường như năng lượng mặt trời hay
năng lượng gió, có thể làm không khí sạch hơn và bảo vệ Trái Đất.
Từ vựng:
환경 오염 – ô nhiễm
môi trường
가장 – nhất
심각하다 – nghiêm trọng
공기 오염 – ô nhiễm không khí
자동차 – ô tô
공장 – nhà máy
매연 – khí thải, khói bụi
때문에 – vì, do
점점 – dần dần
더러워지다 – trở nên bẩn, ô nhiễm
쓰레기 – rác thải
태우다 – đốt
유해하다 – có hại
가스 – khí
발생하다 – phát sinh
건강 – sức khỏe
영향 – ảnh hưởng
해결하다 – giải quyết
대중교통 – giao thông công cộng
이용하다 – sử dụng
사용 – việc sử dụng
줄이다 – giảm
태양광 – năng lượng mặt trời
풍력 – năng lượng gió
친환경 – thân thiện với môi trường
에너지 – năng lượng
깨끗하게 하다 – làm sạch
지구 – Trái Đất
보호하다 – bảo vệ
👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 4:
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí!