| Sách hội nhập xã hội KIIP-5(30h)-Bài 15: 기업과 근로자 — Doanh nghiệp và người lao động - Song ngữ Hàn Việt. |
Bài 15. 기업과 근로자 — Doanh nghiệp và người lao động
📗생각해 봅시다 - Hãy cùng suy nghĩ nhé!
다음은 한국을 대표하는 주요 기업을 나타낸 것입니다. Dưới đây là những doanh nghiệp tiêu biểu đại diện cho Hàn Quốc.
① 제시된 기업들이 생산하는 상품은 무엇일까요? Các doanh nghiệp được đưa ra sản xuất
những sản phẩm gì?
Trả lời :
제시된 기업들은 전자제품, 자동차, IT 서비스, 금융 서비스 등 다양한 상품과 서비스를 생산합니다.
Các doanh nghiệp này sản xuất nhiều loại sản phẩm và dịch vụ như đồ điện tử, ô
tô, dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ tài chính.
② 자신의 고향 나라에서 가장 큰 기업은 무엇이고, 어떤 상품을 생산하는지 말해 볼까요? Ở quê hương của bạn, doanh nghiệp lớn nhất là doanh nghiệp
nào và họ sản xuất sản phẩm gì?
Trả lời :
제 고향 나라에서는 대기업들이 전자제품, 식품, 의류 등을 생산하며 많은 근로자들이 일하고 있습니다.
Ở quê hương tôi, các doanh nghiệp lớn sản xuất đồ điện tử, thực phẩm, quần áo
và tạo việc làm cho rất nhiều người lao động.
Từ vựng:
기업 – doanh nghiệp
근로자 – người lao động
생산하다 – sản xuất
상품 – sản phẩm
서비스 – dịch vụ
전자제품 – sản phẩm điện tử
자동차 – ô tô
IT 서비스 – dịch vụ công nghệ thông tin
금융 서비스 – dịch vụ tài chính
다양한 – đa dạng
고향 나라 – quê hương (đất nước quê nhà)
대기업 – doanh nghiệp lớn, tập đoàn lớn
식품 – thực phẩm
의류 – quần áo, trang phục
일하다 – làm việc
일자리 – việc làm
📗 학습목표 - Mục tiêu học tập
1) 대한민국의 기업에 대해 설명할 수 있다.
Có thể giải thích về các doanh nghiệp của Hàn Quốc.
2) 대한민국에서 근로자에게 보장되는 권리에 대해 설명할 수 있다.
Có thể giải thích về những quyền lợi được đảm bảo cho người lao động tại Hàn Quốc.
📗관련 단원 확인하기 — Kiểm tra đơn vị liên quan
영역 | 제목 | 관련 내용
Lĩnh vực | Tiêu đề | Nội dung liên quan
기본 | 경제 | 29. 취업하기 | 한국의 일자리 상황, 정부의 일자리 지원
Cơ bản | Kinh tế | 29. Tìm việc làm | Tình hình việc làm tại Hàn Quốc, sự hỗ trợ
việc làm của chính phủ
심화 | 법 | 19. 직장생활과 법 | 아르바이트 근로자의 권리, 성희롱 보호, 모성 보호
Nâng cao | Pháp luật | 19. Cuộc sống nơi làm việc và pháp luật | Quyền của lao
động làm thêm, bảo vệ khỏi quấy rối tình dục, bảo vệ thai sản
📗1. 한국에는 어떤 기업들이 있을까? Ở Hàn Quốc có những loại doanh nghiệp
nào?
1) 한국의 기업 - Doanh nghiệp của Hàn Quốc
시장경제에서 기업은 수많은 제품과 서비스를 생산하여 사회를 풍요롭게 한다.
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp sản xuất rất nhiều sản phẩm và dịch
vụ, làm cho xã hội trở nên phong phú.
소비자는 기업이 생산한 제품을 구입하고 기업이 제공하는 서비스를 즐기며 편리하게 생활한다.
Người tiêu dùng mua các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và tận hưởng các dịch
vụ doanh nghiệp cung cấp, từ đó sống thuận tiện hơn.
근로자는 기업을 통해 일자리를 얻고 자신의 생계를 유지한다.
Người lao động thông qua doanh nghiệp có được việc làm và duy trì cuộc sống của
mình.
한국은 반도체, 조선, 자동차, 철강, 기계, 석유화학제품 등과 같은 제조업과 통신, 인터넷 등과 같은 서비스업이 발달해 있다.
Hàn Quốc phát triển các ngành sản xuất như bán dẫn, đóng tàu, ô tô, thép, máy
móc, sản phẩm hóa dầu và các ngành dịch vụ như viễn thông, internet.
이러한 제품과 서비스는 주로 대기업을 중심으로 생산되지만, 그 과정에서 수많은 중소기업들이 함께 생산에 참여하고 있다.
Những sản phẩm và dịch vụ này chủ yếu được sản xuất xoay quanh các doanh nghiệp
lớn, nhưng trong quá trình đó, rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng cùng tham
gia sản xuất.
• 제조업 — ngành sản xuất
원료를 가공하여 새로운 제품을 생산하는 산업
Ngành công nghiệp chế biến nguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩm mới
Từ vựng:
한국의 기업 – doanh
nghiệp của Hàn Quốc
시장경제 – kinh tế thị trường
기업 – doanh nghiệp
수많은 – rất nhiều
제품 – sản phẩm
서비스 – dịch vụ
생산하다 – sản xuất
사회 – xã hội
풍요롭다 – phong phú, giàu có
소비자 – người tiêu dùng
구입하다 – mua
제공하다 – cung cấp
즐기다 – tận hưởng
편리하다 – thuận tiện
생활하다 – sinh sống
근로자 – người lao động
통해 – thông qua
일자리 – việc làm
얻다 – có được
생계 – sinh kế, cuộc sống
유지하다 – duy trì
반도체 – bán dẫn
조선 – đóng tàu
자동차 – ô tô
철강 – thép
기계 – máy móc
석유화학제품 – sản phẩm hóa dầu
제조업 – ngành sản xuất
통신 – viễn thông
인터넷 – internet
서비스업 – ngành dịch vụ
발달하다 – phát triển
주로 – chủ yếu
대기업 – doanh nghiệp lớn
중심 – trung tâm
과정 – quá trình
중소기업 – doanh nghiệp vừa và nhỏ
참여하다 – tham gia
함께 – cùng nhau
2) 한국의 자영업과 프랜차이즈 - Kinh doanh tự do và nhượng quyền
tại Hàn Quốc
한국은 자영업자의 비중이 전체 취업자의 20%를 넘는다.
Tại Hàn Quốc, tỷ lệ người kinh doanh tự do chiếm hơn 20% tổng số người có việc
làm.
다른 나라에 비해 그 비중이 높은 이유로는, 자영업은 정년퇴임이 따로 없기 때문에 계속 일할 수 있고, 일찍 퇴직한 중장년층과 취직에 어려움을 겪는 청년층이 창업을 많이 한다는 점 등을 꼽을 수 있다.
So với các nước khác, tỷ lệ này cao là vì kinh doanh tự do không có độ tuổi nghỉ
hưu cố định nên có thể tiếp tục làm việc, đồng thời nhiều người trung niên nghỉ
hưu sớm và thanh niên gặp khó khăn trong tìm việc lựa chọn con đường khởi nghiệp.
자영업자들은 주로 음식점, 편의점, 미용업, 통신판매업, 개인병원이나 약국 등의 분야에 많이 종사한다.
Người kinh doanh tự do chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực như nhà hàng, cửa
hàng tiện lợi, ngành làm đẹp, bán hàng qua viễn thông, phòng khám tư nhân hoặc
hiệu thuốc.
자영업은 특히 프랜차이즈 산업과 관계가 깊다.
Kinh doanh tự do đặc biệt có mối liên hệ chặt chẽ với ngành nhượng quyền.
프랜차이즈는 특정한 상호와 상표, 제품을 개발한 가맹 본부를 중심으로 각 지역의 가맹점들이 해당 제품을 판매하는 것을 의미한다.
Nhượng quyền có nghĩa là các cửa hàng nhượng quyền ở từng khu vực bán sản phẩm
tương ứng dưới sự điều hành của trụ sở chính đã phát triển tên thương hiệu,
nhãn hiệu và sản phẩm.
가맹본부는 여러 가맹점에게 영업할 수 있는 권리, 상품, 인테리어, 광고 등의 서비스를 제공하고 일정한 대가를 받는다.
Trụ sở nhượng quyền cung cấp cho các cửa hàng quyền kinh doanh, sản phẩm, nội
thất, quảng cáo và các dịch vụ khác, đồng thời nhận một khoản phí nhất định.
▲
OECD국가별 자영업자 비중
Tỷ lệ người kinh doanh tự do theo từng quốc gia OECD
2022년 기준 한국의 자영업자 비중은 23.5%로 OECD기준 8위에 해당함.
Tính đến năm 2022, tỷ lệ người kinh doanh tự do tại Hàn Quốc là 23,5%, xếp thứ
8 theo tiêu chuẩn OECD.
• 자영업 — kinh doanh tự do
개인이 다른 사람의 회사에 속하지 않고 스스로 운영하는 사업
Hoạt động kinh doanh do cá nhân tự quản lý, không thuộc về công ty của người
khác
• 정년퇴임 — nghỉ hưu theo độ tuổi
정해진 나이가 되어 직장 일을 그만두고 물러나는 것
Việc nghỉ làm và rút lui khỏi công việc khi đến độ tuổi quy định
• 창업 — khởi nghiệp
사업 아이디어를 내어 직접 회사를 운영하는 것
Việc đưa ra ý tưởng kinh doanh và trực tiếp điều hành doanh nghiệp
• 프랜차이즈 사례 — ví dụ về nhượng quyền
• 가맹점 — cửa hàng nhượng quyền
프랜차이즈 회사에 가입하여 해당 상품을 판매하면서 그 대가를 지불하는 상점
Cửa hàng tham gia hệ thống nhượng quyền, bán sản phẩm tương ứng và trả phí nhượng
quyền
Từ vựng:
자영업 – kinh doanh tự do
프랜차이즈 – nhượng quyền
비중 – tỷ lệ
전체 취업자 – tổng số người có việc làm
넘다 – vượt quá
다른 나라 – quốc gia khác
이유 – lý do
정년퇴임 – nghỉ hưu theo độ tuổi
따로 없다 – không có riêng, không cố định
계속 – liên tục
일하다 – làm việc
퇴직하다 – nghỉ việc
중장년층 – tầng lớp trung niên
청년층 – tầng lớp thanh niên
취직 – tìm việc
어려움 – khó khăn
겪다 – trải qua
창업 – khởi nghiệp
꼽다 – kể ra, nêu ra
종사하다 – làm việc trong lĩnh vực
음식점 – nhà hàng
편의점 – cửa hàng tiện lợi
미용업 – ngành làm đẹp
통신판매업 – bán hàng qua viễn thông
개인병원 – phòng khám tư nhân
약국 – hiệu thuốc
관계 – mối quan hệ
깊다 – sâu, chặt chẽ
산업 – ngành công nghiệp
상호 – tên cửa hàng
상표 – nhãn hiệu
제품 – sản phẩm
개발하다 – phát triển
가맹본부 – trụ sở nhượng quyền
가맹점 – cửa hàng nhượng quyền
지역 – khu vực
의미하다 – có nghĩa là
영업 – kinh doanh
권리 – quyền lợi
인테리어 – nội thất
광고 – quảng cáo
서비스 – dịch vụ
제공하다 – cung cấp
대가 – khoản phí, thù lao
기준 – tiêu chuẩn
해당하다 – tương ứng, thuộc về
3) 알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích
치킨집을 통해 보는 한국 자영업의 명암 - Những mặt sáng và tối của kinh doanh tự do ở
Hàn Quốc nhìn qua các quán gà rán
한국에서는 치킨집이 비교적 쉽게 창업할 수 있는 업종으로 50~60대 직장 은퇴자들에게 인기가 높은 편이다.
Ở Hàn Quốc, quán gà rán là loại hình kinh doanh tương đối dễ khởi nghiệp và khá
được ưa chuộng trong nhóm người lao động nghỉ hưu ở độ tuổi 50–60.
2019년 2월 기준 영업 중인 치킨집이 약 8만 7000개에 이르는데 이는 외식 프랜차이즈 가맹점의 21%에 해당한다.
Tính đến tháng 2 năm 2019, số quán gà rán đang hoạt động đạt khoảng 87.000 cửa
hàng, chiếm 21% số cửa hàng nhượng quyền trong ngành ăn uống.
하지만 2018년 6200곳의 치킨집이 창업하는 동안 8000곳 이상이 폐업했다.
Tuy nhiên, trong năm 2018, trong khi có 6.200 quán gà rán được mở mới thì đã có
hơn 8.000 quán phải đóng cửa.
한국 사회에서 자영업자들의 경쟁이 치열해지는 상황에서 고용을 늘리기 위한 대책이 요청되고 있다.
Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các hộ kinh doanh tự do ngày càng gay gắt tại
Hàn Quốc, các biện pháp nhằm tăng việc làm đang được kêu gọi.
Từ vựng:
치킨집 – quán gà rán
통해 – thông qua
보다 – nhìn, xem
자영업 – kinh doanh tự do
명암 – mặt sáng và mặt tối
비교적 – tương đối
쉽게 – dễ dàng
창업하다 – khởi nghiệp
업종 – ngành nghề
직장 은퇴자 – người nghỉ hưu
인기 – sự ưa chuộng
편이다 – có xu hướng
기준 – căn cứ, mốc
영업 중 – đang kinh doanh
이르다 – đạt đến
외식 – ăn uống ngoài hàng
프랜차이즈 – nhượng quyền
가맹점 – cửa hàng nhượng quyền
해당하다 – tương ứng, chiếm
하지만 – tuy nhiên
동안 – trong khi
폐업하다 – đóng cửa, ngừng kinh doanh
사회 – xã hội
경쟁 – cạnh tranh
치열하다 – gay gắt
상황 – tình hình
고용 – việc làm
늘리다 – tăng
lên
대책 – biện pháp
요청되다 – được yêu cầu
📗2. 근로자의 근로 여건과 권리는 어떻게 보호할까? Điều kiện làm việc và quyền lợi của
người lao động được bảo vệ như thế nào?
1) 근로자의 근로 여건 보장 - Bảo đảm điều kiện làm việc của
người lao động
한국에서는 근로자의 근로 여건을 보장하기 위해 여러 가지 제도를 마련하고 있다.
Tại Hàn Quốc, nhiều chế độ đã được thiết lập nhằm bảo đảm điều kiện làm việc
cho người lao động.
첫째, 근로자의 기본적인 생계유지를 위해, 임금으로 받을 수 있는 최소한의 금액을 정해 놓았다(최저임금제).
Thứ nhất, để bảo đảm sinh kế cơ bản của người lao động, nhà nước quy định mức
tiền lương tối thiểu có thể nhận được (chế độ lương tối thiểu).
둘째, 근로자의 근로 시간을 원칙적으로 1일 8시간, 1주 40시간까지로 정해 놓았다.
Thứ hai, về nguyên tắc, thời gian làm việc của người lao động được quy định tối
đa 8 giờ mỗi ngày và 40 giờ mỗi tuần.
추가 근로는 1주에 최대 12시간까지 할 수 있다(주 52시간 근무제).
Thời gian làm thêm có thể thực hiện tối đa 12 giờ mỗi tuần (chế độ làm việc tối
đa 52 giờ/tuần).
셋째, 근로자의 임금 받는 방식을 정해 놓았다.
Thứ ba, quy định rõ cách thức trả lương cho người lao động.
사용자는 근로자에게 월 1회 이상 일정한 날짜에 직접(또는 통장으로) 임금을 주어야 한다.
Người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động ít nhất mỗi tháng một
lần vào ngày cố định, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
몇 달 치 임금을 모아서 한꺼번에 주는 방식은 허용되지 않는다.
Hình thức gom lương của nhiều tháng để trả một lần không được phép.
넷째, 근로자의 휴식을 보장해 놓았다.
Thứ tư, quyền được nghỉ ngơi của người lao động được bảo đảm.
1주에 15시간 이상 일하는 근로자는 1주에 평균 1번 이상의 휴일을 쓸 수 있고 그 휴일에 대해서도 임금을 받을 수 있다.
Người lao động làm việc từ 15 giờ trở lên mỗi tuần có thể sử dụng trung bình ít
nhất một ngày nghỉ mỗi tuần và vẫn được trả lương cho ngày nghỉ đó.
• 최저임금제 — chế độ lương tối thiểu
일정 금액 이상의 임금을 근로자에게 주도록 하는 제도(2024년 최저임금은 시간당 9,860원)
Chế độ buộc trả cho người lao động mức lương từ một số tiền nhất định trở lên
(năm 2024, lương tối thiểu là 9.860 won/giờ)
Từ vựng:
근로자 – người lao động
근로 여건 – điều kiện làm việc
보장하다 – bảo đảm
제도 – chế độ
마련하다 – thiết lập
첫째 – thứ nhất
기본적 – cơ bản
생계유지 – duy trì sinh kế
임금 – tiền lương
최소한 – tối thiểu
금액 – số tiền
정하다 – quy định
최저임금제 – chế độ lương tối thiểu
둘째 – thứ hai
근로 시간 – thời gian làm việc
원칙적으로 – về nguyên tắc
1일 – một ngày
1주 – một tuần
추가 근로 – làm thêm
최대 – tối đa
근무제 – chế độ làm việc
셋째 – thứ ba
방식 – phương thức
사용자 – người sử dụng lao động
월 1회 이상 – ít nhất mỗi tháng một lần
일정한 날짜 – ngày cố định
직접 – trực tiếp
통장 – tài khoản ngân hàng
몇 달 치 – của vài tháng
모으다 – gom lại
한꺼번에 – một lần
허용되다 – được cho phép
넷째 – thứ tư
휴식 – nghỉ ngơi
휴일 – ngày nghỉ
평균 – trung bình
이상 – trở lên
2) 근로자의 권리 보호 - Bảo vệ quyền lợi của người lao động
한국에서는 ‘모든 국민은 근로의 권리를 가진다.’는 헌법 규정에 따라 근로자의 권리 보호를 위해 노력하고 있다.
Tại Hàn Quốc, theo quy định của Hiến pháp rằng “mọi công dân đều có quyền lao động”,
nhà nước đang nỗ lực bảo vệ quyền lợi của người lao động.
대표적인 것이 노동 3권이다.
Tiêu biểu nhất là ba quyền lao động.
즉, 근로자는 노동조합을 결성할 수 있는 단결권, 노동조합이 사용자와 근로 조건에 관해 교섭할 수 있는 단체교섭권, 교섭이 잘 되지 않을 때 쟁의행위를 할 수 있는 단체행동권을 가진다.
Cụ thể, người lao động có quyền thành lập công đoàn, quyền thương lượng tập thể
về điều kiện làm việc với người sử dụng lao động, và quyền tiến hành các hành động
tranh chấp khi việc thương lượng không đạt kết quả.
특히 2015년에는 대법원 판결에 의해 불법체류 외국인 근로자가 포함된 노동조합도 합법적으로 설립하여 운영하는 것이 가능해졌다.
Đặc biệt, vào năm 2015, theo phán quyết của Tòa án Tối cao, các công đoàn có
bao gồm cả lao động nước ngoài cư trú bất hợp pháp cũng được phép thành lập và
hoạt động hợp pháp.
근로자들이 직장생활 중 갑작스러운 사고나 어려움에 대비할 수 있도록 사용자는 보험에 가입해야 한다.
Để người lao động có thể chuẩn bị trước cho những tai nạn hoặc khó khăn bất ngờ
trong quá trình làm việc, người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm.
산업재해보상보험은 근로 과정에서 근로자가 신체에 피해를 입었을 때 그 피해를 보상해준다.
Bảo hiểm tai nạn lao động sẽ bồi thường khi người lao động bị tổn hại về thân
thể trong quá trình làm việc.
고용보험은 근로자가 갑자기 직장을 잃었을 때 실업급여를 제공하고 다시 취업할 수 있도록 지원한다.
Bảo hiểm việc làm cung cấp trợ cấp thất nghiệp khi người lao động đột ngột mất
việc và hỗ trợ họ tái employment.
실업자가 재취업을 위해 노력하는 경우 최소 120일에서 최대 270일까지 실업급여를 받을 수 있다(2024년 3월 기준).
Trong trường hợp người thất nghiệp nỗ lực tái employment, họ có thể nhận trợ cấp
thất nghiệp từ tối thiểu 120 ngày đến tối đa 270 ngày (tính đến tháng 3 năm
2024).
• 노동조합 — công đoàn
근로자의 권리 보호를 목적으로 조직한 단체
Tổ chức được thành lập nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động
• 교섭 — thương lượng
어떤 문제에 대해 서로 의논하고 결론하는 것
Việc cùng nhau trao đổi, bàn bạc để đi đến kết luận về một vấn đề
• 쟁의행위 — hành động tranh chấp lao động
자신의 주장을 이루어내기 위해 본래의 업무를 정상적으로 하지 않는 행위(파업, 태업 등)
Hành vi không thực hiện công việc bình thường nhằm đạt được yêu cầu của mình
(như đình công, làm việc cầm chừng, v.v.)
Từ vựng:
근로자 – người lao động
권리 – quyền lợi
보호 – bảo vệ
헌법 – hiến pháp
규정 – quy định
노력하다 – nỗ lực
대표적 – tiêu biểu
노동 3권 – ba quyền lao động
노동조합 – công đoàn
결성하다 – thành lập
단결권 – quyền đoàn kết
근로 조건 – điều kiện làm việc
교섭하다 – thương lượng
단체교섭권 – quyền thương lượng tập thể
쟁의행위 – hành động tranh chấp lao động
단체행동권 – quyền hành động tập thể
대법원 – Tòa án Tối cao
판결 – phán quyết
불법체류 – cư trú bất hợp pháp
외국인 근로자 – lao động nước ngoài
합법적 – hợp pháp
운영하다 – vận hành
직장생활 – cuộc sống nơi làm việc
사고 – tai nạn
대비하다 – chuẩn
bị đối phó
사용자 – người sử dụng lao động
보험 – bảo hiểm
가입하다 – tham gia
산업재해보상보험 – bảo hiểm tai nạn lao động
근로 과정 – quá trình làm việc
신체 – cơ thể
피해 – thiệt hại
보상하다 – bồi thường
고용보험 – bảo hiểm việc làm
실업급여 – trợ cấp thất nghiệp
취업 – tìm việc
재취업 – tái employment
지원하다 – hỗ trợ
실업자 – người thất nghiệp
기준 – tiêu chuẩn
3) 알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích
밀린 임금을 받을 수 있도록 국가가 도와줍니다 - Nhà
nước hỗ trợ để người lao động có thể nhận được tiền lương bị nợ
한국에서는 사용자가 근로자에게 정해진 날짜에 임금을 주지 않는 경우 근로자가 사업장이 있는 지방고용노동관서를 찾아가거나, 고용노동부 누리집의 민원마당을 통해 온라인으로 임금 지급을 요구할 수 있다.
Tại Hàn Quốc, nếu người sử dụng lao động không trả lương cho người lao động vào
ngày đã quy định, người lao động có thể đến cơ quan lao động địa phương nơi đặt
cơ sở kinh doanh hoặc yêu cầu trả lương trực tuyến thông qua cổng tiếp nhận khiếu
nại trên trang web của Bộ Lao động và Việc làm.
특히 임금을 주지 않는 사용자를 상대로 소송을 제기하고 처벌해 달라고 요구할 수 있다.
Đặc biệt, người lao động có thể khởi kiện người sử dụng lao động không trả
lương và yêu cầu xử phạt.
회사가 파산(재산을 모두 잃고 망하는 것)한 경우에도 국가가 체불 임금(밀린 임금)을 대신 주도록 신청하는 것도 가능하다.
Ngay cả trong trường hợp công ty phá sản (mất toàn bộ tài sản và không còn khả
năng hoạt động), người lao động cũng có thể nộp đơn để nhà nước chi trả thay tiền
lương bị nợ.
Từ vựng:
밀린 임금 – tiền
lương bị nợ
임금 – tiền lương
받다 – nhận
국가 – nhà nước
도와주다 – hỗ trợ
사용자 – người sử dụng lao động
근로자 – người lao động
정해진 날짜 – ngày đã quy định
지급하다 – chi trả
사업장 – nơi làm việc, cơ sở kinh
doanh
지방고용노동관서 – cơ quan lao động địa
phương
찾아가다 – đến, tìm đến
고용노동부 – Bộ Lao động và Việc làm
누리집 – trang web
민원마당 – cổng tiếp nhận khiếu nại
온라인 – trực tuyến
요구하다 – yêu cầu
상대로 – đối với, nhằm vào
소송 – kiện tụng
제기하다 – khởi kiện
처벌 – xử phạt
요청하다 – đề nghị
회사 – công ty
파산 – phá sản
재산 – tài sản
체불 임금 – tiền lương bị chậm, bị nợ
대신 – thay cho
신청하다 – nộp đơn, đăng ký
📗주요 내용정리 - Tóm tắt nội dung chính
1) 한국에는 어떤 기업들이 있을까? Ở Hàn Quốc có những loại doanh nghiệp
nào?
• 시장 경제에서 ( )은 제품과 서비스를 생산하여 사회를 풍요롭게 한다.
Trong nền kinh tế thị trường, ( ) sản xuất sản phẩm và dịch vụ, làm cho xã hội
trở nên phong phú.
Đáp án: 기업 — doanh nghiệp
•한국은 ( )을 중심으로 반도체, 조선, 자동차 등 제조업과 통신, 인터넷 등과 같은 서비스업이 발달해 있다. 이러한 제품과 서비스를 생산하는 과정에 수많은 ( )들도 참여하고 있다.
Hàn Quốc phát triển các ngành sản xuất như bán dẫn, đóng tàu, ô tô và các ngành
dịch vụ như viễn thông, internet, xoay quanh ( ). Trong quá trình sản xuất các
sản phẩm và dịch vụ này, rất nhiều ( ) cũng tham gia.
Đáp án: 대기업, 중소기업 — doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa
và nhỏ
• 한국은 개인이 다른 사람의 회사에 속하지 않고 직접 자신의 사업을 운영하는 ( ) 비중이 다른 나라에 비해 높다.
Ở Hàn Quốc, tỷ lệ ( ) — nơi cá nhân không thuộc công ty của người khác mà trực
tiếp điều hành công việc kinh doanh của mình — cao hơn so với các quốc gia
khác.
Đáp án: 자영업 — kinh doanh tự do
• ( )는 특정 상호와 상표, 제품, 영업권 등을 가맹점에게 주고 그 대가를 받는 방식을 말한다.
( ) là hình thức trao tên thương hiệu, nhãn hiệu, sản phẩm và quyền kinh doanh
cho các cửa hàng nhượng quyền và nhận lại khoản phí tương ứng.
Đáp án: 프랜차이즈 — nhượng quyền
2) 근로자의 근로 여건과 권리는 어떻게 보호할까? Điều kiện làm việc và quyền lợi của
người lao động được bảo vệ như thế nào?
• 한국에서는 근로자를 보호하기 위해 근로자가 임금으로 받을 수 있는 최소한의 금액을 정해 놓았다. 이를 ( )라고 한다.
Ở Hàn Quốc, để bảo vệ người lao động, nhà nước đã quy định mức tiền tối thiểu
mà người lao động có thể nhận được dưới dạng tiền lương. Điều này được gọi là ( ).
Đáp án: 최저임금제 — chế độ lương tối thiểu
• 근로자의 근로 시간은 원칙적으로 1일 ( ) 시간, 1주 ( ) 시간까지로 정해져 있다. 추가 근로는 1주에 최대 ( ) 시간까지 할 수 있다.
Thời gian làm việc của người lao động về nguyên tắc được quy định tối đa ( )
giờ mỗi ngày và ( ) giờ mỗi tuần. Thời gian làm thêm có thể thực hiện tối đa ( )
giờ mỗi tuần.
Đáp án: 8, 40, 12 — 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần, 12 giờ làm
thêm
• 한국의 근로자는 노동조합을 결성할 수 있는 ( ), 노동조합이 사용자와 근로 조건에 관해 교섭할 수 있는 ( ), 교섭이 잘되지 않을 때 쟁의 행위를 할 수 있는 ( ) 을 가지고 있다.
Người lao động tại Hàn Quốc có ( ) là quyền thành lập công đoàn, ( ) là quyền
để công đoàn thương lượng với người sử dụng lao động về điều kiện làm việc, và
( ) là quyền tiến hành các hành động tranh chấp khi việc thương lượng không đạt
kết quả.
Đáp án: 단결권, 단체교섭권, 단체행동권 — quyền đoàn kết, quyền thương lượng tập thể, quyền hành
động tập thể
• 사용자는 근로자가 갑작스럽게 퇴직하게 되었을 때 실업급여를 제공할 수 있도록 ( ) 에 가입해야 한다.
Người sử dụng lao động phải tham gia ( ) để có thể cung cấp trợ cấp thất nghiệp
khi người lao động đột ngột mất việc.
Đáp án: 고용보험 — bảo hiểm việc làm
📗이야기 나누기 - Cùng trò chuyện
한국에서 성공한 비결? 한국인이 좋아하는 레시피를 개발했어요!
Bí quyết thành công ở Hàn Quốc? Tôi đã phát triển công thức mà người Hàn yêu
thích!
네팔 출신 ○○씨는 맨몸으로 한국으로 건너와 성공을 거둔 대표적인 인물이다.
Ông ○○, xuất thân từ Nepal, là một nhân vật tiêu biểu đã sang Hàn Quốc với hai
bàn tay trắng và đạt được thành công.
그는 네팔 음식 전문점을 운영하고 있는데 음식점 4곳에서 30명을 고용하고 있다.
Ông đang điều hành nhà hàng chuyên món Nepal và tuyển dụng 30 nhân viên tại 4 cửa
hàng.
본점에서 거두는 월 매출액만 1억원에 이를 정도라고 한다.
Doanh thu hằng tháng chỉ riêng cửa hàng chính đã đạt khoảng 100 triệu won.
그는 초기에 어려움이 많았지만 한국인이 좋아하는 레시피를 꾸준히 연구하면서 한국인의 입맛에 맞는 음식을 개발한 것이 성공 비결이었다고 말한다.
Ông cho biết dù ban đầu gặp nhiều khó khăn, nhưng việc không ngừng nghiên cứu
công thức mà người Hàn yêu thích và phát triển món ăn hợp khẩu vị người Hàn
chính là bí quyết thành công.
그는 이러한 성공을 바탕으로 네팔 근로자들의 한국 적응을 돕고, 현지 봉사활동에도 나서고 있다.
Dựa trên thành công đó, ông đang hỗ trợ người lao động Nepal thích nghi với cuộc
sống ở Hàn Quốc và tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện tại địa phương.
그는 “나와 같은 외국인도 얼마든지 한국에서 성공할 수 있다.”라고 자신 있게 말한다.
Ông tự tin nói rằng “Những người nước ngoài như tôi cũng hoàn toàn có thể thành
công ở Hàn Quốc.”
Từ vựng:
성공 — thành công
비결 — bí quyết
개발하다 — phát triển
레시피 — công thức
출신 — xuất thân
맨몸으로 — với hai bàn tay trắng
건너오다 — sang (nước khác)
대표적인 — tiêu biểu
인물 — nhân vật
전문점 — cửa hàng chuyên
운영하다 — điều hành
음식점 — nhà hàng
고용하다 — tuyển dụng
본점 — cửa hàng chính
월 매출액 — doanh thu hằng tháng
이르다 — đạt tới
초기 — giai đoạn đầu
어려움 — khó khăn
꾸준히 — đều đặn, không ngừng
연구하다 — nghiên cứu
입맛 — khẩu vị
맞다 — phù hợp
바탕 — nền tảng
근로자 — người lao động
적응 — thích nghi
돕다 — giúp đỡ
봉사활동 — hoạt động tình nguyện
나서다 — tham gia
외국인 — người nước ngoài
자신 있게 — một cách tự tin
★★ 한국에서 경제적으로 성공한 이주민의 사례를 더 이야기해 봅시다. 그리고 그 비결이 무엇이었을지에 대해 본인의 생각을 말해 봅시다.
Hãy cùng nói thêm về những trường hợp người nhập
cư thành công về kinh tế ở Hàn Quốc và nêu suy nghĩ của bạn về bí quyết thành
công đó.
Bài viết tham khảo:
한국에서 경제적으로 성공한 이주민 중에는 자신의 문화와 한국 문화를 잘 결합한 사람들이 많다.
Trong số những người nhập cư thành công về kinh tế ở Hàn Quốc, có nhiều người
biết kết hợp hài hòa văn hóa của mình với văn hóa Hàn Quốc.
그들은 한국인의 생활 방식과 취향을 이해하려고 노력했다.
Họ đã nỗ lực tìm hiểu lối sống và sở thích của người Hàn Quốc.
또한 꾸준히 기술을 배우고 새로운 기회를 찾았다.
Ngoài ra, họ không ngừng học hỏi kỹ năng và tìm kiếm những cơ hội mới.
이러한 노력이 한국에서의 경제적 성공으로 이어졌다고 생각한다.
Tôi cho rằng chính những nỗ lực đó đã dẫn đến thành công kinh tế tại Hàn Quốc.
Từ vựng:
경제적으로 – về mặt kinh tế
성공하다 – thành công
이주민 – người nhập cư
사례 – trường hợp, ví dụ
문화 – văn hóa
결합하다 – kết hợp
생활 방식 – lối sống
취향 – sở thích
이해하다 – hiểu
노력하다 – nỗ lực
꾸준히 – đều đặn, kiên trì
기술 – kỹ năng
배우다 – học
기회 – cơ hội
찾다 – tìm kiếm
이어지다 – dẫn đến, kéo theo
👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 5(30h):
- Dịch song ngữ Hàn Việt sách hội nhập xã hội KIIP 5(30h) – Bài 14: 금융과 자산 관리 (Tài chính và quản lý tài sản) tại đây.👈
- Dịch song ngữ Hàn Việt sách hội nhập xã hội KIIP 5(30h) – Bài 16: 국민경제와 국제거래 (Kinh tế quốc dân và giao dịch quốc tế) tại đây.👈
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí!