Dịch sách hội nhập xã hội KIIP 5 –Bài 32: 한국 국적과 법 — Quốc tịch Hàn Quốc và pháp luật (KIIP5-70h)

 

Sách hội nhập xã hội KIIP-5(70h)-Bài 32: 한국 국적과 법 -  
Quốc tịch Hàn Quốc và pháp luật  - Song ngữ Hàn Việt.

Bài 32. 한국 국적과  — Quốc tịch Hàn Quốc và pháp luật 

📗생각해 봅시다 - Hãy cùng suy nghĩ nhé!

다음은 귀화를 통해 한국 국적을 갖게 사례입니다. Dưới đây là trường hợp đã có được quốc tịch Hàn Quốc thông qua việc nhập quốc tịch.

베트남 출신 팜티프엉 씨는 지난 2007 한국인 남편과 함께 충청북도 음성에 자리를 잡았다.
Bà Phạm Thị Phương, xuất thân từ Việt Nam, đã cùng chồng là người Hàn Quốc ổn định cuộc sống tại huyện Eumseong, tỉnh Chungcheongbuk-do vào năm 2007.

그녀는 경찰이 되고 싶었지만 국적이 없었기 때문에 경찰학교에 도전할 없었다.
Cô ấy muốn trở thành cảnh sát nhưng vì không có quốc tịch nên không thể dự tuyển vào trường cảnh sát.

그래서 귀화를 결심했고 2016 결국 꿈을 이루게 되었다.
Vì vậy, cô đã quyết định nhập quốc tịch và cuối cùng đã thực hiện được ước mơ vào năm 2016.

팜티프엉 씨는 한국의 경찰로서 한국에 있는 결혼이민자, 외국인 근로자, 유학생 등을 돕는 일을 하고 싶다고 말했다.
Bà Phạm Thị Phương cho biết bà muốn làm công việc giúp đỡ các cô dâu di trú, lao động nước ngoài và du học sinh đang sinh sống tại Hàn Quốc với tư cách là một cảnh sát Hàn Quốc.

Từ vựng:

베트남 출신 – xuất thân từ Việt Nam
지난 – đã qua, trước đây
한국인 남편 – chồng là người Hàn Quốc
함께 – cùng nhau
자리를 잡다 – ổn định cuộc sống, định cư
충청북도 – tỉnh Chungcheongbuk-do
음성 – huyện Eumseong
경찰 – cảnh sát
되고 싶다 – muốn trở thành
국적 – quốc tịch
경찰학교 – trường cảnh sát
도전하다 – thử sức, dự tuyển
귀화 – nhập quốc tịch
결심하다 – quyết định
결국 – cuối cùng
꿈을 이루다 – thực hiện ước mơ
한국의 경찰 – cảnh sát Hàn Quốc
결혼이민자 – người nhập cư theo diện kết hôn
외국인 근로자 – lao động nước ngoài
유학생 – du học sinh
돕다 – giúp đỡ
말하다
– nói, cho biết

1) 팜티프엉 씨가 한국 경찰이 되기 어려웠던 이유는 무엇입니까?
Lý do bà Phạm Thị Phương gặp khó khăn trong việc trở thành cảnh sát Hàn Quốc là gì?

Trả lời:

팜티프엉 씨는 한국 국적이 없었기 때문에 경찰학교에 지원할 없었습니다.
Bà Phạm Thị Phương không thể nộp đơn vào trường cảnh sát vì chưa có quốc tịch Hàn Quốc.

2) 한국 국적을 얻으면 한국에서 생활할 어떤 점이 좋은지 말해 봅시다.
Nếu có quốc tịch Hàn Quốc thì khi sinh sống tại Hàn Quốc sẽ có những điểm tốt nào?

Trả lời:

한국 국적을 얻으면 직업 선택의 폭이 넓어지고 공무원이나 경찰 같은 직업에도 도전할 있습니다.
Khi có quốc tịch Hàn Quốc, phạm vi lựa chọn nghề nghiệp sẽ rộng hơn và có thể thử sức với các công việc như công chức hoặc cảnh sát.

📗학습목표 - Mục tiêu học tập

1)한국 국적을 얻는 것의 의미와 기준을 설명할 있다.
Có thể giải thích ý nghĩa và tiêu chuẩn của việc đạt được quốc tịch Hàn Quốc.

2)귀화의 유형과 절차를 설명할 있다.
Có thể giải thích các loại hình và quy trình nhập quốc tịch.

📗관련 단원 확인하기 — Kiểm tra đơn vị liên quan

영역: 기본 - Phạm vi: Cơ bản

제목: - Tiêu đề: Pháp luật

30. 외국인과
Bài 30. Người nước ngoài và pháp luật

관련 내용: 국적과 관계 없이 보장되는 외국인의 권리
Nội dung liên quan: Quyền lợi của người nước ngoài được bảo đảm không phụ thuộc vào quốc tịch

📗1.한국 국적은 어떤 의미를 가지며 어떤 기준으로 결정될까? Quốc tịch Hàn Quốc có ý nghĩa gì và được quyết định dựa trên những tiêu chuẩn nào?

1)국적의 의미 - Ý nghĩa của quốc tịch

국적이란 사람이 어느 국가의 국민으로서 인정받는 자격을 가리킨다.
Quốc tịch là tư cách để một người được công nhận là công dân của một quốc gia nào đó.

그러므로 한국 국민은 대한민국 국적을 갖고 있는 사람으로서 대한민국 헌법이 보장하는 자유와 권리를 누릴 있고 일정한 의무도 수행해야 한다.
Vì vậy, công dân Hàn Quốc là người có quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc, được hưởng các quyền tự do và quyền lợi do Hiến pháp Hàn Quốc bảo đảm, đồng thời cũng phải thực hiện những nghĩa vụ nhất định.

일반적으로 영주권자도 상당히 많은 권리와 의무를 가지고 있지만 국적을 얻은 국민과 똑같지는 않다.
Nói chung, người có tư cách thường trú cũng có khá nhiều quyền và nghĩa vụ, nhưng không hoàn toàn giống với công dân đã có quốc tịch.

예를 들어 영주권자는 국민과 달리 대통령 선거에 참여할 있는 권리가 없으며, 한국 영주권을 가진 성인 남자의 경우에는 한국 군대에 입대 의무가 없다.
Ví dụ, người có thường trú khác với công dân ở chỗ không có quyền tham gia bầu cử tổng thống; và trong trường hợp nam giới trưởng thành có thẻ thường trú Hàn Quốc thì không có nghĩa vụ nhập ngũ vào quân đội Hàn Quốc.

한국과 달리 미국, 캐나다, 호주 등의 국가는 국적 제도가 아니라 시민권 제도를 운영한다.
Khác với Hàn Quốc, các quốc gia như Mỹ, Canada, Úc không vận hành chế độ quốc tịch mà vận hành chế độ quyền công dân.

이들 나라에서는 시민권자가 나라의 국민으로서 각종 권리와 의무의 주체가 된다.
Ở những quốc gia này, người có quyền công dân chính là chủ thể của các quyền và nghĩa vụ với tư cách là công dân của quốc gia đó.

영주권 — thường trú (quyền thường trú)
일정한 요건을 갖춘 외국인에게 주는, 나라에서 영주적으로 오랫동안 거주할 있는 권리
Quyền được cấp cho người nước ngoài đáp ứng các điều kiện nhất định, cho phép cư trú lâu dài và ổn định tại quốc gia đó

입대 — nhập ngũ
군에 들어가 군인이 되는 - Việc vào quân đội và trở thành quân nhân

Từ vựng:

국적 – quốc tịch
의미 – ý nghĩa
국민 – công dân
인정받다 – được công nhận
자격 – tư cách
대한민국 – Đại Hàn Dân Quốc
헌법 – hiến pháp
보장하다 – bảo đảm
자유 – tự do
권리 – quyền lợi
누리다 – được hưởng
의무 – nghĩa vụ
수행하다 – thực hiện
일반적으로 – nói chung
영주권자 – người có thẻ thường trú
상당히 – khá, đáng kể
똑같다 – giống hệt
예를 들어 – ví dụ
대통령 선거 – bầu cử tổng thống
참여하다 – tham gia
성인 – người trưởng thành
군대 – quân đội
입대하다 – nhập ngũ
제도 – chế độ
시민권 – quyền công dân
운영하다 – vận hành
주체 – chủ thể
각종 – các loại, nhiều loại

2)국적을 결정하는 방법 - Cách quyết định quốc tịch

국적을 결정하는 방법은 나라마다 차이가 있다.
Cách quyết định quốc tịch khác nhau tùy theo từng quốc gia.

미국이나 캐나다에서는 태어난 장소(국가) 중요하게 여긴다.
Ở Mỹ hoặc Canada, nơi sinh ra (quốc gia sinh) được coi là yếu tố quan trọng.

그래서 미국에서 태어난 아이는 미국 국적을 가질 있다.
Vì vậy, trẻ em sinh ra tại Mỹ có thể mang quốc tịch Mỹ.

이를 출생지주의(속지주의)라고 한다.
Cách này được gọi là nguyên tắc nơi sinh (nguyên tắc lãnh thổ).

중국이나 호주 같은 경우에는 태어난 아이의 부모의 국적을 중시한다.
Trong trường hợp các nước như Trung Quốc hoặc Úc, quốc tịch của cha mẹ đứa trẻ được coi trọng.

이를 혈통주의(속인주의)라고 한다.
Cách này được gọi là nguyên tắc huyết thống (nguyên tắc nhân thân).

한국의 국적법 혈통주의를 따른다.
Luật quốc tịch của Hàn Quốc tuân theo nguyên tắc huyết thống.

, 태어난 아이의 부모 국적이 어디인가에 따라 아이의 국적이 결정된다.
Nghĩa là, quốc tịch của đứa trẻ được quyết định dựa theo quốc tịch của cha mẹ.

태어난 아이의 아버지나 어머니 또는 사람이 모두 한국 국민이라면 아이는 한국 국민이 있다.
Nếu cha hoặc mẹ của đứa trẻ, hoặc cả hai đều là công dân Hàn Quốc, thì đứa trẻ đó có thể trở thành công dân Hàn Quốc.

다만, 한국에서 태어난 아이의 부모가 누구인지 분명하지 않거나 아이의 부모나 아이 본인이 무국적자 경우에는 한국에서 태어난 것만으로도 한국 국민이 있다.
Tuy nhiên, trong trường hợp không xác định được cha mẹ của đứa trẻ sinh ra tại Hàn Quốc, hoặc cha mẹ hay bản thân đứa trẻ là người không quốc tịch, thì chỉ cần sinh ra tại Hàn Quốc cũng có thể trở thành công dân Hàn Quốc.

출생지주의(속지주의) - Nguyên tắc nơi sinh (nguyên tắc lãnh thổ)
아이의 태어난 장소(국가) 기준으로 아이의 국적을 결정하는
Việc quyết định quốc tịch của đứa trẻ dựa trên nơi (quốc gia) mà đứa trẻ được sinh ra

혈통주의(속인주의) - Nguyên tắc huyết thống (nguyên tắc nhân thân)
태어난 아이의 부모가 가진 국적을 기준으로 아이의 국적을 결정하는
Việc quyết định quốc tịch của đứa trẻ dựa trên quốc tịch của cha mẹ

국적법 - Luật quốc tịch
한국 국민이 되는 요건을 정하는
Luật quy định các điều kiện để trở thành công dân Hàn Quốc

무국적자 - Người không quốc tịch
국적이 없는 사람 - Người không có quốc tịch

Từ vựng:

결정하다 – quyết định
방법 – phương pháp, cách thức
나라 – quốc gia
차이가 있다 – có sự khác biệt
태어나다 – sinh ra
장소 – nơi chốn
국가 – quốc gia
중요하게 여기다 – coi trọng
출생지주의 – nguyên tắc nơi sinh
속지주의 – nguyên tắc lãnh thổ
혈통주의 – nguyên tắc huyết thống
속인주의 – nguyên tắc nhân thân
부모 – cha mẹ
국적법 – luật quốc tịch
따르다 – tuân theo
– tức là
결정되다 – được quyết định
아버지 – cha
어머니 – mẹ
국민 – công dân
다만 – tuy nhiên
분명하지 않다 – không rõ ràng
무국적자 – người không quốc tịch
본인 – bản thân

3) 알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích

보편적 출생등록 제도 - Chế độ đăng ký khai sinh phổ quát

한국에서는 국내에서 태어난 외국 국적 아동의 경우 본국 대사관을 통해 출생 신고를 하도록 하고 있다.
Tại Hàn Quốc, đối với trẻ em mang quốc tịch nước ngoài sinh ra trong nước, việc khai sinh được thực hiện thông qua đại sứ quán của quốc gia gốc.

하지만 미등록 외국인의 자녀는 어느 국가의 보호도 받지 못하는 무국적 상태에 놓이게 된다.
Tuy nhiên, con cái của người nước ngoài cư trú không đăng ký sẽ rơi vào tình trạng không quốc tịch và không được quốc gia nào bảo hộ.

이런 문제를 해결하기 위해 유엔 아동권리위원회 등은 한국에 보편적 출생 등록 제도를 통해 그와 같은 아동을 보호하도록 요청하고 있다.
Để giải quyết vấn đề này, Ủy ban Quyền Trẻ em Liên Hợp Quốc và các tổ chức liên quan đã đề nghị Hàn Quốc bảo vệ những trẻ em như vậy thông qua chế độ đăng ký khai sinh phổ quát.

이에 따라 한국 국회는 외국인이 국내에서 낳은 자녀를 한국에서 출생신고를 있도록 하는 법률안을 논의하고 있다.
Theo đó, Quốc hội Hàn Quốc đang thảo luận dự luật cho phép con cái do người nước ngoài sinh ra trong nước được đăng ký khai sinh tại Hàn Quốc.

Từ vựng:

보편적 – phổ quát
출생등록 – đăng ký khai sinh
제도 – chế độ
국내 – trong nước
태어나다 – sinh ra
외국 국적 – quốc tịch nước ngoài
아동 – trẻ em
본국 – quốc gia gốc
대사관 – đại sứ quán
출생 신고 – khai sinh
미등록 외국인 – người nước ngoài không đăng ký cư trú
자녀 – con cái
보호 – sự bảo hộ
무국적 상태 – tình trạng không quốc tịch
문제 – vấn đề
해결하다 – giải quyết
유엔 – Liên Hợp Quốc
아동권리위원회 – Ủy ban Quyền Trẻ em
요청하다 – yêu cầu
국회 – Quốc hội
법률안 – dự luật
논의하다 – thảo luận

📗2.귀화는 어떤 절차로 이루어질까? Việc nhập quốc tịch được thực hiện theo những thủ tục nào?

1) 귀화의 유형과 절차 - Các loại hình và thủ tục nhập quốc tịch

외국인은 자신의 의지와 노력을 통해 요건을 갖춘 , 법무부 장관으로부터 허가 받아 한국 국민이 있다.
Người nước ngoài sau khi đáp ứng đủ điều kiện thông qua ý chí và nỗ lực của bản thân, có thể được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cho phép để trở thành công dân Hàn Quốc.

이를 귀화라고 한다.
Điều này được gọi là nhập quốc tịch.

귀화에는 일반귀화, 간이귀화, 특별귀화의 3가지 유형이 있다.
Nhập quốc tịch có ba loại hình: nhập quốc tịch thông thường, nhập quốc tịch đơn giản và nhập quốc tịch đặc biệt.

일반귀화는 한국과 혈연적, 지연적 관계가 없는 외국인이 한국 국적을 얻는 방법이다.
Nhập quốc tịch thông thường là hình thức mà người nước ngoài không có quan hệ huyết thống hay quan hệ địa phương với Hàn Quốc có thể xin quốc tịch Hàn Quốc.

일반귀화를 신청하려면 한국에서 5 이상 계속 생활한 주소, 영주(F-5) 자격을 가지고 있어야 하며 귀화 신청 당시에 19 이상의 성인이어야 한다.
Để xin nhập quốc tịch thông thường, người nộp đơn phải có địa chỉ cư trú đã sinh sống liên tục tại Hàn Quốc từ 5 năm trở lên, có tư cách thường trú (F-5), và tại thời điểm nộp đơn phải là người trưởng thành từ 19 tuổi trở lên.

또한, 품행이 단정하고 생계유지 능력이 있어야 하며 한국어 능력 국민으로서 기본적인 소양을 갖추어야 한다.
Ngoài ra, người xin nhập quốc tịch phải có hạnh kiểm tốt, có khả năng tự đảm bảo cuộc sống và có những tố chất cơ bản của một công dân như năng lực tiếng Hàn.

허가 — cho phép, cấp phép
허락하여 있도록 - Việc cho phép để có thể thực hiện một việc nào đó

Từ vựng:

귀화 – nhập quốc tịch
유형 – loại hình
절차 – thủ tục
의지 – ý chí
노력 – nỗ lực
요건 – điều kiện
갖추다 – đáp ứng, có đủ
법무부 장관 – Bộ trưởng Bộ Tư pháp
허가 – sự cho phép
국민 – công dân
일반귀화 – nhập quốc tịch thông thường
간이귀화 – nhập quốc tịch đơn giản
특별귀화 – nhập quốc tịch đặc biệt
혈연적 관계 – quan hệ huyết thống
지연적 관계 – quan hệ địa phương
신청하다 – nộp đơn
계속 생활하다 – sinh sống liên tục
주소 – địa chỉ cư trú
영주(F-5) 자격 – tư cách thường trú (F-5)
성인 – người trưởng thành
품행 – hạnh kiểm
단정하다 – đứng đắn, tốt
생계유지 능력 – khả năng tự đảm bảo cuộc sống
한국어 능력 – năng lực tiếng Hàn
기본적인 소양 – tố chất, hiểu biết cơ bản

귀화 절차 - Quy trình nhập quốc tịch

1. 귀화 신청 접수 - Nộp đơn xin nhập quốc tịch và tiếp nhận hồ sơ

2. 귀화시험 요건 심사 - Thi nhập quốc tịch và thẩm tra điều kiện

3. 범죄 경력 신원조회 심사 결정 - Kiểm tra tiền án tiền sự và lý lịch, sau đó đưa ra quyết định thẩm định

4. 국민선서 - Tuyên thệ công dân

5. 법무부 귀화허가 - Bộ Tư pháp cấp phép nhập quốc tịch

6. 귀화허가를 받은 사람이 정한 등록기준지의 ··면의 장에게 통보하여 가족관계등록부 생성
Thông báo cho người đứng đầu thành phố, thị trấn hoặc xã tại địa điểm đăng ký do người được cấp phép nhập quốc tịch chỉ định để lập sổ đăng ký quan hệ gia đình

7. 허가 1 외국 국적 포기 또는 외국 국적 불행사 서약
Trong vòng 1 năm sau khi được cấp phép, phải từ bỏ quốc tịch nước ngoài hoặc cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài

8. 주소지 행정복지센터에서 주민등록 외국인 등록증 반납
Đăng ký cư trú tại Trung tâm Hành chính – Phúc lợi nơi cư trú và nộp lại thẻ đăng ký người nước ngoài

Từ vựng:

귀화 – nhập quốc tịch
절차 – quy trình, thủ tục
신청 – nộp đơn
접수 – tiếp nhận (hồ sơ)
귀화시험 – kỳ thi nhập quốc tịch
요건 – điều kiện
심사 – thẩm tra, xét duyệt
범죄 경력 – tiền án tiền sự
신원조회 – kiểm tra lý lịch
결정 – quyết định
국민선서 – tuyên thệ công dân
법무부 – Bộ Tư pháp
귀화허가 – giấy phép nhập quốc tịch
등록기준지 – địa điểm đăng ký 기준
·· – thành phố · thị trấn · xã
통보하다 – thông báo
가족관계등록부 – sổ đăng ký quan hệ gia đình
외국 국적 – quốc tịch nước ngoài
포기 – từ bỏ
불행사 – không sử dụng
서약 – cam kết
주소지 – nơi cư trú
행정복지센터 – trung tâm hành chính – phúc lợi
주민등록 – đăng ký cư trú
외국인 등록증 – thẻ đăng ký người nước ngoài
반납 – nộp lại

2) 간이귀화와 특별귀화 - Nhập quốc tịch đơn giản và nhập quốc tịch đặc biệt

간이귀화는 대한민국과 일정한 관계가 있는 외국인이 한국 국적을 얻는 방법이다.
Nhập quốc tịch đơn giản là hình thức để người nước ngoài có mối quan hệ nhất định với Đại Hàn Dân Quốc có thể nhận quốc tịch Hàn Quốc.

예를 들어, 외국인이 한국에서 3 이상 계속 생활했고 그의 부모 어느 한쪽이 한국 국민이었다면 그는 간이귀화를 신청할 있다.
Ví dụ, nếu người nước ngoài đã sinh sống liên tục tại Hàn Quốc từ 3 năm trở lên và một trong hai người cha hoặc mẹ là công dân Hàn Quốc thì người đó có thể nộp đơn xin nhập quốc tịch đơn giản.

혼인을 통한 귀화도 간이귀화에 해당한다.
Nhập quốc tịch thông qua hôn nhân cũng được xếp vào diện nhập quốc tịch đơn giản.

한국 국민의 배우자이거나 배우자였던 외국인의 경우 일반적으로 한국에 2 이상 계속 거주하는 경우 간이귀화를 신청할 있다.
Trong trường hợp người nước ngoài là vợ/chồng hoặc đã từng là vợ/chồng của công dân Hàn Quốc, thông thường nếu cư trú liên tục tại Hàn Quốc từ 2 năm trở lên thì có thể xin nhập quốc tịch đơn giản.

특별귀화는 일반귀화나 간이귀화에 비해 절차가 간단하다.
Nhập quốc tịch đặc biệt có thủ tục đơn giản hơn so với nhập quốc tịch thông thường hoặc nhập quốc tịch đơn giản.

부모 어느 한쪽이 현재 한국 국민인 외국인, 한국에 특별한 공로가 있는 외국인, 특정 분야에서 매우 우수한 능력을 보유한 사람으로서 한국 국익에 도움을 것으로 인정되는 외국인은 특별귀화를 신청할 있다.
Người nước ngoài có một trong hai cha mẹ hiện là công dân Hàn Quốc, người nước ngoài có công lao đặc biệt đối với Hàn Quốc, hoặc người có năng lực xuất sắc trong một lĩnh vực nhất định và được công nhận là sẽ đóng góp cho lợi ích quốc gia của Hàn Quốc, đều có thể xin nhập quốc tịch đặc biệt.

배우자 — vợ/chồng
남편에게는 아내가, 아내에게는 남편이 각각 배우자임
Đối với người chồng thì người vợ là vợ/chồng; đối với người vợ thì người chồng là vợ/chồng

Từ vựng:

간이귀화 – nhập quốc tịch đơn giản
특별귀화 – nhập quốc tịch đặc biệt
일반귀화 – nhập quốc tịch thông thường
일정한 관계 – mối quan hệ nhất định
신청하다 – nộp đơn
계속 생활하다 – sinh sống liên tục
부모 – cha mẹ
혼인 – hôn nhân
해당하다 – thuộc vào
배우자 – vợ/chồng
거주하다 – cư trú
비교하다 – so sánh
절차 – thủ tục
간단하다 – đơn giản
공로 – công lao
특별한 공로 – công lao đặc biệt
특정 분야 – lĩnh vực nhất định
우수한 능력 – năng lực xuất sắc
보유하다 – sở hữu
국익 – lợi ích quốc gia
인정되다 – được công nhận
현황 – tình hình
합계 – tổng cộng

3) 알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích

국적법 개정에 따라국민선서 해야 합니다 - Theo sửa đổi Luật Quốc tịch, phải thực hiện “tuyên thệ công dân”

2018 12 20일부터 개정된 국적법이 시행되었다.
Từ ngày 20 tháng 12 năm 2018, Luật Quốc tịch đã được sửa đổi và chính thức có hiệu lực.

법에 따르면 귀화나 국적 회복 허가를 받은 사람이 한국 국적을 갖기 위해서는 국적증서 수여식에 참여하여 국민선서를 해야 한다.
Theo luật này, người được cấp phép nhập quốc tịch hoặc khôi phục quốc tịch muốn có quốc tịch Hàn Quốc phải tham gia lễ trao giấy chứng nhận quốc tịch và thực hiện tuyên thệ công dân.

국민선서 내용은 다음과 같다.
Nội dung tuyên thệ công dân như sau:

나는 자랑스러운 대한민국의 국민으로서 대한민국의 헌법과 법률을 준수하고 국민의 책임과 의무를 다할 것을 엄숙히 선서합니다.”
“Tôi, với tư cách là một công dân đáng tự hào của Đại Hàn Dân Quốc, xin long trọng tuyên thệ sẽ tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của Đại Hàn Dân Quốc, đồng thời thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân.”

국민선서 이후에 한국 국민이 되었다는 사실을 법무부가 귀화허가를 받은 사람이 정한 등록기준지의 ··면의 장에게 통보하면 가족관계등록부 만들어진다.
Sau khi tuyên thệ công dân, khi Bộ Tư pháp thông báo việc đã trở thành công dân Hàn Quốc đến người đứng đầu thành phố, thị trấn hoặc xã tại địa điểm đăng ký do người được cấp phép nhập quốc tịch chỉ định, thì sổ đăng ký quan hệ gia đình sẽ được lập.

• 가족관계등록부 — sổ đăng ký quan hệ gia đình
한국 국민 개인이 등록한 주소성명생년월일  신분에 관한 사항과 가족관계에 관한 사항 등을 기록한 문서
Văn bản ghi lại các thông tin về nhân thân như địa chỉ đăng ký, họ tên, ngày tháng năm sinh của từng công dân Hàn Quốc và các thông tin liên quan đến quan hệ gia đình

Từ vựng:

국적법 – Luật quốc tịch
개정 – sửa đổi
시행되다 – được thi hành, có hiệu lực
귀화 – nhập quốc tịch
국적 회복 – khôi phục quốc tịch
허가 – cho phép, cấp phép
국적 – quốc tịch
국적증서 – giấy chứng nhận quốc tịch
수여식 – lễ trao
참여하다 – tham gia
국민선서 – tuyên thệ công dân
내용 – nội dung
자랑스러운 – đáng tự hào
대한민국 – Đại Hàn Dân Quốc
헌법 – hiến pháp
법률 – pháp luật
준수하다 – tuân thủ
책임 – trách nhiệm
의무 – nghĩa vụ
엄숙히 – một cách long trọng
사실 – sự thật
법무부 – Bộ Tư pháp
등록기준지 – địa điểm đăng ký 기준
·· – thành phố · thị trấn · xã
통보하다 – thông báo
가족관계등록부 – sổ đăng ký quan hệ gia đình

📗주요 내용정리 - Tóm tắt nội dung chính

1) 한국 국적은 어떤 의미를 가지며 어떤 기준으로 결정될까? Quốc tịch Hàn Quốc có ý nghĩa gì và được quyết định theo những tiêu chuẩn nào?

한국 국민은 대한민국 (  ) 가진 사람을 말한다.
Công dân Hàn Quốc là người có (  ) của Đại Hàn Dân Quốc.

한국 국적을 가지고 있는 사람은 대한민국 (  ) 보장하는 자유와 권리를 누릴 있고 일정한 의무도 수행해야 한다.
Người có quốc tịch Hàn Quốc có thể hưởng các quyền tự do và quyền lợi do (  ) của Đại Hàn Dân Quốc bảo đảm, đồng thời cũng phải thực hiện những nghĩa vụ nhất định.

Đáp án: 국적, 헌법 - Quốc tịch, Hiến pháp

• (  ) 외국인이 어떤 나라에 영구적으로 거주할 있는 권리를 의미한다.
(  ) có nghĩa là quyền cho phép người nước ngoài cư trú lâu dài tại một quốc gia nào đó.

Đáp án: 영주권 - Quyền thường trú

한국은 아이가 태어난 장소보다 아이 부모의 국적이 어디인가를 중시한다.
Hàn Quốc coi trọng quốc tịch của cha mẹ đứa trẻ hơn là nơi sinh của đứa trẻ.

이것을 (  ) 또는 혈통주의라고 한다.
Điều này được gọi là (  ) hoặc nguyên tắc huyết thống.

Đáp án: 속인주의 - Nguyên tắc huyết thống

2) 귀화란 무엇일까? Nhập quốc tịch là gì?

외국인은 본인의 의지와 노력에 의해 요건을 갖춘 , (  )으로부터 허가를 받아 한국 국민이 있다.
Người nước ngoài sau khi đáp ứng đủ điều kiện nhờ ý chí và nỗ lực của bản thân, có thể nhận được sự cho phép từ (  ) để trở thành công dân Hàn Quốc.

Đáp án: 법무부 장관 - Bộ trưởng Bộ Tư pháp

일반귀화를 신청하려면 한국에서 (  ) 이상 생활한 주소가 있어야 하고 (  ) 자격을 가지고 있어야 한다.
Để xin nhập quốc tịch thông thường, cần có địa chỉ đã sinh sống tại Hàn Quốc từ (  ) năm trở lên và phải có tư cách (  ).

또한, 귀화 신청 당시 (  ) 이상의 성인으로서 품행이 단정하고 생계유지 능력과 국민으로서 기본적인 소양을 갖추어야 한다.
Ngoài ra, tại thời điểm nộp đơn xin nhập quốc tịch, phải là người trưởng thành từ (  ) tuổi trở lên, có hạnh kiểm tốt, có khả năng tự đảm bảo cuộc sống và có những tố chất cơ bản của một công dân.

Đáp án: 5, 영주, 19 - 5 năm, thường trú, 19 tuổi

혼인을 통한 귀화는 (  ) 해당한다.
Nhập quốc tịch thông qua hôn nhân thuộc diện (  ).

한국 국민의 배우자이거나 배우자였던 외국인의 경우 일반적으로 한국에 (  ) 이상 계속 거주하는 경우 (  ) 신청할 있다.
Trong trường hợp người nước ngoài là vợ/chồng hoặc đã từng là vợ/chồng của công dân Hàn Quốc, thông thường nếu cư trú liên tục tại Hàn Quốc từ (  ) năm trở lên thì có thể nộp đơn xin (  ).

Đáp án: 간이귀화, 2, 간이귀화

📗이야기 나누기 - Cùng trò chuyện

당신에게 국적은 어떤 의미인가요? Đối với bạn, quốc tịch có ý nghĩa như thế nào?

다큐멘터리 <귀화> 여러 가지 이유로 대한민국 국적을 갖게 사람들의 이야기를 다루고 있다.
Bộ phim tài liệu <Nhập quốc tịch> kể về câu chuyện của những người đã có được quốc tịch Hàn Quốc vì nhiều lý do khác nhau.

김주현(방글라데시 출신)씨는 한국 국적이 없을 때는 휴대폰 하나 구입하기도 힘들었다고 하며 이제 한국인이 되어 다시 출입국사무소를 가지 않아서 너무 좋다고 한다.
Ông Kim Joo-hyun (xuất thân từ Bangladesh) cho biết khi chưa có quốc tịch Hàn Quốc thì ngay cả việc mua một chiếc điện thoại cũng rất khó khăn, và bây giờ trở thành người Hàn Quốc rồi nên không phải đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh nữa, điều đó khiến ông cảm thấy rất tốt.

최무빈(파키스탄 출신)씨는 한국 국적을 갖고 나니 사업을 하면서 국내외 이동이 편리해졌다고 한다.
Ông Choi Mu-bin (xuất thân từ Pakistan) cho biết sau khi có quốc tịch Hàn Quốc, việc di chuyển trong và ngoài nước khi kinh doanh đã trở nên thuận tiện hơn.

특히 대통령 선거나 국회의원 선거에도 참여하게 되면서 스스로 이제는 완전히 한국인이 되었다고 말한다.
Đặc biệt, khi có thể tham gia cả bầu cử tổng thống và bầu cử nghị sĩ Quốc hội, ông tự nói rằng giờ đây mình đã thực sự trở thành người Hàn Quốc.

이들의 이야기를 통해 우리 자신에게 국적이란 어떤 의미를 가지고 있는지, 어떤 역할을 하는지 생각해 있다.
Thông qua những câu chuyện này, chúng ta có thể suy nghĩ về việc quốc tịch mang ý nghĩa gì đối với chính mình và nó đóng vai trò như thế nào.

Từ vựng:

의미 – ý nghĩa
다큐멘터리 – phim tài liệu
귀화 – nhập quốc tịch
이유 – lý do
이야기 – câu chuyện
출신 – xuất thân
휴대폰 – điện thoại di động
구입하다 – mua
출입국사무소 – cục quản lý xuất nhập cảnh
한국인 – người Hàn Quốc
사업 – kinh doanh
국내외 – trong và ngoài nước
이동 – di chuyển
편리해지다 – trở nên thuận tiện
특히 – đặc biệt
대통령 선거 – bầu cử tổng thống
국회의원 선거 – bầu cử nghị sĩ Quốc hội
스스로 – tự bản thân
완전히 – hoàn toàn
역할 – vai trò
생각해 보다 – suy nghĩ, xem xét

★ ★자신에게 한국 국적이 생긴다면 어떤 변화가 생길까요? 자신이 한국 국적을 필요로 한다면 어떤 점에서 그런지 말해 봅시다.
 Nếu bản thân có quốc tịch Hàn Quốc thì sẽ có những thay đổi gì? Nếu bạn cần quốc tịch Hàn Quốc, hãy nói xem điều đó cần thiết ở điểm nào.

Bài viết tham khảo:

한국 국적이 생기면 한국 사회의 일원으로서 안정적인 생활을 있을 같습니다.
Nếu có quốc tịch Hàn Quốc, tôi nghĩ mình có thể có một cuộc sống ổn định hơn với tư cách là một thành viên của xã hội Hàn Quốc.

출입국 문제를 걱정하지 않아도 되고 직업 선택의 폭도 넓어질 것입니다.
Tôi sẽ không còn phải lo lắng về vấn đề xuất nhập cảnh và phạm vi lựa chọn nghề nghiệp cũng sẽ rộng hơn.

또한 선거에 참여하면서 국민으로서의 권리와 책임을 직접 느낄 있을 것입니다.
Ngoài ra, khi tham gia bầu cử, tôi có thể trực tiếp cảm nhận được quyền lợi và trách nhiệm của một công dân.

그래서 저는 한국에서 오래 살고 사회에 기여하기 위해 한국 국적이 필요하다고 생각합니다.
Vì vậy, tôi nghĩ mình cần quốc tịch Hàn Quốc để sinh sống lâu dài tại Hàn Quốc và đóng góp cho xã hội.

Từ vựng:

한국 사회 – xã hội Hàn Quốc
일원 – thành viên
안정적인 생활 – cuộc sống ổn định
출입국 문제 – vấn đề xuất nhập cảnh
걱정하다 – lo lắng
직업 선택 – lựa chọn nghề nghiệp
폭이 넓어지다 – được mở rộng
선거 – bầu cử
참여하다 – tham gia
국민 – công dân
권리 – quyền lợi
책임 – trách nhiệm
직접 – trực tiếp
느끼다 – cảm nhận
오래 살다 – sống lâu dài
사회에 기여하다 – đóng góp cho xã hội
필요하다 – cần thiết
생각하다 – nghĩ, cho rằng


👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 5(70h):

👉 Bạn đang sinh sống và học tập tại Hàn Quốc, chuẩn bị đổi visa hoặc thi quốc tịch?

Hãy lưu lại bản dịch này để học tập hiệu quả hơn và chia sẻ cho bạn bè cùng luyện thi KIIP.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 🚀

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn