Dịch sách hội nhập xã hội KIIP 5 –Bài 14: 금융과 자산 관리 — Tài chính và quản lý tài sản (KIIP5-30h)

 

Sách hội nhập xã hội KIIP-5(30h)-Bài 14: 금융과 자산 관리 —
Tài chính và quản lý tài sản - Song ngữ Hàn Việt.

Bài 14. 금융과 자산 관리 — Tài chính và quản lý tài sản

📗생각해 봅시다 - Hãy cùng suy nghĩ nhé!

다음은 일생 동안 소득과 소비가 어떻게 변하는지 나타낸 그래프입니다.
Sau đây là biểu đồ thể hiện sự thay đổi của thu nhập và tiêu dùng trong suốt cuộc đời.

• 2023 통계청의 발표에 따르면 한국인은 27세부터 버는 돈이 쓰는 돈보다 많아지고,
Theo công bố của Cục Thống kê Hàn Quốc năm 2023, từ 27 tuổi trở đi, thu nhập của người Hàn Quốc bắt đầu cao hơn chi tiêu,

43세에 소득이 생애 최고 수준에 이르는 것으로 나타났다.
và đến 43 tuổi thì thu nhập đạt mức cao nhất trong cả cuộc đời.

이후 61세부터는 소비가 소득을 넘어서는 것으로 나타났다.
Sau đó, từ 61 tuổi trở đi, chi tiêu được cho là vượt quá thu nhập.

① 현재 자신이 해당하는 시기를 표시하고 본인의 지출 가장 비중을 차지하는 것이 무엇인지 말해 봅시다.
Hãy cho biết hiện tại bạn đang ở giai đoạn nào và trong các khoản chi tiêu của bạn, khoản nào chiếm tỷ trọng lớn nhất.

Trả lời:

현재 저는 소득이 소비보다 많은 경제활동 시기에 해당하며, 지출 중에서는 주거비와 생활비가 가장 비중을 차지합니다.
Hiện tại tôi đang ở giai đoạn hoạt động kinh tế khi thu nhập cao hơn chi tiêu, và chi phí nhà ở cùng sinh hoạt chiếm tỷ trọng lớn nhất.

현재 자신은 노후를 대비하여 어떤 준비를 하고 있는지 말해 봅시다Hiện tại bạn đang chuẩn bị những gì để dự phòng cho tuổi già?

Trả lời:

저는 노후를 대비하여 저축을 하고 있으며, 국민연금과 같은 공적 연금 제도에도 가입하고 있습니다.
Tôi đang tiết kiệm để chuẩn bị cho tuổi già và cũng tham gia các chế độ hưu trí công như lương hưu quốc dân.

Từ vựng:

현재 — hiện tại
자신 — bản thân
해당하다 — thuộc về, tương ứng
시기 — giai đoạn
표시하다 — biểu thị, xác định
본인 — bản thân (cách nói trang trọng)
지출 — chi tiêu
가장 — nhất
비중 — tỷ trọng
차지하다 — chiếm
말해 보다 — nói, trình bày
소득 — thu nhập
소비 — tiêu dùng
경제활동 — hoạt động kinh tế
주거비 — chi phí nhà ở
생활비 — chi phí sinh hoạt
노후 — tuổi già
대비하다 — chuẩn bị, dự phòng
어떤어떤, như thế nào
준비 — sự chuẩn bị
저축 — tiết kiệm
국민연금 — lương hưu quốc dân
공적 — mang tính công
연금 — lương hưu
제도 — chế độ
가입하다
— tham gia

📗 학습목표 - Mục tiêu học tập

1금융기관을 통한 대출과 보험에 대해 설명할 있다.
Có thể giải thích về vay vốn và bảo hiểm thông qua các tổ chức tài chính.

2다양한 노후 대비 자산 관리 방법을 비교할 있다.
Có thể so sánh các phương pháp chuẩn bị cho tuổi già và quản lý tài sản khác nhau.

📗관련 단원 확인하기 — Kiểm tra đơn vị liên quan

영역 | 제목 | 관련 내용
Lĩnh vực | Tiêu đề | Nội dung liên quan

기본 | 경제 | 28. 금융 기관 이용하기 | 은행에서 하는 , 금융 거래하기
Cơ bản | Kinh tế | 28. Sử dụng tổ chức tài chính | Công việc tại ngân hàng, thực hiện giao dịch tài chính

📗1은행과 보험을 통한 자산 관리는 어떻게 할까? Quản lý tài sản thông qua ngân hàng và bảo hiểm như thế nào?

1은행을 통한 예금과 대출 - Gửi tiền và vay vốn thông qua ngân hàng

은행은 자금 공급자 자금 수요자 연결하는 역할을 한다.
Ngân hàng có vai trò kết nối người cung cấp vốn và người có nhu cầu vốn.

여유 자금을 가진 사람은 은행에 돈을 맡기고 이자를 받는다(예금).
Người có tiền nhàn rỗi gửi tiền vào ngân hàng và nhận lãi (tiền gửi).

요즘에는 은행에 직접 가지 않고 모바일 뱅킹으로 예금이나 적금에 가입하면 조금 높은 이자를 받을 있다.
Ngày nay, nếu tham gia gửi tiết kiệm hoặc tiết kiệm định kỳ qua ngân hàng điện tử mà không cần đến trực tiếp ngân hàng thì có thể nhận được lãi suất cao hơn một chút.

반대로 돈이 필요한 사람은 은행에서 빌릴 있다(대출).
Ngược lại, người cần tiền có thể vay từ ngân hàng (vay vốn).

금리 따라 이자 금액이 달라지므로 대출 전에 금리가 얼마인지 확인해야 한다.
Vì số tiền lãi thay đổi theo lãi suất nên trước khi vay cần kiểm tra mức lãi suất là bao nhiêu.

평소에 꾸준히 은행 거래를 했거나 주택 담보 자산 있으면 대출 금리를 낮출 있다.
Nếu thường xuyên giao dịch với ngân hàng hoặc có tài sản thế chấp như nhà ở thì có thể được giảm lãi suất vay.

한편, 한국에서는 신혼부부, 결혼 이민자 가족 등이 보다 낮은 금리로 대출받을 있도록 지원하고 있다.
Mặt khác, tại Hàn Quốc có các chính sách hỗ trợ để các cặp vợ chồng mới cưới, gia đình người nhập cư theo diện kết hôn có thể vay với lãi suất thấp hơn.

최근에는 스마트폰을 이용하여 통장을 개설하고 은행 업무를 있다.
Gần đây, có thể mở tài khoản và thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng bằng điện thoại thông minh.

자금 공급자 — người cung cấp vốn
자신의 돈을 은행 등에 맡겨 두려는 사람
Người gửi tiền của mình vào ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác

자금 수요자 — người có nhu cầu vốn
돈이 필요해서 빌리려는 사람 - Người cần tiền và muốn vay tiền

모바일뱅킹 — ngân hàng điện tử (mobile banking)
스마트폰을 이용한 은행 거래 서비스
Dịch vụ giao dịch ngân hàng thông qua điện thoại thông minh

금리 — lãi suất
맡긴 돈이나 빌린 돈에 붙는 이자 - Lãi suất áp dụng cho tiền gửi hoặc tiền vay

담보 자산 — tài sản thế chấp
대출 등을 위해 보증으로 맡기는 재산 - Tài sản được dùng làm bảo đảm khi vay vốn

Từ vựng:

은행 – ngân hàng
통하다 – thông qua
예금 – tiền gửi
대출 – vay vốn
자금 – vốn
공급자 – người cung cấp
수요자 – người có nhu cầu
연결하다 – kết nối
역할 – vai trò
여유 자금 – tiền nhàn rỗi
맡기다 – gửi
이자 – lãi
받다 – nhận
모바일 뱅킹 – ngân hàng điện tử
직접 – trực tiếp
가지 않다 – không đi
적금 – tiết kiệm định kỳ
가입하다 – tham gia
조금 – một chút
높다 – cao
필요하다 – cần
빌리다 – vay
금리 – lãi suất
따라 – theo
금액 – số tiền
달라지다 – thay đổi
대출 – trước khi vay
확인하다 – kiểm tra
평소 – thường ngày
꾸준히 – đều đặn
거래 – giao dịch
주택 – nhà ở
담보 자산 – tài sản thế chấp
낮추다 – giảm
한편 – mặt khác
신혼부부 – vợ chồng mới cưới
결혼 이민자 가족 – gia đình người nhập cư theo diện kết hôn
지원하다 – hỗ trợ
최근 – gần đây
스마트폰 – điện thoại thông minh
이용하다 – sử dụng
통장 – sổ/tài khoản ngân hàng
개설하다 – mở
업무
– nghiệp vụ

2보험을 통해 위험에 대비하기 - Chuẩn bị đối phó rủi ro thông qua bảo hiểm

보험은 미래의 위험에 대비하여 평소에 조금씩 보험료를 내고 훗날 위기가 생겼을 보험금 받을 있는 금융상품이다.
Bảo hiểm là một sản phẩm tài chính giúp chuẩn bị cho các rủi ro trong tương lai bằng cách đóng phí bảo hiểm từng chút một và nhận tiền bảo hiểm khi có biến cố xảy ra sau này.

크게 손해보험과 생명보험으로 나뉜다.
Bảo hiểm được chia thành hai loại chính là bảo hiểm thiệt hại và bảo hiểm nhân thọ.

손해보험은 주로 물건이나 재산의 손해에 대비하는 보험이다.
Bảo hiểm thiệt hại chủ yếu dùng để phòng ngừa tổn thất đối với đồ vật hoặc tài sản.

한국에서 운전을 하려면 반드시 가입해야 하는 자동차보험이 대표적인 예이다.
Ở Hàn Quốc, bảo hiểm ô tô là ví dụ tiêu biểu bắt buộc phải tham gia nếu muốn lái xe.

자동차 사고가 나게 되면 보험회사에서 사고 처리에 들어간 비용 해결에 도움을 준다.
Khi xảy ra tai nạn giao thông, công ty bảo hiểm sẽ giúp chi trả các chi phí liên quan đến việc xử lý tai nạn.

생명보험은 사람의 사망과 생존에 대비하는 보험이다.
Bảo hiểm nhân thọ là loại bảo hiểm nhằm chuẩn bị cho trường hợp tử vong hoặc sinh tồn của con người.

보험에 가입한 사람이 사망하거나 일정한 연령까지 생존해 있을 미리 정해 놓은 액수만큼의 보험금을 받을 있다.
Khi người tham gia bảo hiểm qua đời hoặc sống đến một độ tuổi nhất định, họ sẽ nhận được khoản tiền bảo hiểm theo mức đã được quy định trước.

보통 질병이나 장애 발생 보험금을 지급받을 있는 내용을 추가한 생명보험상품이 많이 판매된다.
Thông thường, các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có thêm điều khoản chi trả khi phát sinh bệnh tật hoặc khuyết tật được bán rất nhiều.

최근에는 보험의 특징을 섞어 놓은 보험상품도 많다.
Gần đây, cũng có nhiều sản phẩm bảo hiểm kết hợp đặc điểm của cả hai loại bảo hiểm này.

한편, 의료비 보장과 관련한 보험으로 암보험과 의료비 실손보험이 있다.
Mặt khác, các loại bảo hiểm liên quan đến việc chi trả chi phí y tế gồm có bảo hiểm ung thư và bảo hiểm chi trả chi phí y tế thực tế.

암보험은 돈이 들어가는 치료 비용의 상당 부분을, 의료비 실손보험은 병원비나 약값의 상당 부분을 지급해 준다.
Bảo hiểm ung thư chi trả phần lớn chi phí điều trị ung thư tốn kém, còn bảo hiểm chi phí y tế thực tế chi trả phần lớn viện phí hoặc tiền thuốc.

보험은 중간에 해지하면 손해가 크기 때문에 신중하게 가입해야 한다.
Vì nếu hủy bảo hiểm giữa chừng sẽ bị thiệt hại lớn nên cần tham gia một cách cẩn trọng.
 

보험금 — tiền bảo hiểm
보험 사고가 발생했을 보험 계약에 따라 보험 회사에서 보험계약자에게 지급하는
Số tiền công ty bảo hiểm chi trả cho người tham gia bảo hiểm theo hợp đồng khi xảy ra sự cố bảo hiểm

해지 — hủy hợp đồng
계약을 끝내는 - Việc chấm dứt hợp đồng

Từ vựng:

보험 – bảo hiểm
통하다 – thông qua
위험 – rủi ro
대비하다 – chuẩn bị, phòng ngừa
미래 – tương lai
평소 – bình thường, hằng ngày
조금씩 – từng chút một
보험료 – phí bảo hiểm
내다 – đóng, nộp
훗날 – sau này
위기 – khủng hoảng
보험금 – tiền bảo hiểm
금융상품 – sản phẩm tài chính
크게 – chủ yếu
손해보험 – bảo hiểm thiệt hại
생명보험 – bảo hiểm nhân thọ
나뉘다 – được chia
주로 – chủ yếu
물건 – đồ vật
재산 – tài sản
손해 – thiệt hại
운전 – lái xe
반드시 – bắt buộc
가입하다 – tham gia
자동차보험 – bảo hiểm ô tô
대표적 – tiêu biểu
사고 – tai nạn
보험회사 – công ty bảo hiểm
처리 – xử lý
비용 – chi phí
도움 – sự giúp đỡ
사망 – tử vong
생존 – sinh tồn
일정하다 – nhất định
연령 – độ tuổi
미리 – trước
정하다 – quy định
액수 – số tiền
질병 – bệnh tật
장애 – khuyết tật
발생하다 – phát sinh
지급받다 – được chi trả
추가하다 – bổ sung
판매되다 – được bán
최근 – gần đây
특징 – đặc điểm
섞다 – kết hợp
의료비 – chi phí y tế
보장 – bảo đảm, chi trả
관련하다 – liên quan
암보험 – bảo hiểm ung thư
의료비 실손보험 – bảo hiểm chi trả chi phí y tế thực tế
치료 – điều trị
병원비 – viện phí
약값 – tiền thuốc
지급하다 – chi trả
중간 – giữa chừng
해지하다 – hủy
손해가 크다 – thiệt hại lớn
신중하다
– cẩn trọng

3알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích

돈을 쉽게 빌려준다고 하는 , 쉽게 믿으면 안돼요~ Những nơi nói rằng cho vay tiền dễ dàng thì đừng vội tin nhé~

‘100% 대출’, ‘누구에게나 빌려 드립니다.’라는 광고지나 문자 메시지를 적이 있는가?
Bạn đã từng thấy tờ quảng cáo hay tin nhắn với nội dung “cho vay 100%”, “ai cũng có thể vay tiền” chưa?

이처럼 돈을 쉽게 빌려준다고 하는 곳은 등록되지 않은 대부업체 , 불법 사채 업자일 가능성이 크다.
Những nơi nói cho vay tiền dễ dàng như vậy rất có khả năng là các công ty cho vay chưa đăng ký, tức là cho vay nặng lãi trái phép.

이러한 곳은 돈이 필요한 사람의 급한 마음을 이용해, 법으로 정해 놓은 최고 금리인 20%보다 훨씬 높은 금리로 빌려주는 경우가 많다.
Những nơi này thường lợi dụng tâm lý cấp bách của người cần tiền và cho vay với lãi suất cao hơn rất nhiều so với mức trần 20% do pháp luật quy định.

아무리 급히 돈이 필요하더라도 절대 사채를 쓰면 된다.
Dù có cần tiền gấp đến đâu cũng tuyệt đối không nên vay nặng lãi.

은행을 이용하는 것이 가장 좋지만, 만약 대부업체를 이용하더라도 그곳이 등록된 업체인지 금융감독원 홈페이지에서 확인해야 한다.
Tốt nhất là sử dụng ngân hàng, nhưng nếu buộc phải dùng công ty cho vay thì cũng cần kiểm tra xem đó có phải là đơn vị đã đăng ký hay không trên trang web của Cơ quan Giám sát Tài chính.

Từ vựng:

– tiền
쉽게 – dễ dàng
빌려주다 – cho vay
믿다 – tin tưởng
광고지 – tờ quảng cáo
문자 메시지 – tin nhắn
보다 – thấy
등록되다 – được đăng ký
대부업체 – công ty cho vay
불법 – bất hợp pháp
사채 업자 – người cho vay nặng lãi
가능성 – khả năng
급하다 – gấp gáp
마음 – tâm lý, tâm trạng
이용하다 – lợi dụng
– pháp luật
정하다 – quy định
최고 금리 – lãi suất trần
금리 – lãi suất
훨씬 – rất nhiều
경우 – trường hợp
절대 – tuyệt đối
은행 – ngân hàng
이용하다 – sử dụng
금융감독원 – Cơ quan Giám sát Tài chính
홈페이지 – trang web
확인하다
– kiểm tra

📗2. 주식, 채권, 부동산을 이용한 자산관리는 어떻게 할까? Quản lý tài sản bằng cách sử dụng cổ phiếu, trái phiếu và bất động sản như thế nào?

1주식과 채권 - Cổ phiếu và trái phiếu

금융상품에 투자할 잊지 말아야 것은 높은 수익에는 높은 위험이 따른다는 점이다.
Khi đầu tư vào các sản phẩm tài chính, điều cần nhớ là lợi nhuận cao thì đi kèm rủi ro cao.

예를 들어 은행 예금은 이자는 낮지만 안전한 금융상품이다.
Ví dụ, tiền gửi ngân hàng có lãi suất thấp nhưng là sản phẩm tài chính an toàn.

이와 달리 주식 예금에 비해 수익률이 높은 대신 위험도도 높다.
Ngược lại, cổ phiếu có tỷ suất sinh lợi cao hơn tiền gửi nhưng rủi ro cũng cao hơn.

주식 투자는 증권사를 통해 어떤 회사의 주식을 구입하는 방식으로 한다.
Đầu tư cổ phiếu là hình thức mua cổ phiếu của một công ty thông qua công ty chứng khoán.

자신이 투자한 회사가 경영을 해서 이익을 남기면 주식 가격(주가) 오르고 배당금 받을 있지만,
Nếu công ty mà mình đầu tư kinh doanh tốt và có lợi nhuận thì giá cổ phiếu tăng và có thể nhận cổ tức,

반대의 경우에는 손해를 수도 있다.
nhưng trong trường hợp ngược lại thì cũng có thể bị thua lỗ.

채권은 정부나 기업 등이 돈이 필요할 다수의 사람들에게 돈을 빌리기 위해 발행하는 증서이다.
Trái phiếu là chứng chỉ do chính phủ hoặc doanh nghiệp phát hành để vay tiền từ nhiều người khi cần vốn.

회사에서 발행한 채권을 회사채, 국가에서 발행한 채권을 국채라고 한다.
Trái phiếu do doanh nghiệp phát hành gọi là trái phiếu doanh nghiệp, do nhà nước phát hành gọi là trái phiếu chính phủ.

채권을 구입하면 일정 기간이 지난 후에 원금과 약속된 이자를 받을 있다.
Khi mua trái phiếu, sau một thời gian nhất định có thể nhận lại vốn gốc và lãi đã cam kết.

또한 채권의 가격이 변하기 때문에 싸게 구입했다가 비싸게 팔면 이익을 얻을 있다.
Ngoài ra, vì giá trái phiếu luôn biến động nên nếu mua rẻ và bán đắt thì có thể thu lợi.

채권은 주식보다는 수익이 낮지만 안정적인 투자 방법이다.
So với cổ phiếu, trái phiếu có lợi nhuận thấp hơn nhưng là phương thức đầu tư ổn định hơn.

수익률 — tỷ suất sinh lợi
투자를 통해 얻는 이익의 비율
Tỷ lệ lợi nhuận thu được thông qua đầu tư

주식 — cổ phiếu
주주(주식 소유자) 주식회사에 투자한 몫을 나타내는 증권
Chứng khoán thể hiện phần vốn mà cổ đông (người sở hữu cổ phiếu) đã đầu tư vào công ty cổ phần

배당금 — cổ tức
회사가 거둔 이익의 일부를 회사의 주식을 가진 사람들에게 나누어 주는
Khoản tiền mà công ty chia một phần lợi nhuận cho những người sở hữu cổ phiếu

Từ vựng:

주식 – cổ phiếu
채권 – trái phiếu
금융상품 – sản phẩm tài chính
투자하다 – đầu tư
잊다 – quên
높다 – cao
수익 – lợi nhuận
위험 – rủi ro
따르다 – đi kèm
예를 들어 – ví dụ
은행 – ngân hàng
예금 – tiền gửi
이자 – lãi
안전하다 – an toàn
수익률 – tỷ suất sinh lợi
대신 – thay vào đó
증권사 – công ty chứng khoán
구입하다 – mua
회사 – công ty
경영 – quản lý, điều hành
이익 – lợi nhuận
주식 가격 – giá cổ phiếu
주가 – giá cổ phiếu
오르다 – tăng
배당금 – cổ tức
반대 – ngược lại
손해 – thiệt hại
정부 – chính phủ
기업 – doanh nghiệp
발행하다 – phát hành
증서 – chứng chỉ
회사채 – trái phiếu doanh nghiệp
국채 – trái phiếu chính phủ
일정 기간 – thời gian nhất định
원금 – vốn gốc
약속되다 – được cam kết
가격 – giá
변하다 – thay đổi
싸다 – rẻ
비싸다 – đắt
이익을 얻다 – thu lợi
안정적 – ổn định
투자 방법
– phương thức đầu tư

2부동산과 간접투자 상품 - Bất động sản và sản phẩm đầu tư gián tiếp

부동산 투자는 아파트, 상가 등과 같은 건물이나 토지를 구입하여 수익을 얻는 방식이다.
Đầu tư bất động sản là hình thức mua các công trình như căn hộ, cửa hàng hoặc đất đai để tạo ra lợi nhuận.

예를 들어, 자신의 부동산을 빌려주고 임대료 받거나 가격에 샀던 부동산을 비싼 가격에 팔아 차익 얻을 있다.
Ví dụ, có thể cho thuê bất động sản của mình để nhận tiền thuê, hoặc mua với giá rẻ rồi bán lại với giá cao để thu chênh lệch.

부동산 투자에는 큰돈이 필요하고 부동산을 구매하면 다시 현금으로 바꾸기가 쉽지 않으므로 신중하게 결정해야 한다.
Đầu tư bất động sản cần số tiền lớn và khi đã mua thì không dễ chuyển lại thành tiền mặt, vì vậy cần quyết định một cách thận trọng.

한편, 시간이나 금융 관련 지식이 부족하여 주식이나 채권 등에 직접 투자를 하기 어려울 때는 자산운용회사를 통해 펀드 등과 같은 간접투자 상품을 선택할 있다.
Mặt khác, khi thiếu thời gian hoặc kiến thức tài chính nên khó đầu tư trực tiếp vào cổ phiếu hay trái phiếu, có thể chọn các sản phẩm đầu tư gián tiếp như quỹ thông qua công ty quản lý tài sản.

자산운용회사는 펀드에 모인 돈을 가지고 주식, 채권, 부동산 등에 투자하여 이익을 남기고 투자자들에게 이익을 나누어 준다.
Công ty quản lý tài sản dùng số tiền huy động trong quỹ để đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản… tạo lợi nhuận và phân chia cho các nhà đầu tư.

펀드는 예금보다는 높은 수익을 기대할 있지만, 경우에 따라 원금을 잃을 수도 있으니 주의해야 한다.
Quỹ đầu tư có thể kỳ vọng lợi nhuận cao hơn tiền gửi, nhưng tùy trường hợp cũng có thể mất vốn gốc nên cần thận trọng.

임대료 — tiền thuê
부동산 등을 빌려 대가로 지불하는
Khoản tiền phải trả để thuê bất động sản hoặc tài sản tương tự

차익 — lợi nhuận chênh lệch
가격과 가격의 차이를 통해 얻는 이익
Khoản lợi nhuận thu được từ sự chênh lệch giữa giá mua và giá bán

펀드 — quỹ đầu tư
많은 투자자로부터 자금을 모아 투자를 대신하여 자산운용회사가 투자하는 금융상품
Sản phẩm tài chính mà công ty quản lý tài sản đầu tư thay cho nhiều nhà đầu tư bằng nguồn vốn huy động từ họ

Từ vựng:

부동산 – bất động sản
간접투자 – đầu tư gián tiếp
상품 – sản phẩm
투자 – đầu tư
아파트 – căn hộ
상가 – cửa hàng
건물 – tòa nhà
토지 – đất đai
구입하다 – mua
수익 – lợi nhuận
방식 – hình thức
예를 들어 – ví dụ
빌려주다 – cho thuê
임대료 – tiền thuê
싸다 – rẻ
비싸다 – đắt
팔다 – bán
차익 – khoản chênh lệch
큰돈 – số tiền lớn
구매하다 – mua
현금 – tiền mặt
바꾸다 – đổi
신중하다 – thận trọng
결정하다 – quyết định
한편 – mặt khác
시간 – thời gian
금융 – tài chính
관련 – liên quan
지식 – kiến thức
부족하다 – thiếu
주식 – cổ phiếu
채권 – trái phiếu
직접 – trực tiếp
어렵다 – khó
자산운용회사 – công ty quản lý tài sản
펀드 – quỹ
선택하다 – lựa chọn
모이다 – tập hợp
이익 – lợi ích
투자자 – nhà đầu tư
나누다 – chia
예금 – tiền gửi
기대하다 – kỳ vọng
경우 – trường hợp
원금 – vốn gốc
잃다 – mất
주의하다
– chú ý

3알아두면 좋아요 - Biết thêm sẽ rất hữu ích

노후를 보장하는 또다른 방법, 연금저축 - Một phương pháp khác để bảo đảm tuổi già: tiết kiệm hưu trí

평균 수명이 연장되면서 경제적으로 안정된 노후를 위한 관심이 늘어나고 있다.
Khi tuổi thọ trung bình tăng lên, sự quan tâm đến một tuổi già ổn định về kinh tế cũng ngày càng tăng.

한국에서는 공적으로 공무원연금이나 국민연금을 통해 개인들의 노후를 보장하고 있다.
Tại Hàn Quốc, tuổi già của cá nhân được bảo đảm thông qua các chế độ công như lương hưu công chức hoặc lương hưu quốc dân.

하지만 외에도 개인적으로 연금저축을 통해 노후를 준비할 있다.
Tuy nhiên, ngoài ra mỗi cá nhân cũng có thể chuẩn bị cho tuổi già thông qua tiết kiệm hưu trí cá nhân.

연금저축은 평소에 돈을 모아두었다가 노후에 연금으로 받는 장기 저축상품이다.
Tiết kiệm hưu trí là sản phẩm tiết kiệm dài hạn, tích lũy tiền từ trước và nhận dưới dạng lương hưu khi về già.

한국에서는 연금저축에 대해 일정 금액까지 세금 혜택을 주고 연금 수령 시에도 낮은 비율의 세금을 부과하여 개인적인 저축을 장려하고 있다.
Tại Hàn Quốc, nhà nước áp dụng ưu đãi thuế cho tiết kiệm hưu trí đến một mức nhất định và đánh thuế với tỷ lệ thấp khi nhận lương hưu nhằm khuyến khích tiết kiệm cá nhân.

Từ vựng:

노후 – tuổi già
보장하다 – bảo đảm
방법 – phương pháp
연금저축 – tiết kiệm hưu trí
평균 수명 – tuổi thọ trung bình
연장되다 – được kéo dài
경제적 – thuộc về kinh tế
안정되다 – ổn định
관심 – sự quan tâm
늘어나다 – tăng lên
공적 – mang tính công
공무원연금 – lương hưu công chức
국민연금 – lương hưu quốc dân
개인 – cá nhân
준비하다 – chuẩn bị
평소 – bình thường, hằng ngày
모아두다 – tích lũy
연금 – lương hưu
장기 – dài hạn
저축상품 – sản phẩm tiết kiệm
일정 금액 – số tiền nhất định
세금 혜택 – ưu đãi thuế
수령 – nhận (tiền)
낮은 비율 – tỷ lệ thấp
세금 – thuế
부과하다 – áp dụng, đánh (thuế)
장려하다
– khuyến khích

📗주요 내용정리 - Tóm tắt nội dung chính

1은행과 보험을 통한 자산 관리는 어떻게 할까? Quản lý tài sản thông qua ngân hàng và bảo hiểm như thế nào?

은행에 돈을 맡기는 것을 예금이라고 하고, 은행에서 돈을 빌리는 것을 (  )이라고 한다.
Gửi tiền vào ngân hàng gọi là tiền gửi, còn việc vay tiền từ ngân hàng được gọi là (  ).

(  ) 따라 이자 금액이 달라지므로 대출 전에 이것을 확인해야 한다.
Tùy theo (  ), số tiền lãi sẽ khác nhau, vì vậy trước khi vay cần phải kiểm tra kỹ điều này.

Đáp án:  대출 — vay vốn, 금리 — lãi suất

보험은 미래의 위험에 대비하여 평소에 조금씩 보험료를 내고 위기에 처했을 약속된 보험금을 받는 금융상품이다.
Bảo hiểm là sản phẩm tài chính mà ta đóng phí bảo hiểm từng chút một hằng ngày để phòng ngừa rủi ro trong tương lai và nhận tiền bảo hiểm đã thỏa thuận khi gặp rủi ro.

주로 물건이나 재산의 손해에 대비하는 (  ) 사람의 생명과 건강에 대비하는 (  ) 있다.
Chủ yếu có (  ) để phòng ngừa thiệt hại về tài sản, đồ vật và (  ) để phòng ngừa rủi ro liên quan đến tính mạng và sức khỏe con người.

Đáp án:  손해보험 — bảo hiểm thiệt hại, 생명보험 — bảo hiểm nhân thọ

의료비 보장과 관련한 보험으로는 치료 비용의 상당 부분을 지급하는 암보험과, 병원비나 약값의 상당 부분을 지급해 주는 의료비 (  ) 있다.
Các loại bảo hiểm liên quan đến bảo đảm chi phí y tế gồm có bảo hiểm ung thư chi trả phần lớn chi phí điều trị ung thư, và bảo hiểm chi phí y tế (  ) chi trả phần lớn viện phí hoặc tiền thuốc.

Đáp án:  실손보험 — bảo hiểm chi trả chi phí thực tế

2주식, 채권, 부동산을 이용한 자산 관리는 어떻게 할까? Quản lý tài sản bằng cách sử dụng cổ phiếu, trái phiếu và bất động sản như thế nào?

금융상품에 투자할 잊지 말아야 것은 높은 (  )에는 높은 (  ) 따른다는 점이다.
Khi đầu tư vào các sản phẩm tài chính, điều cần nhớ là lợi nhuận (  ) cao thì đi kèm với rủi ro (  ) cao.

Đáp án:  수익 — lợi nhuận, 위험 — rủi ro

회사의 (  ) 사면 회사가 운영되어 이익을 남겼을 배당금을 받을 있다.
Nếu mua (  ) của công ty, khi công ty được vận hành tốt và có lợi nhuận thì có thể nhận cổ tức.

(  ) 정부나 기업 등이 돈이 필요할 발행하는 증서로 회사에서 발행하는 회사채와 국가에서 발행하는 (  ) 있다.
(  ) là chứng chỉ do chính phủ hoặc doanh nghiệp phát hành khi cần vốn, gồm có trái phiếu doanh nghiệp do công ty phát hành và (  ) do nhà nước phát hành.

Đáp án:  주식 — cổ phiếu, 채권 — trái phiếu, 국채 — trái phiếu chính phủ

(  ) 투자는 구입한 건물이나 토지를 빌려주고 (  ) 받거나 싸게 샀다가 비싸게 팔아 차익을 얻는 방식이다.
Đầu tư (  ) là hình thức cho thuê nhà cửa hoặc đất đai đã mua để nhận (  ), hoặc mua rẻ rồi bán đắt để thu lợi nhuận chênh lệch.

Đáp án:  부동산 — bất động sản, 임대료 — tiền thuê

직접 투자가 어려울 경우 자산운용회사를 통해 간접적으로 투자할 있는데 대표적인 상품에는 (  ) 있다.
Khi việc đầu tư trực tiếp gặp khó khăn, có thể đầu tư gián tiếp thông qua công ty quản lý tài sản, trong đó sản phẩm tiêu biểu là (  ).

Đáp án:  펀드 — quỹ đầu tư

📗이야기 나누기 - Cùng trò chuyn

나의 신용등급, 어떻게 관리하면 좋을까? Xếp hạng tín dụng của tôi, nên quản lý như thế nào cho tốt?

신용등급은 18 이상 신용거래 기록이 있는 사람의 과거 신용거래 경험이나 현재 신용거래 상태를 바탕으로 10등급으로 분류된다.
Xếp hạng tín dụng được phân thành 10 mức dựa trên lịch sử và tình trạng giao dịch tín dụng hiện tại của người từ 18 tuổi trở lên có hồ sơ tín dụng.

신용등급 숫자가 높을수록 신용이 낮아서 대출 금융 거래를 어려움을 겪을 있다.
Số xếp hạng tín dụng càng cao thì mức độ tín nhiệm càng thấp, vì vậy có thể gặp khó khăn khi vay vốn hoặc giao dịch tài chính.

따라서 신용등급을 높게 관리하는 것이 중요하다.
Vì vậy, việc quản lý tốt để duy trì xếp hạng tín dụng cao là rất quan trọng.

자신의 신용등급을 관리하기 위해서는 무엇보다도 돈이 연체되는 일이 없는 것이 중요하다.
Để quản lý tốt xếp hạng tín dụng, điều quan trọng nhất là không để xảy ra tình trạng chậm thanh toán.

신용카드가 연체된다든지 공과금 납부 등이 연체되면 신용등급이 하락할 있다.
Nếu thẻ tín dụng hoặc các khoản phí công cộng bị trễ hạn thanh toán thì xếp hạng tín dụng có thể bị giảm.

따라서 신용카드의 경우 할부보다는 일시불로 사용하고, 되도록 체크카드를 사용하는 것이 좋다.
Vì vậy, khi dùng thẻ tín dụng thì nên thanh toán một lần thay vì trả góp, và nếu có thể thì nên sử dụng thẻ ghi nợ.

또한 대출은 가능한 줄이고, 대출을 받아야 한다면 저축은행이나 대부업체는 피하는 것이 좋다.
Ngoài ra, nên hạn chế vay vốn tối đa, và nếu buộc phải vay thì nên tránh các ngân hàng tiết kiệm hoặc công ty cho vay.

또한 주거래 은행을 설정하면 신용등급을 관리하는 도움이 된다.
Bên cạnh đó, việc thiết lập ngân hàng giao dịch chính cũng giúp ích cho việc quản lý xếp hạng tín dụng.

Từ vựng:

신용등급 – xếp hạng tín dụng
관리하다 – quản lý
18
이상 – từ 18 tuổi trở lên
신용거래 – giao dịch tín dụng
기록 – hồ sơ
과거 – quá khứ
경험 – kinh nghiệm
현재 – hiện tại
상태 – tình trạng
바탕 – cơ sở
분류되다 – được phân loại
숫자 – con số
높다 – cao
낮다 – thấp
대출 – vay vốn
금융 거래 – giao dịch tài chính
어려움 – khó khăn
겪다 – gặp phải
중요하다 – quan trọng
연체되다 – bị trễ hạn
신용카드 – thẻ tín dụng
공과금 – phí công cộng
납부 – thanh toán
하락하다 – giảm
할부 – trả góp
일시불 – thanh toán một lần
체크카드 – thẻ ghi nợ
가능하다 – có thể
줄이다 – giảm bớt
저축은행 – ngân hàng tiết kiệm
대부업체 – công ty cho vay
피하다 – tránh
주거래 은행 – ngân hàng giao dịch chính
설정하다 – thiết lập
도움이 되다
– có ích

★★  본인의 신용등급을 높이기 위해 어떤 노력이 필요한지 말해 봅시다.
 H
ãy nói xem cần những nỗ lực nào để nâng cao xếp hạng tín dụng của bản thân.

Bài viết tham khảo:

저는 신용등급을 높이기 위해 모든 대출과 카드 대금을 연체하지 않도록 관리하고 있습니다.
Tôi quản lý để không bị trễ hạn trong tất cả các khoản vay và thanh toán thẻ nhằm nâng cao xếp hạng tín dụng.

또한 신용카드는 할부보다 일시불로 사용하려고 노력하고 있습니다.
Ngoài ra, tôi cố gắng sử dụng thẻ tín dụng theo hình thức thanh toán một lần thay vì trả góp.

불필요한 대출은 줄이고, 필요할 때만 은행을 통해 대출을 이용하고 있습니다.
Tôi giảm các khoản vay không cần thiết và chỉ vay qua ngân hàng khi thật sự cần.

이러한 습관을 꾸준히 유지하면 신용등급을 안정적으로 관리할 있다고 생각합니다.
Tôi nghĩ rằng nếu duy trì những thói quen này đều đặn thì có thể quản lý xếp hạng tín dụng một cách ổn định.

Từ vựng:

신용등급 – xếp hạng tín dụng
높이다 – nâng cao
노력 – nỗ lực
대출 – khoản vay
카드 대금 – tiền thanh toán thẻ
연체하다 – trễ hạn
관리하다 – quản lý
신용카드 – thẻ tín dụng
할부 – trả góp
일시불 – thanh toán một lần
사용하다 – sử dụng
불필요하다 – không cần thiết
줄이다 – giảm bớt
필요하다 – thật sự cần
은행 – ngân hàng
이용하다 – sử dụng
습관 – thói quen
꾸준히 – đều đặn
유지하다 – duy trì
안정적으로 – một cách ổn định


👉 Bạn có thể tham khảo thêm các bài học liên quan trong series KIIP 5(30h):

👉 Bạn đang sinh sống và học tập tại Hàn Quốc, chuẩn bị đổi visa hoặc thi quốc tịch?

Hãy lưu lại bản dịch này để học tập hiệu quả hơn và chia sẻ cho bạn bè cùng luyện thi KIIP.
Đừng quên theo dõi Hanquockacha.com để cập nhật bản dịch mới nhất và tài liệu ôn thi KIIP và TOPIK miễn phí! 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn